Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Anh 7 (Vũ Thị Phượng)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt 29 tháng 10 2020 lúc 14:54:29 | Được cập nhật: hôm kia lúc 7:32:51 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 528 | Lượt Download: 11 | File size: 6.593536 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

[email protected]

Vũ Thị Phượng

[email protected]

VŨ THỊ PHƯỢNG

BÀI TẬP

TIẾNG ANH 7
DỰA THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI TẠI VIỆT NAM (VNEN)

 Biên soạn theo sách giáo khoa dựa trên chương trình cải cách giáo dục mới
 Tài liệu tham khảo dành cho học sinh, giáo viên và phụ huynh
 Phụ lục có đáp án dành cho các em học sinh

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN

Vũ Thị Phượng

[email protected]

LỜI NÓI ĐẦU
Tiếng Anh - ngôn ngữ toàn cầu không chỉ đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng
ngày mà còn là một bộ môn thiết yếu trong chương trình giáo dục các cấp ở nước ta hiện nay.
Để học tốt tiếng Anh, các em cần có sự kết hợp cân đối giữa lý thuyết và thực hành.
Cuốn sách"Bài tập tiếng Anh 7" được biên soạn dựa theo chương trình chuẩn và mới
nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm giúp các em học sinh lớp 7 có thể củng cố, thực hành
và vận dụng kiến thức đã học để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra cũng như các bài
thi.
Bài tập tiếng Anh 7 được chia thành các đơn vị bài học bám sát chương trình mới của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể mỗi đơn vị bài học gồm:
 GRAMMAR - NGỮ PHÁP
 VOCABULARY - TỪ VỰNG
 EXERCISES - BÀI TẬP THỰC HÀNH
+ PART 1. PHONETICS
+ PART 2. VOCABULARY & GRAMMAR
+ PART 3. READING
+ PART 4. WRITING
Hy vọng cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành thân thiết và hữu ích trên chặng đưòng
chinh phục bộ môn tiếng Anh của các em. Chúc các em học thật tốt và đạt nhiều điểm cao
trong bộ môn này.
Trân trọng!
Tác giả

Mời bạn vào trực tuyến tại: khangvietbook.com.vn để có thể cập nhật và mua online
một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất các tựa sách của Công ty Khang Việt phát hành.
Số điện thoại: (08) 39103821 – 0903906848

Vũ Thị Phượng

[email protected]

UNIT 1: MY HOBBIES
A. GRAMMAR - NGỮ PHÁP
I. THE PRESENT SIMPLE - Thì hiện tại đơn
1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ "To be"
1.1 Câu khẳng định
S + is/ am/ are + ...
- Trong đó: S (subject) = Chủ ngữ
 CHÚ Ý:
- Khi S = I + am
- Khi S = He/ She/ It + is
- Khi S = We/ You/ They + are
Ví dụ:
 I am a student. (Tôi là sinh viên.)
Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ "to be" chia khác nhau.
1.2 Câu phủ định
S + is/ am/ are + not + ...
 CHÚ Ý:
- am not: không có dạng viết tắt
- is not = isn't
- are not = aren't
Ví dụ:
 He isn’t my little brother.(Cậu ấy không phải là em trai của tôi.)
1.3 Câu nghi vấn
Am/ Is/ Are + S+ ...?
Trả lời: Yes, I + am. - Yes, he/ she/ it + is. - Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. - No, he/ she/ it + isn't - No, we/ you/ they + aren't.
Ví dụ:
 Are you Jananese? (Bạn là người Nhật đúng không vậy?)
- No, I am not. I'm Vietnamese. (Không. Tôi là người Việt Nam.)
2. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường
2.1 Câu khẳng định
S + V(s/es)
Trong đó: - S (subject) = Chủ ngữ
- V (verb) = Động từ
 CHÚ Ý:
- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì động từ ở dạng nguyên thể
- S = He, She, It, danh từ số ít thì động từ thêm "S" hoặc ES"
Ví dụ:
 We go to school by bus everyday. (Chúng tôi đến trường bằng xe buýt hàng ngày.)
Trong câu này, chủ ngữ là "She" nên động từ chính "go" phải thêm "es".
Vũ Thị Phượng

[email protected]

2.2 Câu phủ định
S + don't/ doesn't + V(nguyên thể)
Lưu ý:
 don't - do not
 doesn't - does not
CHÚ Ý:
- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ "do" + not
- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ "does"+ not
- Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.
 Ví dụ:
 I don't usually go swimming. (Tôi không thường xuyên đi bơi.)
 She doesn't like football. (Cô ấy không thích bóng đá.)
2.3 Câu nghi vấn
Do/ Does + S + V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, I/we/you/they + do./ Yes, he/she/it + does.
No, I/we/you/they + don't/ No, he/she/it + doesn't.
CHÚ Ý:
- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ
- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ "Does" đứng trước chủ ngữ
- Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN THỂ.
 Ví dụ:
 Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)
 Yes, I do./ No, I don't. (Có, tớ ở cùng với gia đình./ Không, tớ không ở cùng.)
Trong câu này, chủ ngữ là "you" nên ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ,
động từ chính "stay" ở dạng nguyên thể.
 Does your mother like cooking? (Mẹ của bạn có thích nấu ăn không?)
 Yes, she does./ No, she doesn't. (Có, bà ấy thích nấu ăn./ Không, bà ấy không thích.)
Trong câu này, chủ ngữ là "your mother" (tương ứng với ngôi "she") nên tamượn trợ
động từ "Does" đứng trước chủ ngữ, động từ chính "like" ở dạng nguyên thể.
3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn
 Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.
Ví dụ:
 They drive to the office every day. (Hàng ngày họ lái xe đi làm.)
 She doesn’t come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)
 Diễn tể một sự thật hiển nhiên, một chân lý
Ví dụ:
 The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở đằng Đông, và lặn ở
đằng Tây.)
Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là "the
sun" (số ít, tương ứng với "ít") nên động từ "rise" và "set" ta phải thêm "s".
 Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay
chạy...
Vũ Thị Phượng

[email protected]

Ví dụ:
 Christmas Day falls on a Monday this year. (Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ
Hai.)
 The flight starts at 7 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 7h sáng ngày
mai.)
 Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
Ví dụ:
 I think he is a good boy. (Tôi nghĩ cậu ấy là một chàng trai tốt.)
 She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt.)
4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
 Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất:
- always:

luôn luôn

- usually:
- normally:

thường thường
thường thường

- often:
- frequently:

thường xuyên
thường xuyên

- sometimes:

thỉnh thoảng

- rarely:

hiếm khi

- seldom:

hiếm khi

- every day/ week/ month/ year: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm
- once:

một lần (once a month: một tháng 1 lần)

- twice:

hai lần (twice a week: hai lần 1 tuần)

- three times:
- never:
- first..., then...:

ba lần (three times a day: 3 lần 1 ngày)
không bao giờ
trước tiên ..., sau đó ... (khi yêu cầu mô phỏng, đưa ra chỉ
dẫn cụ thể để thực hiện một việc nào đó

 Chú ý: từ “ba lần” trở lên sử dụng:số đếm + times
Ví dụ:
 She sees grandparents four times a month. (Cô ấy đến thăm ông bà 1 tháng 4 lần.)
 Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:
- Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom...- đứng trước động
từthường, đứng sau động từ "to be" và trợ động từ.
Ví dụ:
 He is usually at home in the evening. (Anh ấy thường ở nhà vào buổi tối.)
 I don't often go out with my friends. (Tôi không thường xuyên ra ngoài với bạn bè.)
5. Quy tắc thêm "s" hoặc "es" sau động từ
 Thông thường ta thêm "s" vào sau các động từ.
Ví dụ:
work - works
read - reads
like - likes
dance - dances
 Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm "es".
Vũ Thị Phượng

[email protected]

Ví dụ:
miss - misses
watch - watches
wash - washes
buzz - buzzes
 Những động từ tận cùng là "y":
+ Nếu trước "y" là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên "y" + "s"
Ví dụ: play - plays; buy - buys; pay - pays
+ Nếu trước "y" là một phụ âm - ta đổi "y" thành "i" + "es"
Ví dụ: fly - flies; cry - cries; fry - fries
 Trường hợp đặc biệt:
Ta có: have - has
Động từ "have" khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm "s" mà biến đổi thành
"has".
Ví dụ:
 She has three cats. (Cô ấy có 3 con mèo.)
II. THE FUTURE SIMPLE TENSE (THI TƯƠNG LAI ĐƠN)
1. Cấu trúc
1.1 Câu khẳng định
S + will + V (nguyên thể)
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
will: trợ động từ
V (nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể
 CHÚ Ý
I will = I'll; They will = They'll; It will = It'll
He will=He'll; We will = We'll
She will = She'll; You will =You'll
Ví dụ:
 My mother will help me care for my babies tomorrow. (Ngày mai mẹ tôi sẽ chăm sóc
bọn trẻ giúp tôi.)
 She will bring you a cup of tea soon. (Côấysẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.)
1.2 Câu phủ định
S + will not + V(nguyên thể)
Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm "not" vào ngay sau "will".
CHÚ Ý:
will not = won't
Ví dụ:
 I won't tell him the truth. (Tôi sẽ không nói với anh ấy sự thật.)
 We won't finish our report in 2 days. (Chúng tôi sẽ không thể hoàn thành bài báo cáo
trong vòng 2 ngày.)
1.3 Câu nghi vấn
Will + S + V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, S+will./ No, S + won't.
Câu hỏi trong thì tương lai đơn: ta chỉ cần đảo "will" lên trước chủ ngữ.
Vũ Thị Phượng

[email protected]

Ví dụ:
 Will they come here tomorrow? (Họ sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)
Yes, they will./ No, they won't.(Đúng, họ sẽ đến. / Không, họ không đến.)
 Will you take me to the zoo this weekend?(Mẹ sẽ cho con đến vườn bách thú chơi vào
cuối tuần này chứ mẹ?)
Yes, I will./ No, I won't.(Ừ, được./ Không được.)
2. Cách sử dụng của thì tương lai đơn
 Nói về một hành động hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Ví dụ:
 She'll be twenty on Sunday. (Cô ấy sẽ tròn 20 tuổi vào Chủ Nhật tới.)
 Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Ví dụ:
 What would you like to drink? I'll have a mineral water. (Anh muốn uống gì? Tôi sẽ
uống nước suối.)
 Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
Ví dụ:
 She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một
công việc tốt.)
 Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.
Ví dụ:
 I promise I will return school on time. (Tôi hứa tôi sẽ trở về trường đúng giờ.)
 Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một tách cà phê
được không?)
 Sử dụng trong điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và
tương lai.
Ví dụ:
 If it stops raining soon, we will go to the cinema. (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng
tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)
3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như:
 In + thời gian: trong... nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
 Tomorrow: ngày mai
 Next day: ngày hôm tới
 Next week/ next month/ next year: tuần tới/ tháng tới/ năm tới
 The day after tomorrow: ngày kia
 Soon: chẳng bao lâu nữa
 Someday: một ngày nào đó
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
 think/believe/ suppose/...: nghĩ/ tin/ cho là
 perhaps: có lẽ
 probably: có lẽ
III.VERB FOLLOWED BY GERUND (ĐỘNG TỪ THEO SAU BỞI V-ING)
Cấu trúc:S + like/ love/ enjoy/ hate +V-ing
Vũ Thị Phượng

[email protected]

Ví dụ:
 I like swimming. (Tôi thích bơi lội.)
 She hates washing clothes. (Cô ấy ghét giặt quần áo.)
 My father doesn't like mountain - climbing. (Bố tôi không thích leo núi.)
Ngoài ra, sau những động từ chỉ sở thích này chúng ta cũng có thể dùng to –
infinitive mà nghĩa của câu không hề thay đổi.
Ví dụ:
 My sister loves to make model. (Chị gái tôi thích công việc làm người mẫu.)
B. VOCABULARY - TỪ VỰNG
T ừ m ới

Phiên âm

Nghĩa

gymnastics

/dʒɪmˈnæstɪks/

thể dục

gardening

/ˈɡɑːdnɪŋ/

làm vườn

camping

/ˈkæmpɪŋ/

cắm trại

take photos

/teɪk ˈfoʊtoʊ/

chụp ảnh

basketball

/ˈbæskɪtbɔːl/

bóng rổ

cycle

/ˈsaɪkl/

đạp xe

skating

/ˈskeɪtɪŋ/

trượt băng

table tennis

/ˈteɪbl ˈtenɪs/

bóng bàn

bird - watching

/ˈbɜːrdwɑːtʃɪŋ/

ngắm chim

aerobics

/eˈroʊbɪks/

thể dục nhịp điệu

chess

/tʃes/

cờ vua

swimming

/ˈswɪmɪŋ/

bơi

walk

/wɔːk/

đi bộ

talk

/tɔːk/

nói chuyện

go

/ɡoʊ/

đi

paint

/peɪnt/

vẽ

collect

/kəˈlekt/

sưu tập

dance

/dæns/

nhảy, múa

ride

/raɪd/

đạp xe

watch

/wɑːtʃ/

xem

listen

/ˈlɪsn/

nghe

play

/pleɪ/

chơi

eat

/iːt/

ăn

to hang out with friends

/hæŋ aʊt wɪð frendz/

ra ngoài với bạn

to chat with friends

/tʃæt wɪð frendz/

nói chuyện với bạn

to do sports

/də spɔːt /

chơi thể thao

to play computer games

/pleɪ kəmˈpjuːtər ɡeɪmz/

chơi game

to walk the dog

/wɔːk ðə dɒɡ/

dắt chó đi dạo

to play the guitar

/pleɪ ðə ɡɪˈtɑː(r)/

chơi ghi-ta

to play the violin

/pleɪ ðə ˌvaɪəˈlɪn /

chơi violin

Vũ Thị Phượng

[email protected]

C. EXERCISES - BÀI TẬP THỰC HÀNH
PART1. PHONETICS
1. Put the words with the underlined part in the box into two groups.
again

first

family

bird

her

learn

American

world

student

never

assistant

birthday

teacher

heard

camera

dependent

after

girl

neighbour

person

/ə/

/ɜː/

2. Find the word which has a different sound in the part underlined.
1. A. future
B. return
C. picture
2. A. hobby
B. collect
C. doll
3. A. collect
B. concern
C. combine
4. A. piano
B. fish
C. like
5. A. arrange
B. game
C. make

D. culture
D. over
D. convey
D. badminton
D. skate

PART 2: VOCABULARY & GRAMMAR
1. Match the nouns from the box with the correct verb.
stamps

coins

camping

board games

research

chess

cartoons

jogging

violent

boating

gymnastics

football

shopping

judo

flute

buttons

dolls

Aerobics

bowling

fishing

1. Go:......................................................................................................................................
2. Do:......................................................................................................................................
3. Collect:...............................................................................................................................
4. Play:...................................................................................................................................
2. Circle A, B, C or D for each picture.
1.

4.

A. mountain- climbing
B. skating
C. horse- riding
D. dancing
Vũ Thị Phượng

A. walking
B. swimming
C. taking photos
D. bowling

[email protected]

2.

5.

A. playing the guitar
B. making models
C. collecting coins
D. cycling

A. gardening
B. singing
C. arranging flowers
D. bird-watching
3.

6.

A. talking
B. doing experiment
C. listening to the radio
D. watching a movie

A. carving wood
B. painting
C. eating
D. taking

3. Find one odd word A, B, C or D.
1. A. watching TV
B. playing games
C. collecting
D. cartoon
2. A. paint
B. listen
C. take
D. flower
3. A. cycling
B. music
C. skating
D. climbing
4. A. pottery
B. photo
C. love
D. wood
5. A. gymnastics
B. camping
C. fishing
D. horse-riding
4. Puts the verbs in brackets in the correct verb form.
1. I (think)
that mountain-climbing is very dangerous.
2. My father (like)
collecting stamps so much.
3. She (take)
a lot of photos when she (go)
on holidays.
4. I like drawing very much. My hobby is (paint)
.
5. My mother says when she (retire)
, she (go)
back to
her village to do the gardening.
6.
your sister (like) (make)
model in her free time?
7. My brother (promise)
that he (give)
me a nice doll on
my birthday.
8. Duong says he loves horse-riding but he (not/ continue)
this hobby
from next year.
9. My aunt (play)
the guitar once a week.
10. Don't worry. I (dance)
with you next Sunday.
5. Fill each blank with a word/ phrase in the box.
go

chess

camping

cooking

music

gymnastics

books

dolls

bottles

fishing

1. I like
. I usually play against my brother. I also play against other
people on the Internet
Vũ Thị Phượng

[email protected]

2. My younger sister likes collecting
. Now she has more than 50.
3. I'm interested in
. My idol is My Tam.
4. My girl friend likes doing
, so she has a nice body.
5. I never
skiing.
6. My father like reading
. His favorite writer is Van Cao.
7. My hobby is
with my friends when I have some days off.
8. My family usually goes
on weekends.
9. He likes collecting
, especially glasses.
10. My mother likes
. She can cook lots of delicious dishes.
PART 3: READING
1. Fill in the blank with a word/ phrase in the box.
gardening

feel

planting

seeing

blooming

myself

exercise

rejuvenate

healthy

watering

My favourite hobby is (1)
and I like so much (2)
new plants and
(3)
them in daily morning. I enjoy seeing flowers (4)
and plants (5)
. I really (6)
sense of great achievements and realize the fact of life. It helps
me keep (7)
fit, (8)
, strong and (9)
. Watering plants and
gardening on daily basis is a best (10)
for me which positively moulds my mind
and body.
2. Choose the correct answer A, B, C or D to fill each blank in the following passage.
My favourite hobby is coin (1)
. It is also one of the oldest (2)
of
the world and is also called 'hobby of the Kings', as in the old times, it was only done by
kings and elite class of the society. It started for me some years back when my father used to
come back (3)
his foreign tours and give me coins of (4)
countries. I
started collecting them in my money box and after that I always used to wait for my new
coins as much I used to wait for my father. Since then, it has become my favourite hobby.
This hobby has given me information about different countries of the world. I feel extreme
pleasure in (5)
my collection to (6)
. It has also taught me this lesson
that A LIFE (7)
A HOBBY IS JUST (8)
FOOD WITHOUT SALT.
1. A. collecting
B. collection
C. collected
D. collectors
2. A. hobby
B. hobbies
C. game
D. games
3. A. after
B. in
C. from
D. of
4. A. other
B. different
C. unlike
D. diverse
5. A. showing
B. show
C. shown
D. to show
6. A. other
B. another
C. others
D. person
7. A. with
B. about
C. without
D. of
8. A. as
B. like
C. if
D. likes
3. Read the article and then decide whether the statements are true (T) or (F).
After school Kien usually goes swimming. He goes to the swimming pool five times a
week. His swimming pool is very good. The pool is 25 metres long and has six lanes. More
than a thousand children have swimming lessons there every month.
His swimming instructor is experienced and friendly, but she is also strict. She
Lessons last 45 minutes, but he usually trains for an hour and a half. During the lesson he
swims about two kilometers. His favourite swimming styles are crawl an backstroke.
Vũ Thị Phượng

[email protected]

He practices a lot to improve his swimming skills. He wants to achieve good results. Last
month he participated in a swimming competition. Ten swimmers from three schools took
part in the competition. He won first prize.
Swimming is his favourite sport. Swimming is interesting and pleasant, and it helps him
to keep fit.
True or False?
Kien goes to home after school.
He practices swimming five times a month.
His swimming instructor is so hard.
He swims about five kilometers during the lesson.
The best friend won first prize in the swimming competition.
PART 4: WRITING
1. Make up sentences using the words and phrases given.
1. when/ I/ ten/ begin/ play football.
................................................................................................................................................
2. in/ future/ my father/ go abroad.
................................................................................................................................................
3. read/ books/ free time/ is/ favourite/ hobby.
................................................................................................................................................
4. I/ think/ skate/ more/ interesting/ mountain - climbing.
................................................................................................................................................
5. I /not/ know/ why/ my mother/ cook.
................................................................................................................................................
6. He/ collect/ books/ whenever/ have/ money.
................................................................................................................................................
7. How many/ paintings/ she/ paint?
................................................................................................................................................
8. I/love/ flowers/ so/ I/ plant/ around/ house.
................................................................................................................................................

Vũ Thị Phượng

UNIT 2: HEALTH
A.
I.
1.
2.

II.

1.

2.

3.

GRAMMAR - NGỮ PHÁP
IMPERATIVES WITH MORE AND LESS (Câu mệnh lệnh với more và less)
Cấu trúc:VERB + MORE/LESS + NOUN
Cách sử dụng
Câu mệnh lệnh dùng để hướng dẫn, ra lệnh, yêu cầu hoặc gợi ý.
Ví dụ:
 Watch less TV! (Xem ti vi ít thôi)
 Do more exercises! (Làm nhiều bài tập hơn nữa)
 Spend less time playing computer games. (Chơi trò chơi máy tính ít thôi.)
COMPOUND SENTENCE (Câu ghép)
Câu ghép là câu có hai hay nhiều mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng liên từ.
Cách thành lập câu ghép:
Dấu chấm phẩy (semicolons)
 Dấu chấm phẩy (;) được dùng nối hai mệnh đề độc lập để tạo thành câu ghép
 Nếu không dùng từ nối như cách 1 thì cần dùng dấu "chấm phấy", không được dùng
dấu phẩy
Ví dụ:
 The bus was very crowded; I had to stand all the way.
(Xe buýt đông quá nên tôi phải đứng cả dọc đường.)
Từ nối (conjunctions)
 Các mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng các từ nối: for, and, nor, but, or, yet, so
để tạo nên câu ghép
 Đặt dấu phẩy trước từ nối
Ví dụ:
 The bus was very crowded, so I had to stand all the way.
Trạng từ nối (conjunctive adverbs)
 Cách thứ 3 để nối hai mệnh đề độc lập tạo thành câu ghép là dùng trạng từ nối
 Trạng từ nối phải được đứng sau dấu ";"và trước dấu ","
Ví dụ
 The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way.
Một số từ nối thông dụng:
; accordingly,
; also,
; as a matter offact,
; clearly,
; consequently,
; finally,
; first,
; for instance,

; for example.
; furthermore,
; hence,
;however,
; in addition,
; in fact,
; in general,

; in other words,
; in short,
; moreover,
; nevertheless,
; obviously,
; of course,
; otherwise,

; similarly,
; still,
; then,
; therefore,
; thus,
; unfortunately

B. VOCABULARY - TỪ VỰNG
T ừ m ới

Phiên âm

Nghĩa

allergy

/ˈælədʒi/

dị ứng

backache

/ˈbækeɪk/

bệnh đau lưng

toothache

/ˈtuːθeɪk/

đau răng

headache

/ˈhedeɪk/

đau đầu

earache

/ˈɪreɪk/

đau tai

bruise

/bruːz/

vết thâm tím

cold

/kəʊld/

cảm lạnh

cough

/kɒf/

ho

cut

/kʌt/

vết đứt

dizziness

/ˈdɪzinəs/

chóng mặt

fever

/ˈfiːvə(r)/

sốt

temperature

/ˈtemprətʃər/

sốt

flu (viết tắt của
influenza)

/fluː/

cúm

obesity

/əʊˈbiːsəti/

bệnh béo phì

sore throat

/sɔː(r) θrəʊt /

đau họng

sick/ill

/sɪk/ /ɪl/

bệnh

brush the teeth
regularly

/brʌʃ ðə tiːθ ˈreɡjələli/

đánh răng thường
xuyên

have regular medical
check up

/həv ˈreɡjələr ˈmedɪk(ə)l
tʃek ʌp/

đi khám định kì

take some medicine

/teɪk sʌm ˈmedɪsn/

uống thuốc

go to see a doctor

/ɡəʊ tuː siː ə ˈdɒktə/

gặp bác sỹ

go to see a dentist

/ɡəʊ tuː siː ə ˈdentɪst/

gặp nha sỹ

do more exercise

/duː mɔː ˈeksərsaɪz/

tập thể dục nhiều hơn

sleep more

/sliːp mɔː/

ngủ nhiều hơn

eat healthy food

/iːt ˈhelθi fuːd/

ăn đồ tốt cho sức khỏe

medicine

/ˈmedɪsn/

thuốc

to bleed
/bliːd/
C. EXERCISES
- BÀI TẬP THỰC
HÀNH

chảy máu

PART 1. PHONETICS
1. Find the word which has a different sound in the part underlined. Read the words
aloud.
1. A. of
B. coffee
C. leaf
D. fault
2. A. cough
B. laugh
C. enough
D. through
3. A. knee
B. knife
C. king
D. knitting
4. A. daughter
B. weigh
C. rough
D. thought
5. A. knives
B. draught
C. flu
D. tough
2. Put the words in the box into two groups.

knife

cough

phone

knives

leave

of

laugh

live

life

food

vase

flower

fruit

leaves

very

/v/

/f/

PART 2: VOCABULARY & GRAMMAR
1. Find one odd word A, B, C or D.
1. A. temperature
B. ill
C. headache
2. A. sick
B. ill
C. unhealthy
3. A. and
B. or
C. however
4. A. hurt
B. weak
C. sleepy
5. A. pain
B. hurt
C. itchy
2. Circle A, B, C or D for each picture.
1.

2.

A. sleepy
B. fat
C. tired
D. weak

A. have a cough
B. have a temperature
C. have earache
D. have sore throat
4.

3.

A. have a headache
B. have a sore throat
C. have an allergy
D. have a stomachache
5.

A. feel sick
B. feel tired
C. feel sleepy
D. fell unhealthy
6.

D. flu
D. backache
D. so
D. tired
D. burn