Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) Ngữ văn 11, trường THPT Quốc Oai - Hà Nội.

d3dcfbcf8f06ad8c74cbd24ccb6bc381
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 8 tháng 2 lúc 7:35 | Được cập nhật: 20 tháng 2 lúc 8:12 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 243 | Lượt Download: 16 | File size: 0.046903 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu
















ĐÂY
THÔN VĨ DẠ



Hàn
Mặc Tử


A.Hệ
thống kiến thức.



I. Tìm
hiêu chung



1. Tác
giả



- Hàn
Mặc Tử (1912-1940), “một nguồn thơ
dạt dào và lạ lùng”



- Ông là
một hồn thơ mãnh liệt, nhưng hồn
thơ ấy luôn chức đựng sự mâu
thuẫn



- Nỗi
đau đớn vì bệnh tật và khát
vọng sống đã làm hồn thơ
Hàn Mặc Tử có 2 trạng thái đối
cực



+ Điên
loạn, ghê rợn, ma quái – điên
là trạng thái đỉnh cao của thơ
ca



+ Hồn
nhiên, trong sáng, thanh khiết



2. Tác
phẩm



- Hoàn
cảnh sáng tác:



+ Thi sĩ
từ Sài Gòn về Quy Nhơn, biết rõ
căn bệnh hiểm nghèo không thể
chạy chữa, nhà thơ đối diện
trực tiếp với ranh giới mong manh của
sự sống và cái chết



+ Thi sĩ
nhận được lá thư cùng tấm
bưu ảnh phong cranh sông nước xứ
Huế - lá thư của Hoàng Thị Kim
Cúc, một thiếu nữ ông thầm
thương trộm nhớ



Bài
thơ là kết quả của một tâm
hồn yêu đời, thèm yêu, khát
sống mãnh liệt trong tình cảnh bệnh
tình hoạn nạn, là lời tỏ tình
vượt ra mọi biên giới, khung cảnh
gửi đến người con gái thôn
Vĩ và cũng là lời giã từ,
chia lìa trước giờ phút sinh tử
thiêng liêng của Hàn Mạc Tử.



- Cảm
xúc chủ đạo:



+ Gợi
hứng từ bức tranh phong cảnh: bức tranh
sông Hương xứ Huế mộng mơ,
hiền dịu



+ Tâm
cảnh: Khát khao yêu đời, yêu sống
mãnh liệt của một hồn thơ đang
quần quại trong đau thương, sắp phải
chia lìa với sự sống tất thảy.



3. Bố
cục:



- Khổ 1:
Mở ra với ý vui tươi, trong trẻo
với hình ảnh thôn Vĩ



- Khổ 2:
Cảnh như mộng ảo-dự cảm chia lìa



- Khổ 3:
Hi vọng- hoài nghi vào tình đời,
tình người



Dòng
cảm xúc tưởng chừng đứt
đoạn, rời rạc nhịp điệu nhưng
thực chất lại thông nhất, liên
kết chặt chẽ với nhau gợi nên tâm
trạng đầy lưu luyến, xót xa trước
cuộc đời bất hạnh của cuộc
đời nhà thơ “điên”
“trước không có ai sau, không có
ai” (Chế Lan Viên)



* Nhan đề:
Đây thôn Vĩ Dạ



+ Tiếng
reo vui – ngay trước mắt ( trong tấm bưu
thiếp)



+ Vĩ Dạ
gần thế, thân thương thế mà
sao xa quá, vì lòng người cách
trở phương xa hay do bệnh tật rít
mòn sự sống cạn kiệt đến
nỗi phải nằm trên giường bệnh
mà hồi nhớ, hồi thương



Nhan
đề như một lời mời gọi bạn
đọc ghé thăm vào thôn Vĩ Dạ
để lắng nghe đôi lời tâm sự
cuối cùng của nhà thơ xấu số,
lời giãi bày thiết tha của một
con người cố níu lấy sự sống
bé nhỏ còn lại, cố gượng
dậy lấy hết sinh lực, hơi thở yếu
ớt để về với thôn Vĩ, nói
lời yêu thôn Vĩ và lời yêu
với người tình trong mộng



II.
Đọc-hiểu văn bản



1. Khổ
thơ 1:



- “ Sao
anh không về chơi thôn Vĩ?”

câu thơ mang nhiều sắc thái, ý
nghĩa






+
Gợi tình cảm gàn gũi, thân
thiết


+
Người bị trách hẳn thấy hạnh
phúc


+ Câu
hỏi tu từ



+ Lời
mời thiết tha



+ Lời
trách móc, trách cứ



- Chủ
thể của câu hỏi:



+ Có
thể là cô gái thôn Vĩ

mang hàm ý trách móc, hờn dỗi
nhẹ nhàng, lời nhắc nhở, mời mọc
duyên dáng



+ Cũng có
thể là sự phân thân của thi sĩ
để tự chất vấn mình hàm ý
trách cứ, chức đựng một nỗi
niềm u uất lớn từ sâu thẳm con
tim.”Không về” trước đã
không về giờ lại không về và
sau này chắc có lẽ sẽ chẳng thể
quay về nữa rồi



Dự
cảm đau lòng về sự chia lìa xa
cách



với
Hàn Măc Tử, thôn Vĩ đâu chỉ
là mảnh đất gắn bó biết
bao kỉ niệm mà đó còn là
nơi đựng chứa mảnh đời của
tuổi hoa niên- mảnh tình đầy cảm
xúc ( nơi có người con gái mà
mình thầm thương trộm nhớ)



- Vẻ đep
thôn Vĩ: vẻ đẹp trong buổi bình
minh rực rỡ



+ “nắng
hàng cau”: Cây cau là cây cao nhất
trong khu vườn, đang vươn mình đắm
chìm trong nguồn năng lượng của tự
nhiên dồi dào, bất tận. Cây cau
như một cây thước của tự
nhiên đứng giữa vườn để
đo mực nắng



+ “ nắng
mới lên”: những tia nắng ban mai đầu
tiên trong ngày đánh thức vận
vật thức giấc



=> Không
gian tràn ngập, đong đầy ánh sáng
khoáng đạt, dịu nhẹ. Nắng mới
dịu nhẹ, thanh tân, trong trẻo.

Nắng của tuổi trẻ, tuổi xuân,
nắng của một chàng thi sĩ chưa
vướng bận ái, ố, sầu bi của
trần gian.



- Không
gian
thôn
Vĩ Dạ
được
n
hìn
bởi cặp mắt xanh non
,
biếc
rờn
của
một chàng trai đang phơi phới xây
đắp mộng
thanh
xuân



- “Vườn
ai mướt quá xanh như ngọc
”:
câu thơ vang lên như một lời r
eo
vui trầm trồ



+
xanh
mướt
:
màu xanh của sự mơ màng
,
non tơ của cây lá g
ợi
sự trù phú của mảnh vườn
thôn
Vĩ Dạ
x
Huế
.
“Mướt”

là tính từ chỉ màu xanh
,
mưa ướt nước ướt do
tưới
tắm sương đêm hoặc tắm mưa



+
“Xanh
như ngọc
”:

là cái nhìn ngước lên của
thi
nhân khi nhà thơ
ngước
lên
.
Ánh sáng chiếu xuyên qua

phiến lá,

mỗi
phiến lá bừng sáng lên như những
phiến
ngọc.
Đ
ó
là một màu xanh trong trẻo
,
tươi mát
,
long lanh gợi cảm giác dễ chịu

đến

quý phái
đài
cát



+
“Vườn
ai
-mướt
quá”:

tiếng
reo
vui
trầm
trồ,
tán
thưởng khu vườn thôn
Vĩ
đẹp
đến

hồn
.
Dù chỉ hiện lên thoáng chốc
trong tâm tưởng bồi hồi của một
con người nằm bất động trong không
gian bốn bức tường

nhưng
những hình ảnh về khu vườn thôn
Vĩ vẫn trào dâng
,
tạo nên những cơn sóng loạn nhịp
đầy da diết trong cõi lòng có
nhớ
.



- Ai
là đạ
i
từ phiếm chỉ gợi liên tưởng
chủ nhân của khu vườn
:
là một cô gái dịu dàng
,
duyên dáng mà e lệ
,
tình tứ


bức
tranh cảnh vật có hồn
,
có t
ình,
có sắc hơn



+
K
hu
vườn xinh xắn như một bài thơ



+Sắc
x
anh
của xứ Huế
mộng
mơ



+
Màu
xanh
của tuổi trẻ của
ký
c
ngọt
ngào
ấm áp



=>
Chà
ng
thi
sĩ trẻ trung thiết tha gắn bó với
đời
,
chưa
vương
chút mặc cảm bệnh tật nên hình
ảnh
thôn
Vĩ hiện lên thật rực sáng
,
long lanh
.



- Hình
ảnh con người xuất hiện
:
“Lá
trúc che ngang mặt chữ điền



+
l
á
trúc:
mềm mại thanh cao



+
mặt
chữ điền
:
vuông
vức,
phúc
hậu
,
hiền hòa
,
ngay thẳng



- Gợi
liên tưởng câu ca dao
:



Mặt
em vuông tựa chữ điền



Da
em thì trắng áo đen mặc ngoài



Lòng
em có đất có trời



Có
câu
nhân
nghĩa
có lời
thủy
chung



=>
S
kết hợp của lá trúc mềm mại
sẽ làm giảm bớt đi sự
vuông
vức
của
khuôn mặt chữ điền và lá
trúc che ngang khiến cho cho gương mặt
kia hiện ra
thấp
thoáng
kín đáo rất riêng của con người
thôn Vĩ
.



=>
Thiên
nhiên
hài hòa với con người
,
nét duyên dáng kín đáo thủy
chung rất riêng rất quen của xứ Hu
ế



-
n
chứa sâu trong đó là ánh mắt
đắm say tấm lòng tha thiết yêu
đời, yêu thôn Vĩ Dạ của Hàn
Mặc Tử trong những ngày bệnh tật
bủa
vây
,
giày vò



=>
Khổ
1 bừng sáng kỷ niệm sống lại
của
một
quả tâm hồn yêu đời
,
hồn nhiên chưa hề có mặc cảm
vì hoa nạn đau thương



2.
Khổ
2
:
Thi

sĩ trở về thực tại đau thương
cho cảm về bệnh tật hiểm nghèo
,
chia lìa vĩnh viễn



-
Hoàng
hôn
hiu hắt




-
Dòng
nước
sầu bi



a.
Hai
câu đầu
:
T

thực cảnh sông nước sông Hương
buổi hoàng hôn chiều muộn
-
Nhịp

chảy
:
khoan thai
,
nhẹ nhàng



-
M
ây
trời
,
sóng nước
mênh
m
ông



-
G

nhẹ khe
lay
hoa bắp ở Cồn Hến



Hình
ảnh quen thuộc là thần thái của
sông hương xứ Huế đẹp nhưng
buồn



-
Nghệ
thuật
:



+
điệp-
đối:

gió
-gió;
mây

mây



+
tương
phả
n:

tĩnh
(dòng
nước buồn thiu
)
– động

(hoa
bắp lay
)



+

nhân
hóa
:

buồn thiu



+
ngắt
nhịp
:
4
/3,
hai

câu thơ có 4 hình ảnh nhưng dường
như vỡ tách thành 4 thế giới
hoàn toàn

khác nhau,

không có sự giao hòa gắn kết



-
Tâm
cảnh
:

gió thổi mây bay thì thì giờ
đây






Thế
giới không có sự giao hòa gắn








+
gió
đóng khung trong thế giới của gió



+
mây
đóng khung trong thế giới của mây



+
mặt
nước
-

bờ sông
:

dòng nước tĩnh lặng buồn thảm
;
Hoa
khẽ lay sầu bi theo gió thổi



=>
Không
chỉ miêu tả nỗi buồ
n
hiu hắt,

quạnh quẽ của vật mà
còn
đặc tả
nỗi
buồn của tâm tưởng có lẽ
bởi
:
Người
buồn cảnh có vui đâu bao giờ



=>
Cái
buồn của cảnh vật hòa vào cái
buồn
xa
vắng
của lòng người



=>
Đ
ó
phải chăng là sự im lặng vĩnh hằng
khi
d
cảm chia l
ìa
khi thi sĩ đã nhận ra rõ bệnh
tật
,
hoàn cảnh đáng thương của
mình
.
Thế
giới ngoài kia đẹp đẽ hạnh
phúc vui tươi đến thế ấy vậy
mà trong này lại sầu não
,
cô đơn mà đau lòng
tủi
c
ực
đến vô cùng vô tận. N
hận
ra hai thế giới hoàn toàn tách biệt
nhau

“Ngoài
kia
xuân
Đã
thắm hay chưa
?...”



b.
Hai
câu tiế
p:
C
ảnh
đêm khuya



-
Cảnh thực:

dòng sông Hương



+
Dưới
ánh trăng mặt nước phẳng lặng
,
ánh trăng như dát vàng mặt nước



+
D
òng
sông của sông nước
-
dòng
sông của ánh sáng tuôn chảy
khắp vũ trụ



ánh
trăng vàng làm dát vàng mặt
nước lấp lánh
.



- Trăng
trong thơ Hàn Mặc Tử
:

trăng
người bạn tri âm tri kỷ biết khóc
,
biết cười biết tình tứ
,
l

lơi:

Trăng
nằm sóng soài bên cạnh
liễu/
Đợi
gió đông về để lả lơi



=>
Trong
nỗi niềm tuyệt vọng thi sĩ
tìm
đến bạn trăng tri kỷ- người
bạn muôn thủa để chia sẻ biết
bao nỗi niềm, đó không còn là
nguồn cảm hứng của thi nhân để
dạo cảm xúc với thơ mà
chính
là nơi tâm sự
,
nỗi lòng được giải tỏa
,
gửi gắm
yêu
thương



- Câu
cuối
:

chở trăng về kịp tối nay



+
C
âu
hỏi nhiều sắc thái
:
hi vọng
-
khắc
khoải
-
thiết
tha về kịp với

thi sĩ

để tâm hồn đau thương của

thi

được an ủi
,
xoa dịu
.



- Tuyệt
vọng
-
gấp
gáp
-
vội
:
phải
là tối nay chứ không thể là tối
nào khác
.
Q
uỹ
thời gian đang cạn dần
,
sự chia ly có thể đến bất cứ
lúc nào
.



- Tóm
lại câu hỏi
dù
rơi vào hư vô
,
không
có
âm vọng
hồi
đáp
nhưng cho thấy khát khao giao cảm
,
cho thấy một tiếng kêu chất chứa
đầy hi vọng của một t
hi
sĩ đang hoạn nạn nơi trần thế



3.
K
hổ
3



-
“Mơ

khách đường xa khách đường
xa



+
“m
ơ”:
mơ mộng
-
mong
ngóng



+
đại
từ
:
khách
đường xa


khắc
khoải
xót
xa



=> Với
người thôn Vĩ với cả người
đời
,
thi
sĩ chỉ là một vị khách đường
xa
,
chợt đến rồi chợt chia xa



Một
vị khách trong mơ
,
thực mà không có thực
,
gần mà lại xa xôi
,
mờ ảo


-
V
ới
Hàn Mặc Tử
,
ông đang mong ngóng một vị khách
đến thăm dù chỉ là
khách
đường xa để vơi bớt đi nỗi
đau
,
nỗi cô đơn trống vắng trong tâm
hồn



Khát
khao
hi
vọng được giao cảm chia sẻ nhưng
dường như

điều đó

thật mong manh
,
hư ảo


-
Những
câu tiếp
:


+
đường
xa

khoảng
cách xa xôi


+
áo em trắng quá

màu áo trắng lóa


+
sương
khói

mờ ảo


=>
Không
chỉ là cái nhìn của thị giác
mà còn

cái
nhìn của tâm tưởng.
Nhìn
không ra mờ mờ ảo ảo
:
sắc

áo hay
sắc
lòng


-
Sắc
áo trắng gợi nhiều
nghi
hoặc

về tình đời
,
t
ình
người,
sự
quan tâm kia là chân thành hay chỉ là
sự xót thương cho một linh hồn
đang đau thương


-
Hai
câu cuối
:


+
ai
đại từ phiếm chỉ thi sĩ



Liệu
tình
người
thôn
Vĩ có đậm đà
,
tình người đời có chân
thành mặn mà hay chóng tan như màn
sương khói đang
làm
mờ

nhân ảnh
(thi
nhân
)
kia


-
Người
thôn
:

liệu
người
thôn
,
người đời
có
thấu chăng lòng
thi
sĩ rất thiết tha với cảnh
,
với người
,
với
tình
x
Huế dù sương khói kia đang làm
nằm mơ nhân ảnh
.


=>
Một
n
ỗi
hoài nghi lẫn với nhiều thiết tha gắn
bó với đời và người


III.
Tổng
kết


1.
Nội
dung


-
B
ài
thơ là một bức tranh toàn bích
về cảnh vật và con người thôn
x
Huế mộng mơ qua đó bộc lộ
tình yêu đời yêu người niềm
ham sống mãnh liệt mà đầy
uẩn
khúc của nhà thơ


2.
Nghệ
thuật


-
T
hi
tứ được gọi từ lời của
người thôn Vĩ để tạo ra hệ
thống hình ảnh thơ sáng tạo có
sự hòa quyện giữa thực với
o


-
N
ghệ
thuật liên tưởng và so sánh
,
nhân hóa cùng với những tính
từ x
uyên
suốt bài thơ


-
Thi
pháp
Hàn
Mặc
T
kết hợp
đôi
nét tả
thực
với
tượng
trung
lãng
mạn giữa thực và siêu thực



B
.
Phần
Bài tập


I.
Trắc nghiệm


Câu
1: Lấy bút danh là
Hàn
Mặc Tử
,
nhà thơ có ngụ ý gì?



A. Ngụ ý
coi mình là người sống nghèo
khó nhưng thanh bạch
(Hàn)



B. Ngụ ý
coi mình là người có ngòi bút
lạnh lùng
(Hàn)



C. Ngụ ý
coi mình là người làm nghề văn
chương
(Mặc)



D. Ngụ ý
coi mình là công chức văn phòng
(Mặc)


Câu
2: Nhận định nào sau đây không
đúng?


Khởi
đầu sự nghiệp văn chương bằng
lối thơ truyền thống (Đường
luật), phát triển sự nghiệp văn
chương bằng lối thơ hiện đại,
tân kì (lãng mạn, tượng trưng
siêu thực), con đường thơ Hàn
Mặc Tử là con đường:



A. hiện
đại hóa thơ Việt C. liên
tục làm cách mạng trong thơ



B. đi
từ thơ cũ đến thơ mới
D. không ngừng tự làm mới thơ
mình


Câu
3: Bức tranh thiên nhiên được miêu
tả trong khổ đầu bài thơ là
bức tranh tả cảnh gì và mang vẻ
đẹp như thế nào?



A. Một
bức tranh bình minh tươi đẹp



B. Một
cảnh tượng bình minh thôn quê
giản dị, tha thiết.



C. Một
bức tranh bình minh êm ả



D. Một
bức tranh bình minh kì thú


Câu
4: Nhận xét nào đúng?


Việc
láy lại hai lần từ
nắng
và sử dụng liên tiếp các phụ
ngữ
(nắng
hàng cau, nắng mới)

trên một dòng thơ
(Nhìn
nắng hàng cau nắng mới lên)
đã
góp phần làm cho:



A. Cảnh
bình minh thêm đẹp



B.Tăng
lên gấp bội cảm giác bừng sáng,
tươi mát, chan hòa của nắng



C. Không
gian thêm rực rỡ, chói chang



D.Không
gian như mở rộng đến vô cùng
, vô tận.


Câu
5: Hình ảnh người Vĩ Dạ hiện
lên giữa cảnh bình minh nơi khu vườn
Vĩ Dạ
không
mang sắc thái nào trong những sắc
thái sau?



A. Dịu
dàng, đôn hậu C. Hài
hòa với thiên nhiên



B. Duyên
dáng, kín đáo D. Chân
quê


Câu
6: Bức tranh thiên nhiên được miêu
tả trong hai câu thơ sau của khổ thơ
thứ hai thuộc loại nào trong những bức
tranh sau?



A. Một
bức tranh sông nước với đêm
trăng huyền ảo, thơ mộng



B. Một
bức tranh sông nước với đêm
trăng buồn vắng



C. Một
bức tranh sông nước với đêm
trăng ảm đạm



D. Một
bức tranh sông nước với đêm
trăng tươi đẹp


Câu
7: Từ kịp trong câu thơ:
“Thuyền
ai đậu bến sông trắng đó/ Có
chở trăng về kịp tối nay?”

gợi nên điều gì rõ nét
nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác
giả?



A. Một
lời khẩn cầu, hi vọng được
gặp lại người thương



B. Một
niềm mong ngóng, trông đợi đối
với người thương



C. Một
niềm khao khát, một thúc bách chạy
đua với thời gian



D. Một
nỗi buồn nhớ xa xăm đối với
người thương


Câu
8: Không gian, cảnh vật được miêu
tả trong khổ cuối bài thơ
không
phải là một không gian, cảnh vật
nào sau đây?



A. Xa
cách C. Tâm
tưởng, mộng ảo



B. Sương
khói hư ảo, nhạt nhòa D. Xa
vắng, đìu hiu


Câu
9: Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ
với đại từ phiếm chỉ ai
(Vườn
ai...? Thuyền ai...? Ai biết tình ai...?)
,
lần nào người đọc cảm nhận
câu hỏi tu từ ẩn giấu một niềm
vui?



A. Không
lần nào



B. Lần
thứ nhất (Khổ đầu)



C. Lần
thứ hai (Khổ giữa)



D. Lần
thứ ba (Khổ cuối)


Câu
10: Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ
với đại từ phiếm chỉ
ai
(Vườn ai...? Thuyền ai...? Ai biết tình
ai...?)
,
lần nào người đọc cảm nhận
câu hỏi tu từ ẩn giấu một nỗi
buồn da diết?



A. Lần
thứ nhất (Khổ đầu)



B. Lần
thứ hai (Khổ giữa)



C. Lần
thứ ba (Khổ cuối)



D. Không
lần nào


Câu
11: Hình thức câu trùng điệp ở
khổ thơ giữa
(Gió
theo lối gió, mây dường mây)
không

nhằm dụng ý nào trong các dụng
ý sau?



A. Vẽ
lên một không gian thi vị, giàu có,
chan hòa
gió,
mây



B. Thể
hiện một trạng thái mơ mộng vẩn
vơ, một nỗi buồn vô cớ



C. Thể
hiện trạng thái chia lìa, cách biệt
hiện diện trong
gió,
mây



D. Thể
hiện nhịp điệu trầm mặc, sâu
lắng rất riêng của cuộc sống Huế


Câu
12: Hình thức câu trùng điệp ở
khổ thơ cuối
(Mơ
khách đường xa, khách đường
xa)

không
nhằm dụng ý nào trong các dụng
ý sau?



A. Làm
cho khoảng cách không gian thêm cách
xa vời vợi ngàn trùng



B. Thể
hiện một niềm sợ hãi không gian



C. Thể
hiện một niềm khao khát hội ngộ
cháy bỏng



D. Làm
cho hình ảnh
khách
đường xa

càng có sức vẫy gọi


II.
Tự luận


Câu
1: Đọc đoạn sau và trả lời
câu hỏi:



Sao anh
không về thăm thôn Vĩ?



Nhìn
nắng hàng cau lúc mới lên



Vườn
ai mượt quá xanh như ngọc




trúc chen ngang mặt chữ điền



(Ngữ
văn 11,

tập hai, NXB Giáo dục – 2007,tr 39)


1.
Chỉ ra các lỗi chính tả trong đoạn
thơ, sửa lại cho đúng . Phân tích
hiệu quả thảm mỹ của những từ
được sửa đúng?


2.
Phân tích ý nghĩa biểu đạt
và ý nghĩa biểu cảm của câu
thơ đầu tiên ?


5.
Nếu cảm nhận của anh/chị về hình
ảnh
nắng
hàng cau?


6.
Phân tích hiệu quả của biện pháp
tu từ được sử dụng trong câu
thơ thứ ba. Chỉ ra ý nghĩa biểu
cảm của lời thơ ?


7.
Mặt
chữ điền

là khuôn mặt như thế nào? Khuôn
mặt chữ điền gợi vẻ đẹp
gì trong tâm hồn con người xứ
Huế?


8.
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng
10-12 câu), nếu cảm nhận của anh/chị
về vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên xứ Huế lúc hửng đông.


Câu
2( nâng cao)


Đây
thôn Vĩ Dạ

là bài thơ về tình yêu hay tình
quê? Vì sao bài thơ diễn tả tâm
trạng riêng của nhà thơ lại tạo
được sự cộng hưởng rộng
rãi lâu bền trong tâm hồn bao thế
hệ bạn đọc ?



























10