Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học trường Đại học Đà Lạt, Lâm Đồng năm 2015 (Lần 1)

e2c5d091317361f80c3bc58e27866cf9
Gửi bởi: Thái Dương 8 tháng 3 2019 lúc 17:27 | Được cập nhật: 20 tháng 2 lúc 8:47 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 318 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2014 - 2015
KHOA SƯ PHẠM
Thời gian: 90 phút
Sưu tầm và biên soạn: Trần Văn Thanh Hoài
Câu 1: Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X 22 . Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt p, n, e bằng 164,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 23.
Tổng số hạt p, n, e trong ion M+ nhiều hơn trong ion X 22 là 7 hạt. Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
1. Trong M2X2 có chứa liên kết cộng hóa trị không cực.
2. Một loại quặng chứa M có vai trò quan trọng trong quá trình điện phân điều chế nhôm.
3. Có thể điều chế đơn chất M bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua tương ứng.
4. X là phi kim điển hình ở nhóm VIIA.
5. Để điều chế đơn chất của X trong công nghiệp chỉ có thể dùng phương pháp điện phân.
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:
H2 (k, không màu) + I2 (k, tím)
2HI (k, không màu)
(1)
2NO2 (k, nâu đỏ)
N2O4 (k, không màu)
(2)
Nếu làm giảm thể tích bình chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của
A. hệ (1) hệ (2) đều đậm lên.
B. hệ (1) không thay đổi; hệ (2) nhạt đi.
C. hệ (1) và hệ (2) đều nhạt đi.
D. hệ (1) đậm lên; hệ (2) nhạt đi.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về axit nitric?
A. Dung dịch HNO3 đặc không hòa tan được Fe ở nhiệt độ thường
B. Độ bền của HNO3 kém hơn so với H3PO4
C. Trong phòng thí nghiệm, HNO3 được điều chế bằng phương pháp sunfat
D. Hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3 theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 có thể hòa tan được vàng
Câu 4: Trong tự nhiên oxi tồn tại 3 đồng vị bền : 168O ; 178O ; 188O và hiđro có ba đồng vị bền là : 11 H , 12 H và 13 H .
Có x phân tử nước được tạo thành có phân tử khối bắng nhau. Gái trị lớn nhất của x là
A. 2.
B. 3
C. 4.
D. 5.
Câu 5: Cho phương trình hóa học sau: aFexOy + bFe(NO3)2 + cKHSO4  dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fNO + gH2O.
Các hệ số cân bằng là tối giản. Giá trị (c+g) là
A. 24x – 6y.
B. 36x – 9y.
C. 12x – 3y.
D. 48x – 12y.
Câu 6: Clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Có bao nhiêu nguyên tử 37Cl
trong 14,25 gam MgCl2?
A. 1,35.1023.
B. 4,5.1022.
C. 1,8.1023.
D. 4,5.1023.
Câu 7: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml
dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3, thu được
56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A. 76,70%.
B. 56,36%.
C. 51,72%.
D. 53,85%.
Câu 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4, MnO2, KMnO4) và
O2. Trong Y có 1,49 gam KCl chiếm 19,893% theo khối lượng. Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể
tích VO2 : VKK  1: 4 thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hết 0,528 gam cacbon bằng hỗn hợp Z thu được hỗn hợp khí
T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2 chiếm 22% về thể tích. Biết trong không khí có 80% N2 và 20% O2 theo
thể tích. Giá trị của m là
A. 8,53.
B. 8,77.
C. 8,91.
D. 8,70.
Câu 9: Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch axít HCl ở 20oC cần 27 phút. Cũng mẫu Zn đó tan hết trong
dung dịch axít nói trên ở 40oC trong 3 phút. Vậy để hoà tan hết mẫu Zn đó trong dung dịch nói trên ở 55oC thì cần
thời gian là:
A. 64,00s.
B. 60,00s.
C. 54,54s.
D. 34,64s.
Câu 10: X là hỗn hợp 2 este của cùng một ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy
hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản
ứng xảy ra hòan toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 13,5.
B. 7,5
C. 15,0
D. 37,5
2Câu 11: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: HCO3 + OH  CO3 + H2O là

A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
B. 2NaHCO3 + 2KOH  Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
C. NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O.
D. Ca(HCO3) + 2NaOH  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
Câu 12: Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetylen; 0,06 mol axetandehit; 0,09 mol vinylaxetylen và 0,16 mol hidro.
Nung X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 là 21,13. Dẫn Y đi qua
dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau,
hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30ml dung dịch brom 0,1M. Giá trị của m gần giá trị
nào nhất sau đây
A. 27.
B. 29.
C. 26.
D. 25.
O
Câu 13: Các phản ứng dưới đây đang ở trạng thái cân bằng ở 25 C.



1) N2(k) + O2(k) 
2NO(k)

H0  0.




2) N2(k) + 3H2(k) 
2NH3(k)

H0  0.




3) MgCO3(r) 
CO2(k) + MgO(r)

H0  0.




 2HI(k)
4) I2(k) + H2(k) 
H0  0
Cân bằng của phản ứng nào dịch chuyển mạnh nhất theo chiều thuận khi đồng thời hạ nhiệt độ và tăng áp suất chung:
A. phản ứng 1
B. phản ứng 2
C. phản ứng 3
D. phản ứng 4
Câu 14: Hàm lượng sắt có trong quặng xiderit là:
A. 48,27%
B. 63,33%
C. 46,67%
D. 77,78%
o
Câu 15: Một bình kín chứa NH3 ở 0 C và 1 atm với nồng độ 1 mol/l. Nung bình kín đó đến 546oC và NH3 bị phân
huỷ theo phản ứng: 2NH3(k)
N2(k) + 3H2(k) .Khi phản ứng đạt tới cân bằng; áp suất khí trong bình là 3,3 atm;
thể tích bình không đổi. Hằng số cân bằng của phản ứng phân huỷ NH3 ở 546oC là:
A. 1,08.10-4
B. 2,08.10-4
C. 2,04.10-3
D. 1,04.10-4
Câu 16: Dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3; dung dịch C chứa c mol KOH.
Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A
Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B
Lượng kết tủa ở hai thí nghiệm biến đổi theo đồ thị bên dưới.

Số gam kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 9.
B. 8.
C. 8,5.
D. 9,5.
Câu 17: Hòa tan hết hỗn hợp (A) gồm Fe và một oxit sắt FexOy vào 300 ml dung dịch H2SO4 1,8 M. Sau phản ứng
người ta thu được dung dịch (B) và 2,016 lít khí (C) (ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (B) thì thu
được kết tủa (D). Lọc, sấy khô và nung (D) trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 32 gam chất
rắn (E). Biết rằng, lượng axit đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. % Khối lượng của oxít sắt trong hỗn hợp (A)
lớn nhất có thể là
A. 68,18 %
B. 74,15 %
C. 92,05 %
D. 79,54 %
Câu 18: Cho dãy chất sau: Al, K2HPO3, H2NCH2COONH4, CH3COOC2H5, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, AlBr3, AlI3,
AlF3. Số chất lưỡng tính có trong dãy là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 19: Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của sắt với cacbon và sắt phế liệu chỉ gồm sắt, cacbon và Fe 2 O3 .
t
Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: Fe 2 O3  3C  2Fe  3CO2 . Khối lượng sắt phế liệu (chứa
0

40% Fe 2 O3 , 1% C ) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5% C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép
1%C là :
A. 1,50 tấn
B. 2,15 tấn
C. 1,82 tấn
D. 2,93 tấn.
Câu 20: Chia 12,04 gam hỗn hợp X gồm ancol mêtylic và ancol anlylic thành 2 phần.
- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư natri thì thu được 2,464 lít khí (ở đktc).
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 24 ml dung dịch brom 1M.
% Khối lượng của ancol mêtylic trong hỗn hợp X đạt giá trị lớn nhất là
A. 59,5 %
B. 41,53 %
C. 65,4 %
D. 71,6 %
Câu 21: Hỗn hợp X gồm khí Cl2 và O2. Cho 4,928 lít X (ở đktc) tác dụng hết với 15,28 gam hỗn hợp Y gồm Mg
và Fe thì thu được 28,56 gam hỗn hợp Z. Các chất trong Z tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dùng vừa đủ)
thì người ta thu được dung dịch T và 2,464 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (là sản phẩm khử duy nhất
và ở đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch T là
A. 73,34 gam.
B. 63,9 gam.
C. 70,46 gam.
D. 61,98 gam.
Câu 22: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau:

X có tên gọi theo hệ thống IUPAC là
A. 5-etylhex-4-en-2-ol
B. 2-etylhex-2-en-4-ol
C. 5-metylhept-4-en-2-ol
D. 3-metylhept-3-en-6-ol.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một nhóm axit, một
nhóm amin thì thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biết b-c = 4a. Số liên kết peptit trong X là.
A. 10.
B. 9.
C. 5
D. 6
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
1. Glucozơ ở dạng vòng tạo ra sorbitol tương ứng ở dạng vòng.
2. Glucozơ bị oxi hóa trong dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra axit gluconic.
3. Saccarozơ vẫn có tính khử.
4. Mantozơ khử được dung dịch KMnO4.
5. Glucozơ có thể nhường tối đa 2 electron trong các phản ứng oxi hóa khử.
6. Mantozơ co thể tham gia phản ứng với CH3OH/HCl khan để tạo liên kết glicozit.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6
Câu 25: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp M2CO3 và MHCO3 ( M là kim loại kiềm ) vào dung dịch HCl dư , toàn bộ
khí CO2 thoát ra được hấp thụ hết bởi lượng tối thiểu dd có chứa 0,06 mol KOH . Bỏ qua sự hòa tan của CO2
trong nước . % Khối lượng M2CO3 trong hỗn hợp đầu là
A. 60,2%.
B. 73,4%.
C. 75,8% .
D. 71,6%.
Câu 26: Trong các thí nghiệm dưới đây
TN1 : Dẫn CO2 dư vào dung dịch K2SiO3 .
TN2: Dẫn CO2 vào dung dịch có dư CaOCl2 .
TN3 : Dẫn CO2 dư vào dung dịch bão hòa ở lạnh chứa NH3 + NaCl .
TN4: Dẫn CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 .
TN5: Dẫn SO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 .
TN6: Dẫn CO2 dư vào dung dịch natrialuminat.
TN7: Cho CO2 dư vào dung dịch K2CO3 + KHCO3 , sau đó thêm dung dịch BaCl2 dư vào.
TN8: Dẫn NH3 dư vào dung dịch ZnSO4 .
TN9: Dẫn NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 .
TN 10: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch K2Cr2O7.
Số thí nghiệm cho kết tủa sau phản ứng là
A. 9.
B. 6.
C. 7.
D. 8.

Câu 27: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 ( đktc) vào dung dịch có chứa a gam Ca(OH)2 thu được 4 m gam kết tủa . Nếu
hấp thụ hết 4,704 lít CO2 ( đktc) cũng vào dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 thu được 3 m gam kết tủa . Nếu hấp thụ
hết 2,464 lít CO2 ( đktc) bởi dung dịch có chứa a gam Ca(OH)2 , khối lượng kết tủa thu được là :
A. 9.
B. 6.
C. 11.
D. 10.
Câu 28: Nung hốn hợp có chứa 14,4 gam Mg với 12 gam SiO2 trong một thiết bi kín , phản ứng kết thúc , thu
được hỗn hợp chất rắn X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 ( đktc) . Giá trị của V là :
A. 8,96.
B.3,36.
C. 2,24.
D. 4,48.
Câu 29: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 , Al , Fe , Cu vào 100 ml dung dịch KOH 1,2 M , phản ứng kết thúc ,
thu được 2,688 lít H2 ( đktc) . Thêm tiếp vào hỗn hợp 370 ml dung dịch HCl 2M , phản ứng kết thúc thu được hỗn
hợp khí B và hỗn hợp cặn rắn C . Cho B vào dung dịch Ba(OH)2 dư , thu được 19,7 gam kết tủa . Cho cặn rắn C
vào dung dịch HNO3 đặc , nóng dư , thu được 1,12 lít một chất khí duy nhất ( đktc) và dung dịch D . Cho D phản
ứng với dung dịch NaOH dư , lọc kết tủa , nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn E. Giá trị của
m là :
A. 1,6.
B.2,0.
C.2,4.
D. 3,2.
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
1. Tất cả các hidrocacbon vừa thể hiện tình khử, vửa thể hiện tính oxi hóa.
2. Tất cả các nguyên tử cacbon trong but-2-in cùng nằm trên một đường thẳng.
3. Isopren cộng với HBr theo tỷ lệ 1:1 tạo ra 6 sản phẩm monobrom.
4. Các hidrocacbon thơm đều có thể làm mất màu KMnO4 khi đun nóng.
5. Ancol isobutylic và isobutylamin có cùng bậc.
6. Phenol chỉ chứa 1 nhóm chức nên không thể tham gia phản ứng trùng ngưng.
7. Khi đốt cháy hoàn toàn a mol ancol no thì a = nH2O  nCO2 .
8. Tất cả các nguyên tử cacbon trong phân tử hexa-2,4-dien cùng nằm trên một mặt phẳng.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 31: Cho m gam hỗn hợp Na, Na2O, NaOH, NaHCO3 , Na2CO3 phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% ,
phản ứng kết thúc , thu được dung dịch X chỉ chứa một muối trung hòa có nồng độ % là 13,598 và 22,4 lít hỗn hợp
khí Y , tỉ khối của Y so với H2 là 17,8 . Cô cạn X được 113,6 gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 68.
B.96.
C.106.
D. 87.
Câu 32: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính?
A. CO , CO2 .
B. CO2 , SO2 , NO2
C. CO2 , CH4 , freon .
D. CO2 , NO , NO2 .
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thấy tỷ lệ khối
lượng hai sản phẩm cháy là 17/9 và tỏa ra một năng lượng là 797,23kJ. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy ở trên vào
bình đựng 500ml dung dịch Ba(OH)2 aM thì thấy khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam. Năng lượng tỏa ra khi đốt
cháy các hidrocacbon này được cho bởi công thức Q = (612n + 197) (kJ/mol) với n là số cacbon trong
hidrocacbon. Giá trị của (m +a) là
A. 18,94.
B. 19,3 .
C. 20,25.
D. 20,42.
Câu 34: Cho các thí nghiệm sau:
1. Glucozơ tạo phức với Cu(OH)2.
6. Dehydrat hóa ancol tạo anken
2. Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4.
7. Nhiệt phân KClO3 ở 3000C
3. Phản ứng ester hóa giữa ancol và axit carboxylic.
8. Nhiệt phân NH4NO2.
4. Phenol tạo kết tủa với nước brom.
9. Nhiệt phân KNO3.
5. Axetylen tác dụng với H2O .
10. Fomandehit tác dụng với nước
Có x phản ứng oxi hóa khử; có y phản ứng oxi hóa khử nội phân tử; có z phản ứng tự oxi hóa tự khử. Giá trị
(x+y+z) là
A. 10.
B. 9.
C. 11.
D. 12.
Câu 35: Hoà tan 6,58 gam hợp chất vô cơ X vào 100 gam nước thu được dung dịch Y chứa một chất duy nhất.
Cho lượng muối khan BaCl2 vàoY thấy tạo ra 4,66 gam kết tủa trắng; lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C. Cho
một lượng Zn dư vào C thấy thoát ra 1,792 lit khí H2(đktc) và dung dịch D. Tổng nồng độ % các chất trong dung
dịch D gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 2,5.
B. 5.
C. 11.
D. 12.
Câu 36: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm hai ester đơn chức, mạch hở A và B tác dụng hết với 200 gam dung dịch
KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol Y đồng đẳng kết tiếp, cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn

khan. Cho T đi qua bình Na dư thì khối lượng bình tăng 5,35 gam và có 1,68 lít khí thoát ra ở đktc. 16,5 gam X
làm mất màu tối đa a gam brom. Giá trị (m + a) là
A. 40,7.
B. 52,7.
C. 32,7.
D. 28,7.
Câu 37: Cho các nhận định sau:
1. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống nấm mốc, tẩy trắng giấy, bột giấy.
2. Trong tự nhiên natri không tồn tại dưới dạng đơn chất.
3. Natri cacbonat được ứng dụng nhiều trong công nghiệp thủy tinh, phẩm nhuộm.
4. Natri và Kali dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
5. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
6. Nitơ đioxit và mêtan là tác nhân gây nên hiện tượng sương mù quang hóa.
7. Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, photpho đỏ có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.
8. Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.
9. Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Li2SiO3 và K2SiO3.
10. Silic đioxit không tan được trong nước nên không phải là một oxit axit.
Số nhận định đúng là.
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 38: Cho 13,8 gam hỗn hợp bột Fe và Cu vào 750 ml dung dịch AgNO3 nồng độ x mol/l, sau phản ứng kết
thúc thu được dung dịch X và 37,2 gam chất rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa,
lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12 gam hỗn hợp gồm oxit của hai kim loại. Giá
trị của x là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,46
Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nung NH4NO2 rắn.
2. Đun nóng NaBr tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc).
3. Cho NaClO vào dung dịch HCl đặc.
4. Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
5. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHSO3.
6. Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng).
7. Cho Na2CO3 vào dung dịch Fe2(SO4)3.
8. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch H2SO4
9. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch FeCl3
10. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2
11. Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
12. Cho dung dịch Na2S vào dung dịch AlCl3
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 9.
Câu 40: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung
dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với
Na dư thu được 5,04 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc
tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là
A. 34,51.
B. 31,00.
C. 20,44.
D. 40,60.
Câu 41: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,15 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong
thời gian t (giờ) thu được dung dịch X. Cho 5,6 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử
duy nhất) thu được 5,48 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 1,25.
B. 1,40.
C. 1,00.
D. 1,20.
Câu 42: Cho 516 gam dung dịch BaCl2 25% vào 200 gam dung dịch H2SO4. Lọc bỏ kết tủa. Để trung hòa nước
lọc dùng hết 250 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml). Nồng độ phần trăm của H2SO4 trong dung dịch ban
đầu là
A. 45%.
B. 50%.
C. 51%.
D. 49%.
Câu 43: Hợp chất nào sau đây được dùng để sản xuất xi măng?
A. Thạch cao khan.
B. Vôi sống.
C. Đá vôi.
D. Thạch cao sống.
Câu 44: Hỗn hợp X gồm 4 peptit có tỷ lệ mol là 1:2:3:4. Thủy phân m gam X thì thu được hỗn hợp sản phẩm Y
gồm 2,92 gam Gly-Ala; 1,74 gam Gly-Val; 5,64 gam Ala-Val; 2,64 gam Gly-Gly; 11,25 gam Glyxin; 2,67 gam
Alanin và 2,34 gam Valin. Biết tổng số liên kết peptit trong X không vượt quá 13. Giá trị của m là

A. 25,96.
B. 26,72.
C. 23,54.
D. 29,2.
Câu 45: Cho các polymer sau: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon; xenlulozơ axetat; poly(vinyl clorua); poly(phenolfomandehit); polystyren; bông; tơ tằm; cao su lưu hóa; amilopectin; rezit; teflon;
Có x polymer thiên nhiên, y polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng; có z polymer có cấu trúc mạch
thẳng. Giá trị (x+y+z) là
A. 12.
B. 11.
C. 18.
D. 15.
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 0,17 mol hỗn hợp X gồm các hợp chất hữu cơ có cùng số C. Hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào 360 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa và một dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch
NaOH vào Y thì lại thấy xuất hiện kết tủa tiếp. Còn nếu dẫn sản phẩm cháy qua 275 ml dung dịch Ba(OH)2 2M thì
thu được kết tủa cực đại. Giá trị của m là
A. 66,98.
B. 7,88.
C. 59,1.
D. 41,37.
Câu 47: Cho các dung dịch sau:
Dung dich A có các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, KNO3;
Dung dịch B có các chất: MgSO4, KCl, Al(NO3)3;
Dung dịch C chứa các chất : Na2CO3, Ba(OH)2, NaNO3.;
Dung dịch D có các chất: NaOH, Ba(OH)2, NaCl.
Dung dịch E có các chất: AgNO3, BaCl2, KNO3.;
Dung dịch F có các chất: Fe(NO3)2, HCl, NaCl.
Số dung dịch không tồn tại trong thực tế là:
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 48: Hỗn hợp rắn X gồm FeS, FeS2, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết 31,76 gam X vào dung dịch chứa 1,51
mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z chỉ chứa các sản phẩm khử của nitơ (% khối
lượng của oxi trong Z là 60,7595%). Cô cạn dung dịch Y thì thu được 77,42 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác
nếu cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi
thì thu được 88,58 gam chất rắn khan. Dung dịch Y hoàn tan được hết m gam Cu thì thu được dung dịch T. Khối
lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch T gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 95.
B. 92.
C. 89
D. 98
Câu 49: Hỗn hợp X gồm các ancol no, mạch hở, đều chứa 2 nhóm chức trong phân tử; hỗn hợp Y gồm O2 và O3
có tỷ khối hơi so với H2 là 19,2. Để đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần vừa đủ V lít Y (ở đktc) và sau phản ứng
thu được a gam nước. Mối liên hệ giữa m, V, a được cho bởi biểu thức nào sau đây
17
3
25
3
A. m =
B. m =
a+
V.
aV.
18
28
18
28
17
3
25
3
C. m =
D. m =
aV.
a+
V.
18
28
18
28
Câu 50: Cho các phân tử sau: CH3NH3Cl; CO; N2O4; NaNO3; O3; Na2S2O3; AlCl3; [Cu(NH3)4](OH)2
Số phân tử có chứa liên kết cộng hóa trị cho - nhận là
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA SƯ PHẠM
ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Biên soạn: Trần Văn Thanh Hoài
Câu 1: Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X 22 . Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
p, n, e bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của
M nhiều hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p, n, e trong ion M+ nhiều hơn trong ion X 22 là 7
hạt. Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
1. Trong M2X2 có chứa liên kết cộng hóa trị không cực.
2. Một loại quặng chứa M có vai trò quan trọng trong quá trình điện phân điều chế nhôm.
3. Có thể điều chế đơn chất M bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua
tương ứng.
4. X là phi kim điển hình ở nhóm VIIA.
5. Để điều chế đơn chất của X trong công nghiệp chỉ có thể dùng phương pháp điện phân.
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải:
2(2Z M  N M )  2(2 Z X  N X )  164
(4Z  4Z )  (2 N  2 N )  52

M
X
M
X
Ta có hệ: 
=> M là K, X là O
( Z M  N M )  ( Z X  N X )  23
(2Z M  N M  1)  2(2Z X  N X  1)  7
Trong K2O2 có liên kết O–O
Câu 2: Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:
H2 (k, không màu) + I2 (k, tím)
2HI (k, không màu)
(1)
2NO2 (k, nâu đỏ)
N2O4 (k, không màu)
(2)
Nếu làm giảm thể tích bình chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của
A. hệ (1) hệ (2) đều đậm lên.
B. hệ (1) không thay đổi; hệ (2) nhạt đi.
C. hệ (1) và hệ (2) đều nhạt đi.
D. hệ (1) đậm lên; hệ (2) nhạt đi.
Hướng dẫn giải:
Khi giảm thể tích đi k lần thì nồng độ các chất đều tăng lên k lần, áp suất bình chứa tăng.
Đối với phản ứng (1) cân bằng không dịch chuyển, nhưng do nồng độ I2 tăng nên màu đậm lên.
Đối với phản ứng (2) cần bằng dịch chuyển theo chiều thuận (giảm số mol khí) nên màu nhạt đi
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về axit nitric?
A. Dung dịch HNO3 đặc không hòa tan được Fe ở nhiệt độ thường
B. Độ bền của HNO3 kém hơn so với H3PO4
C. Trong phòng thí nghiệm, HNO3 được điều chế bằng phương pháp sunfat

D. Hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3 theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 có thể hòa tan được vàng
Hướng dẫn giải:
Nước cường thủy là hỗn hợp HCl, HNO3 theo tỷ lệ 3:1
Câu 4: Trong tự nhiên oxi tồn tại 3 đồng vị bền : 168O ; 178O ; 188O và hiđro có ba đồng vị bền là :
H , 12 H và 13 H . Có x phân tử nước được tạo thành có phân tử khối bắng nhau. Gái trị lớn nhất
của x là
A. 2.
B. 3
C. 4.
D. 5.
Hướng dẫn giải:
18
19
20
21
22
23
24
M H 2O
1
1

Số phân tử H2O
1
2
4
4
4
2
1
Câu 5: Cho phương trình hóa học sau: aFexOy + bFe(NO3)2 + cKHSO4  dFe2(SO4)3 + eK2SO4
+ fNO + gH2O. Các hệ số cân bằng là tối giản. Giá trị (c+g) là
A. 24x – 6y.
B. 36x – 9y.
C. 12x – 3y.
D. 48x – 12y.
Hướng dẫn giải:


2y
x

3

x Fe  xFe (3x  2 y )e x5
2

5

3

2

Fe 2 N  5e  Fe 2 N x(3x  2 y )

5FexOy + (3x-2y)Fe(NO3)2 + cKHSO4  (4x-y)Fe2(SO4)3 + eK2SO4 + (6x-4y)NO + gH2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho K và S ta có:
c  2e
c  24 x  6 y

 Chọn B

c  (12 x  3 y)  e e  12 x  3 y
Câu 6: Clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Có bao nhiêu
nguyên tử 37Cl trong 14,25 gam MgCl2?
A. 1,35.1023.
B. 4,5.1022.
C. 1,8.1023.
D. 4,5.1023.
Hướng dẫn giải:
nMgCl2  0,15(mol )  nCl  0,3(mol ) . Gọi a, b lầ lượt là số mol của 35Cl, 37Cl

a  b  0,3

Ta có hệ: 
35a  37b
 M Cl  a  b  35,5
N 37 Cl  b.N A

Câu 7: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi,
sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan
Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác
dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo
trong hỗn hợp X là

A. 76,70%.
B. 56,36%.
C. 51,72%.
D. 53,85%.
Hướng dẫn giải:
0,24 mol
 Mg(NO3 )2   AgCl (2a+0,24)mol
Z
 Mg 0,08mol Cl2 a mol 


X
+
HCl  
 AgNO3du  

 Fe 0,08mol  O b mol 


  2

H 2 O

 Fe(NO3 )3   Ag c mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho hidro: nHCl  2nH2O  nH2O  0,12mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho oxi: 2nO2  nH2O  b=0,06 (I)
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 0,08.2+0,08.3 = 2a + 4b +c (II)
m kết tủa = 143,5(2a+0,24) +108c = 56,69 (III)
Từ (I), (II), (III) ta có: a = 0,07; b = 0,06; c = 0,02.  Chọn D
Câu 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4,
MnO2, KMnO4) và O2. Trong Y có 1,49 gam KCl chiếm 19,893% theo khối lượng. Trộn lượng
O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích VO2 : VKK  1: 4 thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hết
0,528 gam cacbon bằng hỗn hợp Z thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2
chiếm 22% về thể tích. Biết trong không khí có 80% N2 và 20% O2 theo thể tích. Giá trị của m là
A. 8,53.
B. 8,77.
C. 8,91.
D. 8,70.
Hướng dẫn giải:
 KCl

4a mol


  a mol O 0,8a  0,044 mol CO2 0,044
KMnO
KClO
o



4
3 
2


t C




 KMnO    K MnO  +  O2 +  N 3,2a    C  O 2 1,8a - 0,044 
2
4
 2


4

 N 2 3,2a


 

MnO

2

Từ %VCO2  a = 0,04 mol
Từ % m KCl  mY= 7,49 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có mX = mY + mO2 = 8,77 gam
Câu 9: Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch axít HCl ở 20oC cần 27 phút. Cũng mẫu Zn
đó tan hết trong dung dịch axít nói trên ở 40oC trong 3 phút. Vậy để hoà tan hết mẫu Zn đó trong
dung dịch nói trên ở 55oC thì cần thời gian là:
A. 64,00s.
B. 60,00s.
C. 54,54s.
D. 34,64s.
Hướng dẫn giải:
40  20
v 40oC
27
 γ 10 
 γ = 3;
v 20oC
3

v55oC
v40oC

3

55 40
10



3
 Chọn D
thoi gian phan ung o 55o C

Câu 10: X là hỗn hợp 2 este của cùng một ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng
kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam
dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng xảy ra hòan toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 13,5.
B. 7,5
C. 15,0
D. 37,5
Hướng dẫn giải:
Đặt côn thức trung bình của hai ester là Cn H 2 n O2 giải ra n =2,5. Vậy hai ester là HCOOCH3 và
CH3COOCH3 có số mol bắng nhau và bằng 0,05 mol
nNaOH = 0,25 mol  NaOH dư 0,15 mol
 m chất rắn = mHCOONa + mCH3COONa + mNaOH dư = 13,5 gam
Câu 11: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: HCO3- + OH-  CO32- + H2O là
A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
B. 2NaHCO3 + 2KOH  Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
C. NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O.
D. Ca(HCO3) + 2NaOH  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
Câu 12: Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetylen; 0,06 mol axetandehit; 0,09 mol vinylaxetylen và
0,16 mol hidro. Nung X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi
so với H2 là 21,13. Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất
màu vừa hết 30ml dung dịch brom 0,1M. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây
A. 27.
B. 29.
C. 26.
D. 25.
Hướng dẫn giải:
C2 H 6

C H

 2 4

 C2 Ag 2

C2 H 2 du a mol

 

Ag






CH
CH
OH
C2 H 2 0,08 mol

 3 2

 CH 3 -CH 2 -C  CAg 
CH CHO 0,06 mol

CH CHO a/2 mol

 

3
3
Ni
 
  AgNO3 /NH 3   CH 2 =CH-C  CAg 
X
Y
o
t
C
CH 2 =CH-C  CH 0,09 mol 
C4 H10

 CH





  2 4
mol
C
H
 H 2 0,16 mol

4
8

 + 0,03


- C 4 H 8
Br
2

CH 2 =CH-CH=CH 2

 


CH
=CH-CH=CH


2
  2
CH 3 -CH 2 -C  CH a mol 
CH =CH-C  CH du a mol 
 2


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có mX =mY = 9,72 gam.
 nY = 0,23 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho cacbon, ta có
 mol chat huu co (X) = mol chat huu co (Y) =0, 23 mol  H2 hết
Gọi số mol của mỗi kết tủa là a.
 mol lk ban dau = mol lk pu + mol lk du
Ta có:
  mol tac nhan pu + mol lk du
0,08.2 +0,06.1 +0,09.3 = 0,16 + 0,03 + 2a +0,5a + 2a +3a  a = 0,04
 Chọn A