Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi chọn HSG Sinh học Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Sinh 11 năm học 2017-2018 (Chuyên Thái Bình, đề đề xuất)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt 25 tháng 10 2020 lúc 21:24:59 | Được cập nhật: 16 tháng 5 lúc 4:54:34 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 1623 | Lượt Download: 60 | File size: 0.628361 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
GV: Phạm Trung Kiên - 0904015873
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XI NĂM 2018
Đề thi môn: SINH HỌC lớp 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2 điểm) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Để hiểu tác động của sự khô hạn lên cây thân thảo và những đáp ứng của chúng, các nhà
khoa học đã thiết kế nghiên cứu trên 3 loài Ranunculus trong điều kiện ngoài tự nhiên, bao
gồm loài R. bulbosus sống ở đồng cỏ khô, loài R. lanuginosus sống ở đồng cỏ ẩm và loài R.
acris sống ở cả hai sinh cảnh. Họ đo thế nước và độ dẫn nước ở lá c ủa 3 loài trong ph ản ứng
mất nước (Hình 1). Thí nghiệm nhuộm xylem trên loài R. acris ở sinh c ảnh khô đã đ ược s ử
dụng để ước lượng độ dẫn nước do tắc mạch. Ước tính độ dẫn nước giảm khoảng 50% x ảy
ra tại -2MPa hoặc ít hơn do tắc mạch. Nghiên cứu tr ước đó v ề s ự mất đ ộ d ẫn n ước ở lá đã
cho thấy giảm 50% độ dẫn nước trong khoảng -1 và -1,8 MPa trong c ỏ và t ại -1,8MPa trong
các loài thân gỗ.

Đường nét đứt (nhạt) Đường liền (đậm)
Hình 1: Độ dẫn nước của lá (Lhc) của các loài Ranunculus hoặc các quần th ể đáp ứng v ới tình
trạng mất nước. Đường liền (đậm) và đường nét đứt (nhạt) biểu di ễn cho s ự m ất đ ộ d ẫn
nước tương ứng 50% và 88% độ dẫn nước của lá.
a. Thí nghiệm trên đã chứng minh điều gì?
b. Sự dẫn nước ở lá cây diễn ra theo những con đường nào? Ở tr ạng thái stress n ước thì
loài nào chịu tổn thương nhiều nhất?
c. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mất độ dẫn nước của lá ở thế n ước trung
bình là gì? Giải thích.

1

Câu 2: (2 điểm) Quang hợp
Một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng với nhiệt độ thấp của cỏ sorghum ( Sorghum bicolor) và
đậu tương (Glycine max). Cây được trồng ở 25OC trong vài tuần, sau đó tiếp tục trồng ở 10 OC
trong 3 ngày, trong điều kiện độ dài ngày, c ường độ ánh sáng và n ồng đ ộ CO 2 không khí là
không đổi suốt quá trình thí nghiệm. Hiệu suất quang hợp th ực c ủa cả 2 loài th ực v ật ở 25 OC
được thể hiện ở hình 2:

Hình 2
Lượng CO2 hấp thụ trên khối lượng lá khô (mg CO2 / g)
Ngày
Trước xử lý 1
2
3
4 – 10
lạnh
Nhiệt độ
25OC
10OC
10OC
10OC
25OC
Cỏ Sorghum 48,2
5,5
2,9
1,2
1,5
Đậu tương
23,2
5,2
3,1
1,6
6,4
Hãy cho biết:
a. Tốc độ quang hợp của hai loài trên sẽ như thế nào nếu tiến hành thí nghi ệm trong
điều kiện nhiệt độ là 35OC? Giải thích.
b. Trong điều kiện mát mẻ, sinh khối của loài nào sẽ tăng nhanh hơn? Giải thích.
c. Hiệu suất sử dụng nước của cây đậu tương so với cỏ Sorghum như thế nào? Giải
thích.
d. Hãy đề xuất các cơ chế giải thích cho việc mức độ hấp thụ CO 2 thực của đậu tương bị
giảm trong điều kiện 10OC.

2

Câu 3: (1 điểm) Hô hấpthực vật
Một số thực vật thường dự trữ lipid
trong hạt. Khi các hạt này nảy mầm,
chúng cần phải chuyển hóa lipid
thành carbonhydrate thông qua chu
trình glyoxylate. Chu trình glyoxylate
thực chất là biến dạng của chu trình
acid citric, các bước chuyển hóa cũng
như mối quan hệ của nó với chu trình
acid citric được thể hiện trong hình 3.
Isocitrate là một chất trung gian, nằm
ở nhánh giữa chu trình glyoxylate và
chu trình acid citric. Isocitrate
dehydrogenase là enzyme tham gia
chuyển hóa isocitrate thành
α – ketoglutarate và quá trình điều
hòa hoạt tính của enzyme này xác
định sự phân bố isocitrate cho chu
trình glyoxylate và chu trình acid citric.
Khi enzyme này bị mất hoạt tính, Hình 3
isocitrate đi vào các phản ứng sinh
tổng hợp qua chu trình glyoxylate còn
khi enzyme này được hoạt hóa,
isocitrate sẽ đi vào chu trình acid citric
tạo ra ATP.
Tiến hành trên tế bào thực vật các thí
nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: bổ sung vào môi trường chứa tế bào 2 phân t ử Acetyl CoA có đánh d ấu
14
C (trên cả 2 nguyên tử carbon của Acetyl CoA) và ATP.
- Thí nghiệm 2: bổ sung vào môi trường chứa tế bào 2 phân t ử Acetyl CoA có đánh d ấu
14
C (trên cả 2 nguyên tử carbon của Acetyl CoA), ATP và enzyme phosphatease.
Hãy xác định số phân tử CO2 tạo ra có chứa 14C trong mỗi thí nghiệm và giải thích.
Câu 4 : (2 điểm) Sinh trưởng, phát triển, sinh sản của thực vật
1. Ngoài auxin và cytokinin liên quan tới sự phát sinh cành, gen MAX4 đ ược cho là quy
định sự hình thành phân tử tín hiệu trigolactone và các dẫn xu ất c ủa nó có tác d ụng
ức chế sự phát sinh cành. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nó đến phát sinh cành, ng ười
ta ghép thể đột biến max4 với kiểu thực vật hoang dại như minh họa trong hình 4.

3

Chú thích hình:
- scion: chồi
ghép
- rootstock: gốc
ghép

Hình 4
a. Có ý kiến cho rằng : " tỷ số cao giữa cytokinin với auxin sẽ ức chế ra cành bên so
với mẫu ghép WT/WT ". Theo bạn, ý kiến trên là đúng hay sai ? Tại sao ?
b. Nếu ghép chồi WT với thân rễ max4 thì số lượng cành thu đ ược sẽ nh ư th ế nào so
với khi ghép chồi max4 với thân rễ WT ? Giải thích.
2. Nếu như hoa có vòi nhụy ngắn hơn thì ống phấn dễ dàng tìm đến túi phôi h ơn. Hãy
nêu 2 nguyên nhân giải thích tại sao những vòi nhụy dài vẫn được ti ến hóa ở th ực v ật
có hoa ?
Câu 5 : (1 điểm) Cảm ứng ở thực vật
Tính khép lá vào ban đêm là tính ứng động ban đêm c ủa lá. Hình 5 mô t ả mô hình t ương tác
của phytochrome, đồng hồ sinh học và IP3 đến tính khép lá. Mũi tên A chỉ sự kích hoạt, mũi
tên B và C chỉ hoạt động vận chuyển.

Hình 5
a. Proton được tăng cường giải phóng khi nào ?
b. Ca2+ hoàn trả trở về trạng thái cân bằng nội môi nhờ vào quá trình gì ?

4

c. Sau khi quan sát hình mô tả, một học sinh cho rằng : những thay đổi thế điện hóa thúc
đẩy sự hấp thụ K+ từ đó làm giảm mức độ trương của tế bào và do vậy d ẫn đ ến sự
vận động khép lá. Theo bạn, ý kiến đó là đúng hay sai ? Giải thích.
Câu 6 : (2 điểm) Tiêu hóa
a. Hình 6 cho thấy sự điều khiển tiết HCl ở tế bào viền (parietal cell) của dạ dày.

Hình 6
Các thuốc 1, 2, 3, 4 ức chế tiết acid dạ dày invitro theo các cách khác nhau qua m ột
trong bốn con đường : bất hoạt H+/K+ ATPase, bất hoạt histamine 2 receptor, bất hoạt
gastrin receptor, bất hoạt acetylcholine (Ach) receptor.
Một nhóm thí nghiệm được thực hiện để xác định các loại thuốc này ức chế ti ết acid
dạ dày theo con đường nào. Tế bào viền được tách và nuôi trong các môi tr ường khác
nhau. Mỗi môi trường chứa một trong bốn loại thuốc. M ỗi môi tr ường đã có thu ốc
được cho thêm một trong ba chất (Histamine, Gastrin, Ach). S ự ti ết HCl c ủa t ế bào
viền nuôi cấy được xác định. Bảng sau đây cho thấy kết quả thí nghiệm
(- : không tiết HCl, + : có tiết HCl, ?: không đưa kết quả)
Không có thuốc Thuốc 1 Thuốc 2

Thuốc 3

Không thêm gì
Thêm Histamine
Thêm Gastrin
Thêm Ach

?
+
?

?
?
+

?
?
-

?
?
?

Thuốc
4
?
-

Hãy xác định cơ chế tác động của mỗi loại thuốc.
b. Trước khi ăn, một số người thích húp 1 bát canh nhỏ ho ặc m ột muôi canh r ồi m ới ăn.
Bình luận về thói quen này có người nói : Húp canh nh ư v ậy không t ốt vì nó làm loãng
dịch vị, do đó thức ăn không được hấp thu hết. Người khác lại nói : húp canh tr ước khi

5

ăn như vậy là tốt. Một số khác lại cho rằng húp canh như vậy chẳng có l ợi cũng ch ẳng
có hại gì cho việc tiêu hóa thức ăn . Theo bạn ý kiến nào là đúng ? Giải thích.

Câu 7: (2 điểm) Hô hấp và tuần hoàn
Lưu lượng tim (cardiac output – CO) là thể tích máu đ ược tim bơm đi trong m ột phút. L ưu
lượng tim được quyết định bởi thể tích tâm thu (stroke volume – SV) và t ần s ố tim (heart
rate – HR). Lưu lượng tim có thể đo được một cách gián tiếp sử d ụng phương trình Fick: CO =
Q/(A – V). Trong đó Q là tốc độ tiêu thụ oxy (mL/phút), A – V là hi ệu s ố gi ữa n ồng đ ộ oxy c ủa
máu giàu oxy (A) và nồng độ oxy của máu nghèo oxy (V). D ữ li ệu d ưới đây đ ược đo t ừ m ột
người khỏe mạnh trước và trong khi tập thể dục.
Thông số
Hệ số tiêu thụ oxy (Q)
Hiệu số nồng độ oxy (A – V)
Tần số tim

Trước khi tập
250 mL/phút
50 mL/L máu
60 nhịp/phút

Trong khi tập
1500 mL/phút
150 mL/L máu
120 nhịp/phút

a. Ái lực của hemoglobin thay đổi như thế nào trong khi tập thể dục? Giải thích.
b. So sánh thể tích tâm thu của người này trước và trong khi tập thể dục.
c. Thí nghiệm trên chứng minh khả năng thích nghi rất l ớn của hệ tu ần hoàn, có th ể
tăng chức năng lên rất nhiều lần. Nêu các đặc điểm của hệ tuần hoàn giúp chúng th ực
hiện khả năng này.
Câu 8: (2 điểm) Bài tiết và cân bằng nội môi
1. Một nhóm nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phlorizin
lên một số chỉ số sinh lý máu và nước tiểu của chuột bình th ường và chu ột b ị gây
bệnh đái tháo đường. Phlorizin ức chế SGLT2 là một kênh giúp tái h ấp thu glucose ở
thận. Giả sử biểu hiện của gen SGLT2 tương quan thuận (tương quan d ương –
positively correlated) với nồng độ glucose nước tiểu và n ồng đ ộ glucose trong máu
cũng tương quan thuận với huyết áp.
Chuột được chia làm 4 nhóm:
Nhóm 1: chuột bình thường được tiêm phlorizin.
Nhóm 2: chuột bị đái tháo đường loại 2 nặng do bị tiêm streptozotocin.
Nhóm 3: chuột bị gây đái tháo đường loại 2 bằng streptozotocin được tiêm phlorizin.
Nhóm 4: chuột bình thường làm đối chứng.
a. So sánh huyết áp của các nhóm chuột 1, 2, 3.
b. SGLT2 có nhiều nhất ở đâu trong thận? Giải thích.
2. Một nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu quá trình điều hòa hàm l ượng glucose
trong máu. Hình 7.A miêu tả quá trình tiết insulin và c ơ ch ế insulin làm tăng h ấp thu
glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm 4 bước được biểu diễn bởi bốn số được đánh dấu
tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân A, B, C, D m ỗi ng ười b ị r ối lo ạn t ại m ột trong b ốn
bước. Có hai thí nghiệm kiểm tra cho những bệnh nhân này.

6

Thí nghiệm 1: tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân và xác đ ịnh t ỉ lệ % tế bào g ắn v ới
insulin ở các nồng độ insulin khác nhau. (Hình 7.B).
Thí nghiệm 2: mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin t ương ứng với kh ối l ượng
cơ thể và nồng độ glucose máu của họ được đo tại các thời đi ểm khác nhau sau khi
tiêm (Hình 7.C).

Hình 7
Kết quả thí nghiệm được thể hiện bởi bảng sau (với dấu “+” thể hiện d ạng đ ồ th ị
tương ứng).
Bệnh nhân A
Bệnh nhân B
Bệnh nhân C
Bệnh nhân D
Đường 1
+
+
+
Đường 2
+
Đường 3
+
+
+
Đường 4
+
Từ kết quả trên hãy xác định rối loạn của các bệnh nhân A, B, C và D.
Câu 9: (2 điểm) Cảm ứng ở động vật
Một dây thần kinh tủy có 4 loại sợi trục khác nhau thực hiện các ch ức năng sinh lí: co c ơ,
cảm ứng da, cảm ứng nhiệt và cảm giác đau.
Sợi trục
Bao myelin
Đường
kính
Cảm giác nhiệt

23
Cảm ứng da
Không
17
Co cơ

26
Cảm giác đau
Không
11
Sự kích thích gây ra sự kích hoạt đồng thời tất cả các s ợi tr ục trong dây th ần kinh nên quan
sát được các đáp ứng khác nhau. Hình 8thể hiện đồ thị điện thế hoạt đ ộng khi kích thích vào
dây thần kinh (có chiều dài là 10 cm).

7

Hình 8
a. Sự trì hoãn thời gian sau kích thích của đỉnh a, b, c, d l ần l ượt là 2ms, 5ms, 15ms, 55
ms. Tính tốc độ dẫn truyền xung thần kinh của mỗi loại sợi trục (m/s)
b. Cho biết đỉnh điện thế hoạt động nào là của sợi trục thực hiện c ảm giác đau, c ủa s ợi
trục thực hiện sự co cơ?
Câu 10: (1 điểm) Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở động vật
Hội chứng buồng trứng đa nang (Polycystic ovarian syndrome – PCOS) là m ột r ối lo ạn
thường gặp ở phụ nữ, đặc trưng bằng sự tăng nồng độ testosteron và việc tr ứng không th ể
rụng.
a. Có ý kiến cho rằng: “các bệnh nhân PCOS dễ bị mụn trứng cá hơn người bình thường”.
Theo bạn, ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích.
b. Nguyên nhân của hội chứng này có thể do di duyền hoặc l ối s ống. Béo phì là m ột
trong những nguyên nhân liên quan đến lối sống gây ra hội chứng này. Hãy gi ải thích
tại sao béo phì lại có thể gây ra hội chứng buồng trứng đa nang?
c. Hiện nay chưa có thuốc điều trị cho hội chứng này. Tuy nhiên, m ột s ố lo ại thu ốc đi ều
trị đái tháo đường type 2 như metformin thể hiện tiềm năng đi ều tr ị h ội ch ứng này.
Hãy giải thích tại sao các loại thuốc này có thể giúp điều trị hội chứng buồng trứng đa
nang?
Câu 11: (2 điểm) Nội tiết
Hormone tuyến cận giáp
PTH có vai trò quan trọng
trong việc điều hòa calcium
và phosphate máu. Hình 9
cho thấy sự thay đổi hàm
lượng
PTH,
Ca2+

phosphate (Pi) trong huyết
tương của chuột được tiêm
chất ức chế tiết PTH.

Hình 9
a. Hãy cho biết các đường II và III biểu diễn sự thay đ ổi n ồng đ ộ c ủa ch ất nào (Ca 2+ hay
Pi) nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH?
b. Nếu một con chuột bị mất gen tổng hợp PTH thì hàm lượng P i trong máu thay đổi như
thế nào so với chuột kiểu dại được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng?
c. Người bị bất hoạt receptor nhạy cảm với calcium (calcium-sensing receptor) có l ượng
Ca2+ trong máu thay đổi như thế nào so với người kh ỏe m ạnh có cùng ch ế đ ộ dinh
dưỡng?
Câu 12: (1 điểm) phương án thực hành giải phẫu thực vật
8

Một nhà khoa học đang nghiên cứu cấu trúc mô
của thực vật. Ông tiến hành cắt ngang một mẫu
thực vật và nhuộm màu tiêu bản. Kết quả thí
nghiệm được thể hiện ở hình 10.
a. Hãy cho biết mẫu thực vật ông sử dụng để
tiến hành thí nghiệm là gì? Giải thích.
b. Xác định các loại tế bào 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Hình 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH

KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XI NĂM 2018
ĐÁP ÁN: SINH HỌC lớp 11

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Ý
Nội dung
1

a.

b.

c.

Thí nghiệm trên đã chứng minh :
- Khi thiếu nước hay thế nước thấp thì độ dẫn nước ở lá của tất c ả
các cây đều giảm xuống rất thấp chứng minh tất cả các loài đều d ễ
tổn thương với stress nước.
- Các loài thân thảo dễ bị tổn thương với stress nước hơn so với các
loài thân gỗ và cỏ lâu năm.
- Trong các loài có ổ sinh thái hẹp, loài R. bulbosus chịu ảnh hưởng
của khô hạn thì ít bị tổn thương hơn so với loài R. langinosus sống ở
những nơi ẩm ướt.
- Sự biểu hiện sai lệch giữa các cá thể cùng loài và giữa các loài v ề
khả năng bị tổn thương do stress nước dựa vào s ự có sẵn n ước
trong môi trường sống tương ứng của chúng.
- Các con đường dẫn nước của lá cây:
+ Con đường qua xylem
+ Con đường không qua xylem
- Ở trạng thái stress nước, loài R. acris bị tổn thương nhiều nhất
- Vì: mặc dù thế nước trong đất thấp nhưng sự dẫn nước của lá ở
cây R. acris vẫn cao chứng tỏ cây thoát hơi nước mạnh trong điều
kiện thiếu nước nên dễ bị tổn thương hơn.

Điể
m
0,25

0,25
0,25
0,25

0,12
5
0,12
5
0,12
5

0,12
5
- Tác động của khô hạn lên các thực vật này cho thấy m ất đ ộ dẫn 0,25
nước của lá ở thế nước trung bình dựa vào con đ ường hkông qua
xylem hơn là sự hình thành trạng thái tắc mạch.
- Vì để độ dẫn nước giảm 50% với trạng thái tắc mạch c ần th ế 0,25
nước -2MPa trong khi để độ dẫn nước giảm 50% với con đ ường
không qua xylem chỉ cần thế nước -1,8MPa ở các loài thân gỗ và 1MPa với các loài thân thảo.
9

2

a.

b.

c.

d.

3

- Phân tích đồ thị:
+ Tốc độ hấp thụ CO 2 thực bằng hiệu của tốc độ hấp thu CO 2 cho
quang hợp và mức tạo CO2 do hô hấp → tốc độ hấp thụ CO 2 thực tỉ lệ
với cường độ quang hợp.
+ Cỏ Sorghum bắt đầu quang hợp ở nồng độ CO 2 rất thấp còn đậu
tương cần nồng độ CO2 cao mới bắt đầu quang hợp → cỏ Sorghum
thuộc nhóm cây C4 hoặc CAM còn đậu tương thuộc nhóm cây C3.
- Tốc độ quang hợp của đậu tương sẽ giảm còn tốc đ ộ quang h ợp
của cỏ Sorghum không đổi hoặc tăng lên.
- Vì tác động của nhiệt độ cao lên nhóm cây C 3 là kìm hãm còn nhóm
cây C4, CAM là kích thích.
- Sinh khối của đậu tương sẽ tăng nhanh hơn cỏ Sorghum.
- Điều kiện mát mẻ có nhiệt độ gần với nhiệt độ t ối ưu cho quang
hợp của thực vật C3 nên quá trình quang hợp diễn ra mạnh, sinh
khối tăng nhanh.
- Cây đậu tương thường có hiệu quả sử dụng nước kém hơn cỏ
Sorghum.
- Vì nhu cầu nước của nhóm thực vật C4 chỉ bằng ½ so với nhóm
thực vật C3. Đây là sự thích nghi tiến hóa giúp chúng tồn t ại trong
môi trường khô nóng và thiếu nước.
- Sự tiêu hao năng lượng cho các quá trình đáp ứng với nhiệt độ thấp
sản sinh nhiều CO2 nên làm giảm mức hấp thụ CO2 thực.
- Hoạt tính của enzyme trong điều kiện nhiệt đ ộ thấp gi ảm làm quá
trình quang hợp giảm, mức độ hấp thụ thực CO2 giảm.
- Thí nghiệm 1 :
+ Không có phân tử CO2 nào được tạo ra có chứa 14C.
+ Giải thích : Vì trong môi trường có chứa ATP → xảy ra sự
phosphoryl hóa enzyme isocitrate dehydrogenase. Tuy nhiên, sự
phosphoryl hóa lại ỨC CHẾ hoạt động của enzyme isocitrate
dehydrogenase. Do đó, isocitrate sẽ đi vào chu trình glyoxylate. Chu
trình glyoxylate không có các phản ứng decarboxyl hóa nên không có
phân tử CO2 nào được tạo ra.
- Thí nghiệm 2 :
+ Có 2 phân tử CO2 có chứa 14C trong 4 phân tử CO2 được tạo ra.
+ Giải thích: Vì trong môi trường có chứa ATP nên xảy ra quá trình
phosphoryl hóa enzyme isocitrate dehydrogenase. Tuy nhiên, do sự
có mặt của enzyme phosphatease gây ra sự khử phosphoryl hóa
enzyme này. Sự khử phosphoryl hóa lại làm HOẠT HÓA enzyme
isocitrate dehydrogenase. Do đó, isocitrate sẽ đi vào chu trình acid
citric. Hai phân tử Acetyl CoA được bổ sung sẽ được sử d ụng trong
hai vòng chu trình acid citric. Tuy nhiên, ở vòng chu trình đ ầu tiên, 2
phân tử CO2 được tạo ra có nguồn gốc từ AOA (không có 14C) nên
không chứa 14C. Phân tử Acetyl CoA thứ nhất được dùng để tái tạo
AOA cho vòng chu trình thứ hai. Đến vòng chu trình thứ hai, do AOA
có nguồn gốc từ phân tử Acetyl CoA thứ nhất do đó sẽ t ạo 2 phân t ử
CO2 có chứa 14C. Phân tử Acetyl CoA thứ hai được dùng để tái tạo
AOA cho vòng chu trình thứ ba. Tuy nhiên, do không còn phân t ử
Acetyl CoA do đó phản ứng dừng lại, không tạo thêm CO 2.

0,25

0,25

0,25
0,25
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

10

4

1.
a

1.
b

2.

5.

a.
b.

c.

6

a.

b.

→ Có 2 trong 4 phân tử CO2 tạo ra có chứa 14C.
- Ý kiến trên là sai.
- Mẫu ghép WT/WT là mẫu bình thường. Khi tỷ số cao giữa
cytokinin và auxin so với mẫu ghép WT/WT tức hàm lượng hormone
acytokinin tăng và hàm lượng auxin giảm sẽ làm tăng m ức đ ộ phân
cành, giảm ưu thế ngọn và sự hình thành rễ.
- Dựa vào đồ thị ta thấy : mức độ phân cành của mẫu ghép WT/WT
và mẫu ghép max4/WT (scion-rootstock) là như nhau ch ứng t ỏ m ức
độ phân cành phụ thuộc vào chất được sinh ra ở rễ.
- Do đó mẫu ghép WT/max4 sẽ có số lượng cành nhiều hơn so với
mẫu ghép max4/WT.
- Sự khác biệt lớn về chiều dài ống phấn có thể giúp ngăn ng ừa s ự
thụ phấn của hạt phấn các loài khác.
- Vòi nhụp dài giúp loại trừ những hạt phấn có vật chất di truyền
yếu kém hơn và không có khả năng mọc dài ống phấn → th ế h ệ con
có sức sống cao.
Proton được tăng cường giải phóng khi có sự chiếu sáng – nguồn
cung cấp proton vô cùng lớn.
Sau khi tác nhân ánh sáng ngừng tác động, quá trình truy ền tín hi ệu
dừng lại đồng thời enzyme photphatase sẽ phân giải các protein
kinase được hoạt hóa làm ngừng hẳn quá trình tạo IP 3 và DAG dẫn
tới ngừng bơm Ca2+ ra ngoài. Sau đó nhờ tác dụng của các bơm đặc
hiệu có trên màng sẽ bơm Ca2+ trở lại hệ thống nội màng tạo trạng
thái cân bằng nội môi.
- Ý kiến đó là sai.
- Vì chính ánh sáng đã làm thay đổi dẫn đến s ự hấp thu K + làm nước
di chuyển vào trong tế bào tạo ra vận động khép lá. Khi có ánh sáng
sẽ biến đổi theo hướng ngược lại.
- Thuốc 1 bất hoạt Ach receptor vì : khi không có thuốc, tế bào sẽ
đáp ứng với Ach và tiết HCl. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc 1 và có b ổ
sung Ach nhưng tế bào không tiết HCl chứng t ỏ thuốc 1 ức ch ế th ụ
thể của Ach là Ach receptor.
- Thuốc 4 bất hoạt bơm H+/K+ ATPase vì : khi sử dụng thuốc 4, tế
bào không đáp ứng cả với histamine và Ach → thuốc 4 ức ch ế quá
trình bơm H+ → thuốc 4 ức chế bơm H+/K+ ATPase.
- Thuốc 3 bất hoạt Histamine 2 receptor vì : khi sử dụng thuốc 3 thì
tế bào vẫn đáp ứng với Gastrin → thuốc 3 không bất ho ạt Gastrin
receptor → thuốc 3 bất hoạt Histamine 2 receptor.
- Thuốc 2 bất hoạt Gastrin receptor.
- Ý kiến thứ hai là đúng nhất.
- Giải thích :
+ Ở dạ dày chủ yếu diễn ra quá trình tiêu hóa lý học, phần l ớn th ức
ăn khi đến ruột non mới tiêu hóa hóa học và hấp thụ thức ăn.
+ Khi húp canh sẽ kích thích dạ dày tiết ra dịch vị. Dịch vị ti ết ra
không bị ảnh hưởng bởi lượng nhỏ canh đó → không ảnh hưởng t ới
quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn

0,25
0,25
0,25

0,25
0,5
0,5

0,25
0,5

0,12
5
0,12
5
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

11

7

a.

b.

c.

+ Lớp dầu mỡ trong canh có thể tráng lên thực quản giúp thức ăn dễ
dàng di chuyển tới dạ dày hơn.
- Ái lực của hemoglobin với oxy giảm
- Khi tập luyện thể dục, các tế bào tích cực hô hấp t ạo năng l ượng
đồng thời sinh ra nhiều CO 2. Lượng lớn CO2 sinh ra sẽ làm giảm pH
máu. pH máu giảm tác dụng làm giảm ái lực của hemoglobin với oxy.
- Thể tích tâm thu trong hai trường hợp là như nhau
- Từ hệ số tiêu thụ oxy và hiệu số nồng độ oxy, theo ph ương trình
Fick ta thấy lưu lượng tim trong khi tập thể dục đã tăng gấp 2 lần so
với trước khi tập. Tuy nhiên, tần số tim trong khi tập thể d ục cũng
tăng gấp 2 lần so với trước khi tập → Lưu lượng tim là không đ ổi
trong hai trường hợp.
Đây là sự phù hợp của tim, hệ mạch…
- Hệ mạch :
+ Giãn rộng để tăng lưu lượng tim.
+ Tăng số lượng bằng cách mở các mao mạch nghỉ.
+ Phân bố lại máu trong mạch.
+ Co mạch ở những cơ quan tạm thời nghỉ.
- Tim :
+ Tăng nhịp tim để tăng lưu lượng tim.
+ Giãn rộng buồng tim làm tăng thể thích tâm thu.
+ Dày cơ tim : cơ tim khỏe hơn
- Phản xạ Brainbridge : thể tích máu về tâm nhĩ càng nhiều sẽ làm
tăng lực đẩy máu đi → tăng nhịp tim.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5
0,12
5

8

1.a - Huyết áp các nhóm theo thứ tự tăng : nhóm 1 → nhóm 3 → nhóm 2
- Phlorizin ức chế SGLT2 do đó tăng giải phóng glucose qua n ước
tiểu.
0,25
+ Nhóm 1 là chuột bình thường, khi tiêm phlorizin làm tăng gi ải
phóng glucose qua nước tiểu. Đồng thời tế bào vận chuyển glucose
vào trong dùng làm nguyên liệu → lượng glucose trong máu gi ảm → 0,25
huyết áp giảm.
+ Nhóm 3 là chuột bị đái tháo đường loại 2, khi tiêm phlorizin làm
tăng giải phóng glucose qua nước tiểu. Tuy nhiên, các tế bào c ủa
nhóm này không vận chuyển được glucose → l ượng glucose gi ảm 0,25
nhưng nồng độ glucose trong máu vẫn cao hơn nhóm 1 → huyết áp
giảm nhưng lớn hơn nhóm 1.
+ Nhóm 2 là chuột bị đái tháo đường loại 2, các tế bào không v ận
chuyển được glucose. Đồng thời, hoạt động bình thường của SGLT2
hạn chế giải phóng glucose qua nước tiểu → lượng glucose máu tăng

12

1.
b
2.

9

a.

b.

10

a.

b.

c.

→ huyết áp tăng.
Glucose chủ yếu được tái hấp thụ tại ống lượn gần của nephron
trong vỏ thận do đó SGLT2 được biểu hiện mạnh nhất tại đây.
- Ta thấy ở đường 2, khi nồng độ insulin tăng nhưng % s ố t ế bào
gắn với insulin tăng lên rất ít chứng tỏ người có d ạng đ ồ thị này b ị
rối loạn trong việc gắn với insulin (bước 2) → người B b ị r ối loạn
tại bước 2.
- Ta thấy ở đường 4, khi tiêm bổ sung insulin t ừ bên ngoài thì n ồng
độ glucose trong máu giảm → người có dạng đ ồ th ị này v ẫn có th ể
tiếp nhận và đáp ứng với insulin → người này bị rối loạn trong việc
tiết insulin (bước 1). → người A bị rối loạn tại bước 1.
- Kết quả thí nghiệm của hai người C, D là như nhau do đó không thể
xác định chính xác rối loạn của mỗi người. Có hai khả năng xảy ra :
+ Người C bị rối loạn bước 3, người D bị rối loạn bước 4. Hoặc :
+ Người D bị rối loạn bước 3, người C bị rối loạn bước 4.
Vì khi rối loạn quá trình truyền tin hoặc vận chuyển glucose thì đ ều
có khả năng gắn với insulin (đường 1) và không đáp ứng với ngu ồn
insulin từ bên ngoài (đường 3). Muốn xác định chính xác r ối loạn
của mỗi người cần tiến hành thí nghiệm bổ sung.
Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh của sợi trục tại các đỉnh:
- Đỉnh a là: 0,1 / (2.10-3 ) = 50 (m/s)
- Đỉnh b là: 0,1 / (5.10-3 ) = 20 (m/s)
- Đỉnh c là: 0,1 / (15.10-3 ) =6,67 (m/s)
- Đỉnh d là 0,1 : (55.10-3 ) = 1,82 (m/s)
- Đỉnh a là của sợi trục thể hiện sự co cơ, đ ỉnh d là c ủa s ợi tr ục th ực
hiện cảm giác đau.
- Giải thích:
+ Sợi trục có bao myelin có tốc độ dẫn truyền nhanh hơn s ợi tr ục
không có bao myelin. Sợi trục có đường kính càng l ớn thì t ốc đ ộ d ẫ
truyền càng nhanh và ngược lại.
+ Sợi trục thực hiện sự co cơ có bao myelin và đ ường kính lớn nh ất
→ có tốc độ dẫn truyền xung thần kinh nhanh nhất → đi ện th ế ho ạt
động xuất hiện sớm nhất → đỉnh a.
+ Sợi trục thực hiện gây cảm giác đau không có bao myelin, có
đường kính nhỏ nhất → có tốc độ dẫn truyền xung thần kinh chậm
nhất → điện thế hoạt động xuất hiện muộn nhất → đỉnh d.
- Ý kiến đó là đúng.
- Các bệnh nhân PCOS biểu hiện hàm lượng androgen cao. Lượng
androgen cao gây tăng tiết chất nhờn có lipid gây tiềm viêm → bi ểu
hiện số lượng lớn mụn trứng cá trên da

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

0,25
0,12
5

0,12
5
Béo phì là nguyên nhân gây ra hiện tượng kháng insulin c ủa c ơ th ể. 0,5
Khi cơ thể kháng insulin, khả năng sử dụng insulin một cách hi ệu
quả bị suy giảm. Lúc này, tế bào tuyến tụy lại tiết nhiều insulin h ơn
để chuyển hóa cho các tế bào. Insulin dư thừa được cho là đẩy
mạnh sự sản xuất androgen của buồng trứng từ đó gây ra hội chứng
buồng trứng đa nang.
Nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2 chính là do s ự kháng 0,25
13

insulin (do đó béo phì cũng là nguyên nhân gây ra đái tháo đ ường
type 2). Do đó các loại thuốc trị đái tháo đường type 2 nh ư
metformin làm giảm lượng insulin dư thừa trong máu → gi ảm l ượng
hormone androgen do đó có thể giúp điều trị hội chứng này
11
a. - Đường II biểu diễn sự thay đổi hàm lượng của Ca2+.
0,25
- Đường III biểu diễn sự thay đổi hàm lượng của Pi.
0,25
b. - Hàm lượng Pi trong máu tăng
0,25
- Giải thích:
+ PTH làm tăng giải phóng phosphate qua nước tiểu.
0,25
+ Khi mất gen tổng hợp PTH → nồng độ PTH trong máu giảm → 0,25
giảm sự giải phóng phosphate qua nước tiểu → hàm l ượng P i trong
máu tăng.
c.
- Nồng độ Ca2+ trong máu tăng cao bất thường
0,25
- Giải thích :
+ Bình thường nồng độ Ca2+ cao → ức chế tuyến cận giáp sản xuất 0,25
PTH → nồng độ PTH thấp.
+ Khi các thụ thể nhạy cảm Ca2+ bị ức chế → sự ức chế tuyến cận 0,25
giáp giảm → nồng độ PTH tăng. PTH làm tăng Ca 2+ trong máu qua cơ
chế: tăng giải phóng Ca2+ từ xương, giảm thải và tăng tái hấp thu Ca2+
ở thận, tăng hấp thu Ca2+ ở ruột.
12
a. - Mẫu thực vật được sử dụng là rễ của cây hai lá mầm.
0,25
- Giải thích : cấu trúc xylem hình sao và phần phloem nằm ở phần 0,25
lõm vào giữa các nhánh của "sao" xylem đặc trưng cho rễ của cây hai
lá mầm
b. - 1 là xylem sau.
0,5
- 2 là phloem.
- 3 là tầng sinh mạch (còn non).
- 4 là vỏ trụ.
- 5 là xylem trước.
- 6 là nội bì.
(Nếu đúng 3 ý cho 0,25. Chỉ khi đúng cả 6 ý mới cho 0,5)
Cán bộ chấm thi chấm theo biểu điểm. Nếu thí sinh có đáp án khác, n ếu đúng vẫn cho đi ểm t ối
đa.
---------------Hết---------------

14