Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Tài liệu giảng dạy từ Hán-Việt

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt 28 tháng 10 2020 lúc 16:47:23 | Được cập nhật: 13 tháng 5 lúc 20:43:19 Kiểu file: PPT | Lượt xem: 496 | Lượt Download: 5 | File size: 1.00352 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Đất nước ta đang trên đà phát triển, kinh tế càng phát triển thì càng phải lo giữ gìn
bản sắc dân tộc để tạo ra 1 đời sống văn hóa h ài hòa, lành mạnh . Muốn có cơ sở tiếp
nhận những tinh hoa văn hoá của thế giới hiện đại, chúng ta không thể không l ưu tâm
khai thác , nghiên c ứu những tinh hoa văn hóa truyền thống đ ã lưu lại trong các văn
hóa Hán – Việt xưa. Do đó song song v ới việc học tập ph át triển sinh ngữ( Anh,
Pháp,Hàn ,…..) rất cần sự khuyến khích việc học Hán Việt nhằm tạo ra 1 lớp ng ười
Việt thực sự có bản sắc ri êng, bản lĩnh riêng .
Cần phải thấy rằng bộ phận từ ngữ Hán Việt trong tiếng Việt rất lớn . Có nhiều t ài liệu
nghiên cứu đã cho rằng nó chiếm 60% thậm chí 70%. Chính v ì số lượng lớn như vậy
cho nên việc học từ Hán – Việt là vô cùng quan trọng. Việc đánh mất tiếng mẹ đẻ, đánh
mất bản sắc dân tộc h òa tan theo văn hóa , ngôn ng ữ ngoại đang là những vấn đề để
những người làm giáo dục, nhất là nhũng người dạy môn ngữ văn nh ư chúng ta .Trước
hết chúng ta cùng đi tìm hiểu những nét chính về tiếng Hán :

1 . Khái niệm, nguồn gốc :
Chữ Hán là thứ chữ do người Trung Quốc sáng chế ra, đó l à chữ của Hán tộc .gọi chữ
Hán là chũ Nho vì đó chính là công cụ để truyền bá đạo Nho
Sách truyền rằng vua Phục Hiế ra Bát Quái rồi nhân đó đặt ta chữ viết . Đến đời vua
Hoàng Đế có sử quan là Thương Hiệt nhân thấy dấu chân chim m à nghĩ ra cách chế chữ
. Cách ấy được loan truyền đến ng ày nay sau khi trải qua bao lần thay đổi ( chữ n ày xưa
gọi là khoa đẩu vân ). Những chữ cổ nhất còn lại cho đến ngày nay thi thấy khắc ở đồ
đồng đời nhà Hạ cách đây 4000 năm . Đến thời Tần Thủy Hoang có Li T ư làm ra bộ
Tam thương có 3300 ch ữ , sau Trình Diễn bày ra cây bút gỗ chấm sơn đen mà viết trên
vải lụa,nét vuông có nét đậm nét nhợt, nét to , nét nhỏ gọi l à chữ Lệ
Sau đại tướng Mông Điềm trong khi đem binh đi đánh Hung Nô b ày ra bút lông, mực
và giấy dùng mãi cho đến ngày nay. Bút lông mềm nhẹ viết trên giấy nhanh nên gọi là
Khải Thư . Vì viết nhanh lên chữ trên dính với chữ dưới sinh ra lối Liên Bút Tự. Càng
mau người ta lại muốn viết mau h ơn nữa lên sinh ra lối Thảo thư.

Cũng như năm 210 trước CN ông Lí Tư qui định lối viết trong tam th ương sau CN 120
năm có Hứa Thuận làm ra bộ tự điển Thuyết Văn giải Tự đ ược 10.516 chữ . Năm 1716
Khang Hy tự điển ra đời với 40.000 chữ

2 . Cấu Tạo :
Chữ Hán gồm những nét đ ược cấu tạo theo phép gọi l à Lục Thư = tượng hình, chỉ sự ,
hội ý , hình thanh, chuyển chú và giả tá :
a. Tượng Hình :
Thấy vật gì vẽ vật ấy .Như thấy mặt trời có lăn tăn nhấp nháy ở trong b èn vẽ
b . chỉ sự :
chữ mà khio ta suy nghĩ đến các nét , ta thấy ngụ 1 ý g ì. Ví dụ muốn chỉ sự ở trên hay ở
dưới thì người xưa vẽ một cái gạch ngang l àm mặt đất, rồi vẽ thêm 1 cái cọc nưa cây
cọc ở trên mặt đất thì chỉ sự ở trên cò cọc lút ở dưới thì chỉ sự ở dưới . còn muốn chỉ sự
ở trên hay ở dưới cho chắc hơn nữa người xưa thêm một nét ngang nhỏ đính cây cọc ở
trên hay ở dưới mặt đất
c . Hội ý :
Một chữ có nhiều ph ần, mỗi phần có một nghĩa , nếu hợp các ý nghĩa ấy th ì ra ý nghĩa
của toàn chữ . Ví dụ chữ cổ có nghia là xưa , cũ. Ở trên là chữ thập (10) ở dưới là chữ
khẩu(miệng ).10 miệng đ ã nói đến là cũ rồi
d. hài thanh :
hài là hợp,là hòa : thanh là âm thanh
Muốn đặt 1 con chữ mới nh ư là chữ Hồ là hồ nươc thì phải tìm chữ có sẵn mà âm thanh
nó giống hay gần giống tựa tựa âm hồ rồi th êm bộ thủy là nước ,nếu vật ấy l à lửa thì
thêm bộ hỏa……..\
D . Chuyển chú :
Nhân nghĩa đen của 1 chữ n ào mà chuyển ra nghĩa đen khác 1 ít hay chuyển ra nghĩa
bóng khác 1 ít đi mà không c ần đặt chữ mới . Ví dụ : chữ v õng là lưới bắt cá chuyển chú
ra nghĩa mạng nhện rồi chuyển chú ra cái g ì ràng buộc như trần võng là lưới trơi
e. Giả tá : là mượn sai
1. Hoặc lầm với chữ khác : trong luận ngữ có chữ thuyết l à nói dùng nhầm cho chữ
duyệt là vui. Xưa kia có ngư ời viết lộn đền nay ch ưa ai dám sửa
2 . hoặc dùng chữ có sẵn mà đọc khác thanh âm để d ùng vào nghĩa khác ví dụ tr ường là
dai2co1 đọc là trưởng là lớn mà viết cùng 1 chữ
3 .hoặc làm biếng , mượn 1 chữ nào đó giống âm thanh mà không đặt chữ mới :
Ví dụ chữ vạn là 10.000 trước không có chữ nh ưng có chữ vạn là con bò cạp mà thôi
.người ta không đặt chữ mới cho 10.000 m à cứ lấy chữ vạn l à con bọ cạp có vẽ hai càng
với cái đuôi nhọn để v iết vạn là 10.000

3. cách viết chữ Hán :
Chữ Hán do nhiều nét có h ình dạng khác nhau hợp th ành , phân thành mấy loại sau :
1. nét chấm

2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

nét ngang
nét sổ
nét phẩy
nét mác
nét móc câu
nét gãy
nét xốc
nét quẹt

Phép viết như sau :
1. nét phần trên trước , dưới sau
2. nét phần trái trước phải sau
3. nét phần ngang truoc, sổ sau
4. nét phần giữa trước, sổ sau
5. nét phần ngoài trước trong sau
Yêu cầu :
A ngang phải ngay, sổ phải thẳng
b. ngang phải nhỏ hơn nét sổ 1 chút
c. chữ ít nét phải viết nhỏ cỡ nh ưng đậm hơn chữ nhiều nét
phần tả và phần hữu nên viết bằng đầu bằng chân nhau
d.Nếu phần tả không thể cân bằng phần hữu, th ì nên so cho bằng đầu
e. nếu phần hữu không thể cân bằng phần tả th ì nên so cho bắng chân

4 .Sự hình thành từ ngữ Hán –Việt trong từ vựng Tiếng Việt :
Sự tiếp xúc ngôn ngữ H-v bắt đầu từ thời th ượng cô, sự tiếp xúc qui mô l ưu lại sâu đậm
kể từ khi triệu Đà xâm lược Âu Lạc , nhất l à từ lúc nhà Hán đặt nền móng đô hộ ở Giao
Chỉ và Cửu Chân cho đến 938.
Về mặt xã hội :phai kê đến sự thâm nhậpcủa người Hán vào các hoạt động quan trong
của xã hội Vn đó là bộ phận lớn kiều nhân (kẻ theo b à con ,kẻ bị lưu đầy ,kẻ sang lánh
nạn , ...rồi hàng vạn binh lính , rồi h àng vạn thường dân bị đưa di dân sang VN
Về mặt văn hóa đây là thời kì truyền bá mạnh mẽ nền văn hóa Hán làm cho văn hóa
Hán thấm sâu vào xã hội VN.Lực lượng góp phần Hán hóa đắc lực nhất tr ước hết là bộ
máy thống trị do quan lại ng ười Hán nắm và tầng lớp các kiều nhân Hán có uy thế .
Hai thái thú đầu tiên đẩy mạnh chính sách đồng hóa nhân dân Việt Nam theo nền văn
hóa phong kiến Trung Quốc l à Tích Quang và Nhâm Diên.Mã Vi ện cũng là người có
âm mưu làm cho x ã hội VN thêm Hán hóa
Rồi đến thời Đông hán th ì việc học hành được đẩy mạnh thêm 1 bước với sự chủ trì của
Sĩ Nhiếp , người được tôn là « nam giao học tổ »

Qua giáo dục nho giáo , phật giáo, đạo giáo cũng đ ược phổ biến . qua giáo dục v à thi cử
trong gia cấp phong kiến VN đ ã xuất hiện 1 tầng lớp trí thức am hiểu Hán học v à thông
qua Hán học nắm được cả Nho giáo, Phật giáo...ở giai đoạn n ày tiếng Hán giữ vai trò
chính thống trong công việc hành chính trong giáo duc, và văn h ọc
Sau thời kì Bắc thuộc là thời kì độc lập và làm chủ . Ở thời kì nảy tiếng Hán vẫn giữ vai
trò chính thống trong giấy tờ h ành chính, giáo dục ,thi cử và văn chương...M ặc dù cũng
có những minh quân v à những bậc sĩ phu có ý thức đề cao vai tr ò của tiếng Việt
Địa vị của tiếng Hán bị lung lay khi Pháp đặt nền móng thống trị tại Vn
Tuy tiếng Hán có ảnh h ưởng vộ cùng quan trọng tới tiếng Việt nh ưng khi học tiếng Hán
người Việt có lối đọc riêng không giống với tiếng Trung Quốc
Ngay cả việc dùng chữ Hán sáng tác th ơ văn ông cha ta c ũng có lối diễn đạt ri êng không
hẳn hoàn toàn rập khuôn Trung Quốc về ý cũng nh ư về lời .Ngoài từ Hán Việt ngươi
VN còn biết lợi dụng chữ Hán để l àm giàu thêm tiếng Việt Bằng cách dựa vào đó tạo
thêm từ mới , vừa phong phú về nghĩa vừa thích hợp với lối cấu tạo từ của dân tộc

5 . Bộ trong tiếng Hán :
Quyển tự điển đầu ti ên sắp đặt theo bộ l à quyển Thuyết Văn Giải Tự của Hứa Thuận
được chia hết thảy 540 bộ nhưng có bộ thì nhiều chữ có bộ lại ít chữ không đều nhau.
Nên về sau người ta lần lượt bỏ những bộ ít chữ ấy v ào bộ khác có khi không ăn nhập tí
gì .Đến thời Minh bỏ h ơn 300 bộ chỉ còn 214 bộ.đến thời nhà Thanh quyển Khang Hi tự
điển ra đời cũng sắp đặ t trên 214 bộ ấy :
Bộ nhất : một
Bộ quyết : sổ móc
Bộ phiệt : phẩy
Bộ triệt : cỏ mới mọc
Bộ bát : tám
Quynh : trống rỗng
Cân : khăn
Kỉ : ghế
Yểm : mái nhà
Lực : sức
Dực : bắn
Phương : hộp

bộ ất : cong
bộ chủ : chấm
Bộ đầu : chấm
bộ sơn : núi
bộ xuyên : sông

bộ cổn : sổ
bộ nhị : hai
Bộ nhân : người
bộ nhập : vào
bộ công : thơ

Kỉ : mình
Băng : giá
Yêu : ít
đao : con dao
củng : chấp tay
Chủy : thìa , muỗng
Kệ : đầu con chim

Mịch : che
Can : phạm
khảm : hả
dẫn : bước dài
Bao : bao
Cung : cây cung
hệ : che cất

Sam : lông dài
Bốc : bói
Qua : cái mác
Khư : gian , riêng
Chi ; cành
Vi ; vòng
Dẩu ; cái đấu
Truy : đến sau

thập : 10
tâm : lòng
Hán : sườn núi
thủ : tay
khẩu ; miệng
văn ; nét
sĩ : trò
phương : vuông

xích : bước
tiết : tin, mắt tre
hộ : cửa ngõ
hựu : lại
phộc : đánh nhẹ
thổ : đất
cân ; cái rìn
tuy ; đi chậm

Vô : không
Dai : to
Nguyệt : trăng
Miên : mái nhà
Chỉ : dừng
Uông : khom lưng
Vô : dừng

tịch : tối
viết : rằng
tử : con
khiếm : thiếu
tiểu : nhỏ
thù : cây gậy
Tỉ : so sánh

sam : lông dài
nữ : gái
mộc : cây
thốn : tấc
đãi : xấu
thi : thây
lập : đứng

Mao : lông
Mể gạo
Thủy : nước
Võng : lưới
Phụ : cha
Lão : già
Phiến : thẻ
Nhĩ : cái tai

trúc : tre
khí : hơi
phữu : bình sành
trảo : móng
vũ : cánh
tường : tấm ván
lỗi : cái cày
ngưu : trâu bò

thị : họ
mịch : tơ nhỏ
Hỏa : lửa
dương : dê
Hào : giao nhau
nhi : mà
nha : răng
duật : cái bút

Khuyển : chó
Thần : tôi
Qua : dưa
Cữu : cái cối
Sanh : sống
Chu : thuyền

nhục : thịt
huyền : đen
chí ; đến
Cam : ngọt
Xuyển : ngang trái
điền : ruộng

ngọc : ngọc
tự : từ
ngõa : ngói
thiệt : lưỡi
dụng : dùng
cấn : bền vưng

Sơ : đủ cái chơn
Thảo : cỏ
Bạch : trắng
Huyết : máu
Mục : mắt
Á : che
Thạch : đá

sắc : màu
bát : rời ra
Trùng : sâu trùng
Mãnh :chén đĩa
y : áo
Thỉ : cây tên
giác : sừng

tật : bệnh tật
hổ : hùm
Bì ; da
hành : đi
Mâu : cái giáo
kiến : thấy
thị : bảo , dạy

Ngôn : nói

nhữu : dấu chân thú

cốc : hang

Hòa : lúa
Thỉ : con heo
Bối : con sò
Hương : hơi thơm
Túc : chân
Cao : cao

huyệt : hang
dậu : hột đậu
Trỉ : loài sâu không chân
thực : ăn
thủ : đầu
Xích : đỏ
tẩu ; chạy, đi
mã : ngựa
cốt : xương
thân : thân mình
xa : xe
biểu ; tóc giai sô xuống

Tân : cay
Sưởng : rựu nếp
ấp : 1 khu đất
Ngư : cá
Lý : hàng dặm
Kim : vàng

đấu : tranh
sước : mau
quỉ : quỉ quái
biện :chia rẽ , phân xử
ngư : cá
lộc : hưu nai

thần : sớm
Lịch : nồi có chân giạng ra
dậu : giờ dậu
điểu : chim
lỗ : muối tự nhiên
trường : dài

Môn : cửa
Hoàng : vàng
Chuy :chim đuôi ng ắn
Chỉ : may áo
Phi : trái , không ph ải

ma : cây gai
đãi : đuổi bắt, kịp
hắc : đen
thanh : xanh
đỉnh : cái đỉnh

phụ : gò đống
thử : lúa kê
vũ : mưa
mãnh : loại cóc
diện : mặt

Cổ : cái trống
Vi : da mềm
Tề : chỉnh tề
Hiệt : đầu
Qui : rùa

cách : da
tỵ : cái mũi
âm : tiếng
long : rồng
phi : bay

thử : con chuột
cữu : rau hẹ
xỉ : răng
phong : gió
thược : ống sáo có 3 lỗ

6 . Yếu tố Hán Việt :
A . khái niệm : yếu tố Hán Việt l à yếu tố gốc Hán, 1 âm tiết , phát âm theo cách đọc
Hán Việt dùng để cấu tạo từ mỗi yếu tố Hán Việt tương đương với 1 chữ Hán. Trong
tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố hán Việt . yếu tố Hán Việt có thể có 1 nghĩa hoăc
nhiều nghĩa
B . phân loại : có thể chia làm 2 loại
a. Yếu tố Hán Việt dùng độc lập với cương vị từ, mỗi yếu tố l à 1 từ của tiếng Việt nh ư
đông ,tây, hoa , trái , th ắng , ….
b.yếu tố hán Việt không đ ược dùng độc lập với cương vị từ mà chỉ là 1 thánh tố cấu tạo
từ như : sơn(núi). Mã ( ngựa), tiếu( cười ), du( đi chơi),
C .H iện tượng đống âm :

Hiện tượng này trong yếu tố Hán Việt rất đâm nét , khi đ ược viết bàng chữ Hán thì khác
nhau nhưng bằng chữ quốc ngữ thì chi có 1, do đó rất dễ gây nhầm lẫn . Ví dụ nh ư:
Thị 1: chợ
Thị 2 : thích (thị hiếu)
Thị 3 : nhìn
Thị 4 : là , đúng (thị phi, đích thị )
Thị 5 : theo hầu
Phụ 1 : cha
Phụ 2 :đàn bà , vợ
Phụ 3 : đảm nhận ( phụ trách )
Phụ 4 : thêm vào
Phụ 5 : giúp đỡ , iup1 th êm vào ( phụ trợ )
Ngoài ra còn có hiện tượng đồng âm giữa yếu tố hán Việt với yếu tố phi Hán Việt nh ư
“đường” chỉ 1 loại thưc phẩm với đường yếu tố phi Hán Việt là con đường …..
D .Hiện tượng đồng nghĩa :
Đây là hiện tượng mang đậm nét giữa yếu tố Hán Việt v à yếu tố phi hán Việt
Có người thống kê cho rằng trong số lượng các yếu tố Hán Việt có khoảng 75% l à các
yếu tố phi Hán Việt đống nghĩa .Tại sao vậy ? có thể lí giải theo 2 nguy ên nhân sau :
1. khi tiếp nhận từ HV th ì cha ông ta tiếp nhận cả chỉnh thể từ gốc Hán tức l à tiếp
nhận tất cả các th ành tố cầu tạo từ.Khi trong tiếng Việt đã có sẵn yếu tố phi
hán Việt giữ cương vị từ rôi thì yếu tố HV tương ứng chỉ giữ cương vị yếu tố
cấu tạo từ
2. Nhiều trường hợp trong tiếng việt có sẵn yếu tố phi hán Việt giữ c ương vị từ
nhưng vẫn tiếp nhận yếu tố HV đống nghĩa với c ương vị từ do nhu cầu về
phong cách :
Ví dụ : lệ (rơi lệ )
nước mắt
Nguyệt (bóng nguyệt)
bóng trăng
Một điều rất đáng chú ý l à những cặp yếu tố HV đồng nghĩa do các biến thể ngữ
âm của cách đọc Hvđối với 1 chữ Hán .các biến thể ngữ am có thể do nhiều
nguyên nhân:
Do kiêng húy vua chúa , h ọc hàng vua chua, quan lại , những người có thế lực
như :
Thanh Hoa chuyển thành Thanh Hóa, c ầu Hoa chuyển th ành cầu Bông
Cao Bình chuyển thành Cao Bằng ( kị húy nguyễn quang b ình tức nguyễn huệ
Quảng Nghĩa chuyển th ành Quảng Ngãi kiêng tên Hoằng nghĩa vương nguyễn
phúc thái
…..
Do sự phát triển của ngữ âm tiếng Việt :
Thu phục thành thâu phục

Chu sa
châu sa
Hiện tương chuyển u sang âu có thể tìm thấy ở 1 số từ phi hán Việt m à dấu vết
trong nhiều phương ngữ như :
Tru
trâu
Su
sâu
Trù
trầu
Nước
nác
Lửa
lả
Có thể tìm thấy ở trong lời nă tiếng nói của nhân dân thôn Tân B ình 2 thiệu Ngọc
– Thiệu Hoá – Thanh Hóa
Hoặc như tràng thành trư ờng
Dàng thành đường
Lạng
lượng ...

7 . Bảng từ Hán Việt Mở rộng :

Yếu tố Hán – Việt
A
Á

Từ chứa yếu tố Hán Việt
A dua
Á hậu, á kim
Á nhiệt đới
Chấu á
À khẩu

Ái

Nghĩa
Dựa vào,nhờ vào, dựa theo
1.Thứ ,dưới 1 bậc
2. gần ,xấp xỉ
3 .Tên 1 trong năm châu
4 . câm
5 . tiếng quạ kêu
1. xấu , không tốt, trái với
thiện
2. gây đau khổ cho người
khác
3. hung dữ, ghê rợn, dễ sợ
1.Bụi bặm
2 .buồn thảm
1. yêu, thương

An
Án

Yên , khhông có nguy hi ểm
Cái bàn

An lành, bình an

Ác

Ai

Ác cảm, ác ý
Độc ác,ác ôn
Ác liệt,ác tính
Trần ai
Ai oán
Ái quốc , nhân ái,

Anh

1. tên chung loài hoa
2. phần tinh túy
3. ngươi tài giỏi
Bóng
1.dằn ép
2 . bước lại gẩn
3 .Con vịt
1. tiếng
2. kín, ngâm, khong l ộ ra
3. một trong hai nguyên lí
cơ bản của đất trời
4. từ chỉ 1 trong hai mặt đối
lâp
Uống
1. long lo lắng, chu đáo ,
quan tâm
2. băn khoan, day d ứt
1. in
2. phù hiệu của vua
3. hơp nhau
Tránh đi, dấu đi,kín
1. đón tiếp
2. một chỗ đất nhỏ,huyên
xã, làng
1.nhỏ, mới sinh
2.trẻ nhỏ
Sóng
1.bác, người lớn tuổi

Tinh anh
Anh tài

Bác học
Đổ bác

Bái

1. rộng
2. đánh bạc
3. đánh,tát,đánh nhau
1. mỏng manh,bạc bẽo
Trăm
1.trắng
2.bày tỏ, nói rõ,rõ ràng
3.có tính chất phản động
1.chê bai
2.đuổi trừ, gạt bỏ
3 .Thải ra ngoài
Lạy

Bại
Bàn

Hư hỏng, thua, đổ bể
gạn hỏi

Thất bại

ảnh
Áp
Âm

ẩm
Ân
ấn
ẩn
ấp
ấu
Ba

Bác
Bạc
Bách
Bạch
Bài

ảo ảnh
Đàn áp
Áp sát
Âm thanh
Âm mưu
Âm dươn
Âm lịch, âm phủ
ẩm thực
Ân cần
Ân hận

ở ẩn

ấu thơ, ấu trùng
nam phụ lão ấu
Ba đào

Bạc phận
Bách chiến
Bạch cầu,bạch diện
Tự bạch,bộc bạch
Bạch vệ
Bài bác,bài ngoại
Bài tiết

Bán

1 nửa
Vừa có tính chất n ày, vừa có
tính chất kia
1.gốc cây
2. nguồn gốc, căn nguyên
3. vốn
4 .Thuộc về mình
5 sác vở, tập giấy có h ình mang
nội dung nhất định
6 . chỉ đơn vị
Cái bọc

Bán nguyệt

Bát
Bạt
Băng

1.chăm sóc, giữ gìn
2.chịu trác nhiệm
3 .qui :
Đủ , không thêm được nữa
1. hung dữ
2. một cách đột ngột
1.tám
Nhảy qua, cất nhắc l ên
Giá lạnh, trong sạch

Bảo vệ, bảo mẫu
Bảo hành
Bảo kiếm, gia bảo
Bão hòa
Bạo lực, bạo tàn
Bạo bệnhh
Bát giác
Đề bạt

Bằng

Bạn bè

Bần
Bất

Bi
Bị

Nghèo, thiếu thốn
Chẳng, không
Kín
Thương xót
1.Đầy đủ, phòng bị
2. mắc phải
1. thứ đá xanh biếc
2. màu biếc
1.bên cạnh,bờ sông
2.chỗ giáp giới
Hai con ngựa đi kèm nhau
1.thay đổi khác đi
2 , đột nhiên không thấy nữa
3.việc bất ngờ xảy ra khôn hay
Tranh luận điều phải trái

Bần hàn
Bất đồng
Bí ẩn
Bi ai
Chuẩn bị
Bị bệnh
Ngọc bích

1. chia tách ra
2. rời, lìa
3. không để lại dấu vết, tăm

Khu biệt, phân biệt
Vĩnh biệt, biệt li
Biệt tích

Bản

Báo
Bảo
Bão
Bạo

Bích
Biên
Biền
Biến
Biện
Biệt

Bán sơn địa
Căn bản, nhân bản
Tư bản
Bản thân
Văn bản, kịch bản
In nhiều bản

Biên giới
Biền ngẫu
Biến chuyển,diễn biến
Biến mất
Tai biến

2. bày ra, thể hiện ra bên ngoài
3.bảng ghi hạng mục,số liệu
4. dụng cụ đo
5 .Bài văn tấu lên vua

Biểu cảm, biểu lộ, phát biểu
Niên biểu,
Phong vũ biễu, nhiệt biểu
Dâng biểu

Binh

Lính

Bình

1.bằng phẳng
2.ngang , đều
3.thường, vừa phải
4Yên ổn, không có gì xáo động
5. dep yên
1.vải
2.tuyên cáo ra, chia bày ra
1.bước, đi
2.trình độ
1.mặt sau, phía sau, mặt trái
2. của cải, vật quý báu
3. lớp người
1.quay lưng lại với nhau, trái
ngược
2 .Gấp lên nhiều lần
Chạy theo
1.cưỡng hiếp
2 .chật hẹp

Bình địa
Bình quyền,bình quân
Bình thường, bình dân
Bình an,thái bình
Bình định
Bao bố
Bố cáo, tuyên bố
Bách bộ
Bộ
Bối cảnh
Bảo bối
Tiền bối
Phản bội


Các

1.đơn độc ,riêng lẻ
Mọi cái, nhiều

Cá nhân

Cách

1.Phương thức
2.phân cách 2 bên
3.Trở ngai
4. làm cho chính l ại,tốt
1. ăn xin
2. cấp cho

Cách làm
Chia cách

Gan
1.phần chính, phần quan trong
của sự vật
2. có năng lực
3.làm
4. cái chuôi
Cửa biển, chỗ nước sông chia
nhánh ra

Can đảm, tâm can
Cán bộ, cốt ván

Bố
Bộ
Bối
Bội
Bôn
Bức

Cái

Can
Cán

Cảng

Gấp bội
Bôn ba

Cải cách
Cái bang

Tài cán
Mẫn cán, cán sự

3. 1/ 5 trong đêm
Cảnh

Cao
Cáo
Căn

Cầm
Cải
Cấm

Cân
Cận

Cần
Cấp
Cập
Cầu
Cấu

Cố

1. canh phòng
2. làm cho ngưởi ta chú ý
3. cảnh ngộ gặp phải
4. phong cảnh
1. trên cao
2. bán giá đắt

Cảnh giới, cảnh sát
Cảnh báo, cành cáo

1.cho biết
2 . tố kiện, buộc tôị
1. rễ cây
2. cái gốc của mọi sự việc
3. bộ phận dưới của vật thể
hoặc nơi liên kết giữa ai
bộ phận
1.đàn
2. chim
3 .bắt giữ
Tay đổi khác đi
1.cấm không cho làm gì
2.giam
3.tránh
4.chỗ vua
Khăn lau tay , khăn chít đ ầu
1.gần
2.thân thiết
3.tầm thường
4. quê mùa
1.chăm chỉ, siêng năng
2.phục vụ, giúp
1.mau gấp, khẩn thiết
2.khôn khéo
1.đạt đến, kịp bằng
2.với , và
1.xin,đòi hỏi
2.mong , muốn, theo đuổi
3. khối tròn
làm ra ,tạo thành bằng sự liên
kết các bộ phận
một mình
1. cũ
2. cớ, nguyên nhân xấu
3. chết

Thông cáo, cáo phó
Cáo giác, tố cáo
Căn bản
Căn nguyên,di că n
Căn cơ, não căn
Phong cẩm, vĩ cầm
Ggia cầm
Cầm nã thủ, giam cầm
Cải tạo, hối cải
Cấm chỉ
Cấm cung
Đường cấm
Cung cấm
Cân đai
Cận thị
Thân cận
Thiển cận
Cần cù
Cần vương
Khẩn cấp
Cập nhật, cập kê
Cầu cứu, yêu cầu
Cầu toàn, cầu nguyện
Hình cầu
Cơ cấu, hư cấu, cấu trúc
Cô độc, độc thân
Cố nhân
Sự cố
Quá cố

Cổ

Công

Cốt


Cụ
Cung

Cùng

Cự

4. bền chắc
5. kiên định
6. vốn, nguyên là
7. có chủ tâm
1.Xưa,cũ, đời xưa
2 .kích thích, làm cho ph ấn
chấn
3 . nhô lên
1 .ông, tước thứ nhất trong than
bậc chức tước pk
2 .thuộc về nhà nước tập thể
3 .thuộc về chung, cùng được
thừa nhận
4.không bí mật, cho nhiều
người cùng biết
5. không thiên vị
6.thợ
7.lao động, làm việc
8 . sức ld bỏ ra để lảm việc
9 .Đơn vị tính sức lao động
10. khoản tiền hoặc của cải vật
chất trả công cho ld l àm thuê
11. đánh tiến đánh, trái với thủ
Xương
1. đói
2. nền móng
3. máy
4. Dịp may mắn
1. kinh hãi
2. đồ đạc
3. có đầy đủ
1. kính cẩn
2. cấp cho
3. cái cung để bắn
4. nhà lớn
5. 1 trong ngũ âm
1. cuối hết
2. tìm tòi, nghiên cứu
3. khốn khổ
1.ở
2.chứa, trữ
1.to lớn

Cố định, kiên cố
Cố thủ
Cố hữu
Cố ý
Cổ nhân, cồ tích
Cổ động
Cổ trướn
Công chúa, công tử
Công lập, công khố
Công cộng, công pháp
Công khai
Công bằng, công tâm
Công nhân
Khởi công , phân công
Nhân công
Làm 2 công
Làm không công
Phản công
Bạch cốt tinh
Cơ cực, cơ hàn
Cơ bản , cơ sở
Động cơ, cơ giới
Cơ hội
Dụng cụ
Cụ thể
Cung phụng
Cung cấp
Cung tên
Cung điện
Ngũ cung
Tận cùng
Cùng khổ
Định cư
Cự phách

Cử
Cực
Cước
Cương
Cường
Cứu
Chân
Cừu
Chất

Châu
Chế
Chấp
Chi

Chí

2. chống lại, phản đối

Chống cự

1.cất lên
2.nổi dậy,đẩy lên
3. tiến cử, tiến dẫn
1.rất, lắm, cuối cùng
2. Hai đầu trái đất
3 .đi đầy, xấu nhất
1.ống chân
2. đi đường
cứng
1. mạnh
2. nhiều hơn chút ít
1. giúp đỡ
2. chạy chữa
3. vớt khỏi nơi tai nạn
Thực, không giả dối
1.thù hằn
2. giận hờn
3 .Người đối địch
1.vật thể
2.tính chất
3.gạn hỏi
4.Thật thà , thuần phát
1.Màu đỏ, son
2.cồn , bãi
3. đại lục
1.phép định ra,làm ra, đặt ra
2.chống lại
3 . làm ra
1. cầm nắm
2. kiên trì, 1 mực
3. thực hiện
1. ủng hộ
2. điều khiển
3. tiêu dùng vào 1 việc gì
đó
4. một phần một bộ phận
nhỏ
5. 1 thứ cỏ thơm
1. đến , rất, nhất, hết sức
2. to lớn
3. ý muốn , ý riêng

Cử đầu
Tiến cử
Vô cực
Cực nam
Cực hình
Quyền cước
Cước bộ
Kim cương
Cường quốc
Cứu trợ
Cấp cứu
Chân thật, chân dung
Cừu thù
Cừu địch
Tinh chất
Chất vấn
Chân chất
Châu sa
Châu lục
Quy chế, pháp chế
Cưỡng chế
Chế tạo
Chấp bút, chấp chính
Cố chấp, tranh chấp
Chấp hành
Chi viện
Chi phối
Chi phí, chi tiêu
Chi nhánh, kim chi
Thậm chí, chí tình
Chí khí
Ý chí

Chỉ

Chiến
Chỉnh

Chinh
Chính

Chỉnh
Chú
Chủ
Chu

Chuẩn
Chuyên

1.ngón tay
2.làm cho người ta nhìn thấy,
nhận ra cái gì đó bằng cách
hướng tay hoặc vật d ùng làm
hiệu về phía cái ấy
3.làm cho thấy, cho biết
4. nêu cho biết, biểu thị
5 .Người có vai vế được trọng
vọng
Đánh nhau, tranh hơn thua
1.Trọn vẹn, đầy đủ
2. ngay ngắn , có trật tự
3.sửa lại cho ngy ngắn, cho
đúng
1.hành trình xa
2. đánh nhau
1. ngay thẳng, chuẩn mực
2. đúng ở thời điểm đó
3. phải
4. quan trọng hơn cả, thuộc
cái cơ bản, trái với phụ
5. ngay thẳng, đúng đắn về
đạo lí
6. biểu thị ý nhấn mạnh
1. có thứ tự
2. ngay ngắn
3. sắp đặt lại
1. để ý đến
2. ghi chép hoặc giải nghĩa
1 . người chủ, cốt cán trong 1
công việc
2.chuyên về
1.vòng tròn
2.sự lặp đi lặp lại có tính chất
thường xuyên
3.Trọn đủ
4 .đầy đủ, cẩn thận, không s ơ
suất
1. phép tắc
2. cái để đo mặt bằng

Điểm chỉ
Chỉ đường, chỉ hướng

1. để lòng vào 1 việc gì
2. chuyên về 1 mặt

Chuyên tâm
Chuyên nghiệp

Chỉ dẫn, chỉ giáo
Đặc chỉ
Tiên chỉ
Chiến đấu , chiến tranh
Chỉnh thể, hoàn chỉnh
Chỉnh tề
Chấn chỉnh
Trường chinh
Xuất chinh, chinh chiến
Chính xác, chính t ả
Chính ngọ
Chính diện
Chính khóa
Chính nghĩa
Cính thế
Chỉnh thể, hoàn chỉnh
Chỉnh tế
Tu chỉnh, chấn chỉnh
Chú ý đến
Chú thích
Chủ tướng
Chủ công
Chu vi, chu du
Chu kì, chu trình
Chu niên
Chu tất, chu toàn

Chuyển

Chung

Chúng

Chư
Chứng


Dạ
Danh
Di

1. động đậy
2. lăn
3. truyền đi
4. dời đi chỗ khác
1. Cái chuông
2. đồ đựng rựu
3. cuối cùng, hết, chết ,trọn
ven
1.nhiều, đông,trái với quả
2.số đông người
3.đại từ số nhiều ngôi thứ 3
4. chỉ số nhiều
Chỉ số lượng nhiều , xác định
Bằng chứng
1.Đồng nội, nơi cách dân cư
tương đối xa
2.Tàn bạo, không kề gì đến đạo

Đêm
1. Tên
2. Tiếng tăm, nổi tiếng
1.người chết để lại
2. (tinh dịch) tự chảy ra mà
không tự chủ được
3. để lại về sau

Chuyển chỗ

Chung thủy, lâm chung

Hợp chúng quốc
Công chúng
Của chúng
Chúng tôi
Chư hầu, chư vị
Chứng cớ, dẫn chứng
Dã ngoại, điền dã, việt dã(việt ở đây
nghĩa là « vượt »),, hoang dã, dã thú
Dã man, dã tâm
Dạ hội, dạ hương
Danh bạ, bút danh, địa danh
Danh nhân, danh tướng
Di cảo, di chỉ, di chúc, di sản,
Di tinh
Di họa, di hoạn

TỐNG HOÀNG LINH