Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì II môn Ngữ văn 11 (Chuyên), trường THPT Chuyên Bảo Lộc, năm học 2020-2021

adba4b52e4824c289291862d30a36d5c
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 26 tháng 2 lúc 16:06 | Được cập nhật: 26 tháng 2 lúc 19:09 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 207 | Lượt Download: 6 | File size: 0.024255 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu
















TRƯỜNG
THPT CHUYÊN BẢO LỘC
ĐỀ
CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC
KỲ II TỔ

NGỮ VĂN

MÔN: NGỮ VĂN 11 - CHUYÊN
Năm
học: 2020 – 2021



A.
NỘI DUNG ÔN TẬP



I.
Phần Tiếng Việt



HS
cần lưu ý các đơn vị kiến
thức sau để trả lời các câu
hỏi trong phần đọc – hiểu: - Xác
định đề tài, hình tượng
nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn
thơ.



-
Nhận diện được phương thức
biểu đạt, thể thơ, các biện
pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn
thơ. - Nhận diện được từ ngữ,
chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/đoạn
thơ.



-
Hiểu được các thành phần
nghĩa của câu; hiểu những đặc
sắc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ/đoạn thơ.



-
Hiểu được một số đặc
điểm cơ bản của thơ hiện đại
Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến
Cách mạng tháng Tám 1945 về thể
loại, đề tài, cảm hứng, nghệ
thuật biểu đạt được thể
hiện trong bài thơ/đoạn thơ.



-
Nhận xét về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ/đoạn thơ;
bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trong bài
thơ/đoạn thơ.



-
Rút ra thông điệp/bài học cho
bản thân.



-
Phân biệt thơ hiện đại và
thơ trung đại.



II.
Phần Đọc văn



HS
cần nắm vững những thông tin về
thời đại, tác giả, hoàn cảnh
sáng tác, giá trị nội dung và
nghệ thuật các văn bản sau:



1.
Bài
Lưu
biệt khi xuất dương
(Phan
Bội Châu)



-
Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng
của người chí sĩ cách mạng
đầu thế kỉ XX. - Giọng thơ tâm
huyết, sôi trào của tác giả



-
Hình ảnh thơ kỳ vĩ, khoáng đạt.



2.
Bài
Hầu
trời

(Tản Đà)



-
Cảm nhận được hồn thơ lãng
mạn, độc đáo; ý thức cá
nhân, ý thức nghệ sỹ và quan
niệm mới về nghề văn của Tản
Đà – một “cái tôi”
ngông nghênh phóng túng. - Những
cách tân về hình thức nghệ
thuật theo hướng hiện đại: thể
thơ trường thiên khá tự do, giọng
điệu thoải mái tự nhiên, ngôn
ngữ giản dị sống động, hóm
hỉnh.
3.
Bài
Vội
vàng
(Xuân
Diệu)



-
Cảm nhận được lòng ham sống
mãnh liệt và quan niệm nhân sinh tích
cực, niềm khát khao giao cảm với đời;
thẩm mỹ mới mẻ của Xuân Diệu.



-
Thấy được sự kết hợp hài
hòa giữa mạch cảm xúc luân lí,
giọng điệu say mê, sôi nổi, những
sáng tạo độc đáo về ngôn
từ và hình ảnh thơ.



III.
Phần Làm văn



Câu
1
.
Nghị
luận xã hội - nghị luận về một
tư tưởng, đạo lí.



1



-
Xác định được tư tưởng,
đạo lí cần bàn luận.



-
Xác định được cách thức
trình bày đoạn văn.



-
Diễn giải về nội dung, ý nghĩa
của tư tưởng, đạo lí.



-
Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
viết câu, các phép liên kết,
các phương thức biểu đạt, các
thao tác lập luận phù hợp để
triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm
của bản thân về tư tưởng, đạo
lí.



-
Huy động được kiến thức và
trải nghiệm của bản thân để
bàn luận về tư tưởng đạo
lí.



-
Có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu
sức thuyết phục.



Câu
2
.
Nghị
luận văn học



HS
cần nắm vững phương pháp viết
đoạn văn, bài văn, các thao tác
lập luận giải thích, phân tích,
chứng minh, bình luận, so sánh, bác
bỏ để vận dụng vào việc
viết bài văn nghị luận văn học;
chú ý liên hệ, so sánh với
các tác phẩm khác để đánh
giá, làm nổi bật vấn đề
nghị luận; vận dụng kiến thức lí
luận để có những phát hiện
sâu sắc, mới mẻ vấn đề nghị
luận.



-
Xác định được kiểu bài
nghị luận; vấn đề nghị luận.



-
Giới thiệu tác giả, bài thơ,
đoạn thơ.



-
Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng
nhân vật trữ tình, đặc điểm
nghệ thuật nổi bật... của bài
thơ/đoạn thơ.



-
Diễn giải những đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của
đề: tình cảm quê hương, tư
tưởng yêu nước; quan niệm thẩm
mĩ và nhân sinh mới mẻ…; sự
kế thừa các thể thơ truyền thống
và hiện đại hóa thơ ca về
ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...



-
Lí giải được một số đặc
điểm của thơ hiện đại từ
đầu thế kỉ XX đến Cách mạng
tháng Tám 1945 được thể hiện
trong bài thơ/đoạn thơ.



-
Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
viết câu, các phép liên kết,
các phương thức biểu đạt, các
thao tác lập luận để phân tích,
cảm nhận về nội dung, nghệ thuật
của bài thơ/đoạn thơ.



-
Nhận xét về nội dung, nghệ thuật
của bài thơ/đoạn thơ; vị trí,
đóng góp của tác giả.



-
So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng
kiến thức lí luận văn học để
đánh giá, làm nổi bật vấn
đề nghị luận.



-
Có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn giàu
sức thuyết phục.



MA
TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II








MÔN:
NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI:
90 PHÚT









































































































































































TT




















năng







Mức
độ nhận thức



Tổng



%



Tổng


điểm



Nhận
biết



Thông
hiểu



Vận
dụng



Vận
dụng



cao



Tỉ



lệ



(%)








Thời



gian



(phút



)








Tỉ



lệ



(%)








Thời



gian



(phút



)








Tỉ



lệ



(%)








Thời



gian



(phút



)








Tỉ



lệ



(%)








Thời



gian



(phút



)








Số



câu



hỏi








Thời



gian



(phút



)













1



Đọc



hiểu








15



10



10



5



5



5



0



0



04



20



30



2



Viết



đoạn



văn



nghị



luận





hội








5



5



5



5



5



5



5



5



01



20



20



3



Viết



bài



văn



nghị



luận



văn



học







20



10



25



10



10



20



5



10



01



50



50



Tổng



40



25



30



20



20



30



10



15



06



90



100



Tỉ
lệ %



40



30



20



10













100



Tỉ
lệ



chung



70



30













100










B.
ĐỀ THAM KHẢO






TRƯỜNG
THPT CHUYÊN BẢO LỘC
TỔ
NGỮ VĂN




ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 -
2021 Môn: Ngữ văn, lớp 11 Chuyên



Thời
gian làm bài
:
120
phút, không tín
h
thời gian phát đề




Họ
và tên học
sinh:..............................................................Mã
số học sinh:...................
I.
ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)



Đọc
bài thơ:



ĐI
THUYỀN



(Xuân
Diệu)



Thuyền
qua, mà nước cũng trôi,



Lại
thêm mây bạc trên trời cũng bay;



Tôi
đi trên chiếc thuyền này,



3



Giòng
mơ tơ tưởng cũng thay khác rồi.



Cái
bay không đợi cái trôi;



Từ
tôi phút trước, sang tôi phút
này…



(Thơ
thơ
,
1938)



Thực
hiện các yêu cầu sau:



Câu
1.
Xác
định phương thức biểu đạt
chính.



Câu
2.
Chỉ
ra những từ ngữ diễn tả sự
chuyển động không ngừng của sự
vật.
Câu
3.
Anh
(chị) hiểu như thế nào về nội
dung của hai câu thơ sau:



Cái
bay không đợi cái trôi;



Từ
tôi phút trước, sang tôi phút
này…



Câu
4
.
Chấp nhận sự thay đổi theo thời
gian là tất yếu nhưng liệu chúng
ta có còn là chính mình?
II.
LÀM VĂN (7,0 điểm
)



Câu
1.
(2,0
điểm)



Từ
nội dung văn bản Đọc hiểu, anh
(chị) hãy viết đoạn văn khoảng
150 chữ để trả lời cho câu hỏi:
Bản thân mỗi chúng ta cần làm
gì trước dòng chảy của thời
gian?



Câu
2.
(5,0
điểm)



Nhà
thơ Xuân Diệu khẳng định: “
Thơ
hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài”.
Anh
(chị) hiểu như thế nào về ý
kiến trên, hãy phân tích đoạn
thơ sau để làm sáng tỏ ý
kiến:



Sao
anh không về chơi thôn Vĩ?



Nhìn
nắng hàng cau, nắng mới lên



Vườn
ai mướt quá xanh như ngọc




trúc che ngang mặt chữ điền.



(Trích
Đây
thôn Vĩ Dạ
,
Hàn Mặc Tử,
Ngữ
văn 11
,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.
39)



-----------------------HẾT
----------------
--