Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Văn bản Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) Ngữ văn 12 năm học 2020-2021, trường THPT Quốc Oai - Hà Nội.

0284a218f83b4d14f2dd8d36a9c39d59
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 8 tháng 2 lúc 7:33 | Được cập nhật: 21 tháng 2 lúc 2:37 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 447 | Lượt Download: 10 | File size: 0.03081 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu
















CHIẾC
THUYỀN NGOÀI XA – NGUYỄN MINH CHÂU



  1. KIẾN
    THỨC TRỌNG TÂM.



I.Vài
nét về tác giả, tác phẩm:


1.Tác
giả:


-
Nguyễn Minh Châu là nhà văn của
những sáng tác viết về đề
tài chiến tranh , cách mạng với
khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn.


-Là
cây bút tiên phong của văn học
Việt Nam thời kì đổi mới.


-
Ông luôn tâm niệm sáng tác văn
học là hành trình đi tìm “
hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm
hồn con người”: “ Văn học
và đời sống là hai vòng tròn
đồng tâm và tâm điểm của
nó là con người”.


-Ông
“ thuộc trong số những nhà văn mở
đường tinh anh và tài năng nhất
của văn học ta hiện nay” ( Nguyên
Ngọc)


2.
Tác phẩm:


-
Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa (8-
1983) in trong tập truyện cùng tên là
tác phẩm tiêu biểu của ông sau
1975.


-
Tác phẩm ra đời trong bối cảnh
đát nước thống nhất.


-
In đậm triết lí của nhà văn
về con người, nghệ thuật, cuộc đời
vô cùng sâu sắc.


II.
Tìm hiểu văn bản:



  1. Nhan
    đề:



-Chiếc
thuyền: Nơi cư ngụ của gia đình
làng chài,nơi chứa đựng hiện
thực cuộc sống phong phú, cảnh đắt
trời cho.


-
>Biểu tượng: hiện thực cuộc
sống, vẻ đẹp nghệ thuật.


-Ẩn
dụ về mối quan hệ giữa nghệ thuật
và hiện thực cuộc sống.


2.
Cốt truyện:


-Phùng
được giao nhiệm vụ chụp bức
ảnh nghệ thuật vào cảnh biển
buổi sáng có sương mù.


-Phát
hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng:
từ xa “ cảnh dắt trời cho” khiến
cho Phùng xúc động mãnh liệt.khi
chiếc thuyền đến gần: “ cảnh
người đàn ông đánh vợ”,
khiến Phùng cảm thấy kinh ngạc, thẫn
thờ.


-
Câu chuyện của người đàn bà
hàng chài ở tòa án huyện: Đẩu
khuyên người đàn bà bỏ
chồng nhưng người đàn bà đã
từ chối, kể lại câu chuyện về
cuộc đời mình.


-Tấm
ảnh được chọn trong bộ lịch
năm đó.Bức ảnh đen trắng,
nhìn kí bức ảnh sẽ thấy màu
hồng hồng của ánh sương mai, người
đàn bà bước ra từ bức ảnh.


3.
Tình huống truyện:


-
Tình huống nghịch lí có giá
trị nhận thức:


+
Tình huống 1:Cảnh đắt trời cho >
< Hiện thực quái đản


+
Tình huông 2: Cách giải quyết hôn
nhân của Đẩu > < Người đàn
bà hàng chài.


+
Tình huống 3: Yêu cầu của thủ
trưởng về bức ảnh > < Bức
ảnh và cảm nhận của nghệ sĩ.


*Tình
huống 1: Nghịch lí giữa một cảnh
đắt trời cho về bức ảnh nghệ
thuật mà người nghệ sĩ sau nhiều
ngày mai phục đã chụp và một
bên là hiện thực “quái đản”-
trận bạo hành tàn nhẫn:


-Bức
ảnh chiếc thuyền ngoài xa- hiện thân
của cía đẹp, sứ giả của ình
minh rực rỡ tươi sáng trên biển
cả hùng vĩ.


+
Giống như một bức tranh mực tàu
của một danh họa thời cổ.


+
Có sự huyền ảo màn sương mù
trắng như sữa.


+
Có một chút tinh khôi, tinh khiết của
bình minh ánh hồng do mặt trời chiếu
vào.


+
Có sự tĩnh lặng của bóng người
lớn và trẻ con ngồi im phăng phắc.


+
Đó là một vẻ đẹp hài
hoà từ đường nét đến
màu sắc.


->Một
cái đẹp hoàn hảo, toàn bích.
Một bức họa diệu kì của thiên
nhiên và cuộc sống.


-
Thái độ của người nghệ sĩ:


+
Bối rối, vui sướng


+
Nhận thức được cái đẹp
là đạo đức.


+
hành động: bấm liên thanh.



  • Tâm
    hồn được thanh lọc: khám phá
    ra chân lí cái đẹp. Cái đẹp
    tồn tại ở chính cuộc sống con
    người giữa thiên nhiên hùng vĩ.
    Cái đẹp gắn với lương
    thiện.



-Chiếc
thuyền tiến vào bờ: phùng đã
tận mắt chứng kiến:


+
Cảnh người đàn ông đánh
đập vợ, người đàn bà
cam chịu, đứa con đánh bố.


+
người bố đánh con, người mẹ
khóc, lạy con.


+
cảnh gã đàn ông đánh vợ
“ dùng chiếc thắt lưng quật tới
tấp vào lưng người đàn bà.


->Không
phải do bộc phát hay say rượu, từ
hành động cho đến lời nói,
người chồng đều coi vợ như kẻ
thù.


->
Người vợ không có bất cứ
phản ứng nào trước hạnh động
vũ phu của người chồng.


->Người
vợ cam chịu một cách nhẫn nhục,
không hề kêu lên một tiếng ,
không hề chống trả, cũng không tìm
cách chạy trốn.


->
Con đánh bố: “ giằng chiếc thắt
lưng..” hành động hết đường
nhưng trái với đạo lí.


->
Bức tranh nghịch lí, trong bức tranh này
người ta không thấy bình yên.


-
Những nghịch lí đã tác động
đến nghệ sĩ Phùng:


+
Thái độ kinh ngạc, thẫn thờ.


+Phùng
vứt chiếc máy ảnh xuống đất
chạy nhào tới, người nghệ sĩ
như chết lặng bởi vì đàng
sau vẻ đẹp của tạo hóa lại
là bi kịch của cuộc đời, hiện
diện của cái ác , cái xấu. Đó
chính là hiện thực cuộc sống
khuất chìm sau cái đẹp của nghệ
thuật.


Nghịch
lí: giữa cảnh đắt trời cho > <
hiện thực cuộc sống.


xa
> < gần


Đẹp-
Thiện > < Xấu- Ác


Hạnh
phúc > < Đau đớn tột cùng.



  • Nghệ
    sĩ Phùng đã nhận ra chân lí
    nghệ thuật nhiều khi không phải là
    chân lí cuộc đời. Giua nghệ
    thuật và cuộc đời tồn tại
    một khoảng cách rất xa. “ Nếu
    nhìn cuộc sống từ xa, người ta
    chỉ thấy cái vẻ bề ngoài của
    nó. Đó là cái nhìn một
    chiều. Nếu quan sát cận cảnh, người
    nghệ sĩ sẽ bớt đi ảo tưởng,
    thậm chí còn phát hiện ra những
    bí mật dữ dội bên trong của
    cuộc sống.”



*Tình
huống 2:

Nghịch lí giữa cách giải quyết
hôn nhân của Đẩu và thực tế
cuộc sống của người dân làng
chài.(Người đàn bà hàng
chài)


-Chánh
án Đẩu và Phùng phê phán
thói vũ phu của người chồng, dụng
ý sẵn sàng đưa ra một giải
quyết giúp chị giải quyết bi kịch
.Sẵn sàng ủng hộ người đàn
bà và mong chờ sự chấp nhận.


-Người
đàn bà hàng chài chấp tay vái
lia lịa, từ chối, giải thích nguyên
nhân vì sao không bỏ gã đàn
ông đó.


-Lí
do: Gã chồng vũ phu đó là kẻ
mà chị phải chịu ơn.Gã là
người cục tính nhưng hiền lành,
nghèo khổ. Hơn nữa bắt nguồn từ
chính cuộc sống của chị không
trể thiếu một người đàn ông
để cùng chèo chống con thuyền dù
hắn tàn bạo. Hiện thực cuộc sống
gia đình đông con, cần một người
đàn ông để chia sẻ, đồng
hành chèo chống con thuyền trước
bão tố cuộc đời,không đẻ
các con thiếu tình yêu thương.
Cũng có lúc gia đình hòa thuận
.


-
Đẩu và Phùng vỡ lẽ:


+
Trong cuộc sống bao nhiêu việc tưởng
chừng vô lí nhưng xem ra lại có
cía lí riêng.


+
Nhiều chuyện ngỡ đơn giản, kì
thực lại rất phức tạp.



  • Đối
    với Đẩu: Lòng tốt là đáng
    quý nhưng chưa đủ, luật pháp
    là cần thiết nhưng phải đi vào
    đời sống. Không thể thực thi pháp
    luật bằng sự thông hiểu sách vở
    và những nguên tắc đạo đức
    phổ biên đơn thuần.


  • Đối
    với phùng: Người nghệ sĩ mới
    chỉ đứng ngoài “ chụp ảnh”
    hiện thực thì sẽ không bao giờ
    hiểu thấu được cuộc đời.
    Chỉ khi nào biết nhìn hiện thực
    một cách sâu sắc, mới đến
    được sự thật và cái đẹp
    làm tròn trách nhiệm của mình.



->Phùng
nhận thức về con người: người
đàn bà hàng chài là người
là người sâu sắc, thấu hiểu.
Gã đàn ông vừa là tội
phạm, vừa là nạn nhân. Người
con đáng thương hơn đáng
trách.


->
Trong đời sống; cái xấu bề nổi
đoi khi lại che lấp cái đẹp , cái
đáng cảm thông bề sâu.


Không
nên nhìn nhận đánh giá sự
vật, con người một cách đơn
thuần, cần có cía nhìn đa diện,
nhiều chiều.



  • Người
    nghệ sĩ cần phải có cái tâm
    của mình vào cuộc sống, cuộc
    đời mới có thể khám phá
    ra những sự thật và vẻ đẹp
    khuất lấp của cuộc sống.



*Tình
huống 3: Nghịch lí giữa yêu cầu
của trưởng phòng về bức ảnh
nghệ thuật “ Hoàn toàn là tĩnh
vật” với bức ảnh cuộc đời
và cảm nhận của người nghệ
sĩ.


-
Trưởng phòng yêu cầu bức ảnh
tĩnh vật. Cảnh chiếc thuyền ngoài
xa. Nghệ thuật vị nghệ thuật. Màn
sương hồng, chất thơ của cuộc
sống, vẻ đẹp nghệ thuật.


-Nghệ
sĩ Phùng chụp được bức ảnh
đời sống. Cảnh chiếc thuyền ngoài
xa( đen trắng) nhưng thấy màu hồng
của sương mai, hình ảnh người
đàn bà.Nghệ thuật vị nhân
sinh .Người đàn bà hàng chài
bước chậm..Hiện thực cuộc sống
lam lũ, cơ cực. Khái quát chung cho
người phụ nữ vùng biển.


->Người
nghệ sĩ từ bỏ thứ nghệ thuật
vị nghệ thuật mà theo thứ nghệ
thuật vị nhân sinh. Anh nhận ra nghệ
thuật là cuộc đời.


->Tác
giả bày tỏ qua điểm về quan hệ
giữa nghệ thuật với đời sống.
Nghệ thuật chan chính không bao giờ
rời xa cuộc sống.


4.Người
đàn bà hàng chài:


A.Tên
gọi, ngoại hình:


-
Tên gọi: phiếm chỉ: Mụ, chị ta,
người đàn bà- ý nghĩa khái
quát: người phụ nữ có cuộc
đời, số phận, phẩm chất tương
tự.


-Ngoại
hình:


+
Từ nhỏ đã là đứa con xấu
số, rỗ mặt.


+
Trạc ngoài 40 tuổi, cao lớn với những
đường nét thô kệch.


+
Khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt, tấm
lưng áo bạc phếch có miếng vá.


->Thua
thiệt về nhan sắc , hé mở một số
phận lam lũ, cơ cực, vất vả.


b.Cuộc
sống:


-
Nghèo khổ về vật chất, nơi ở
trên thuyền, thuyền chật .Lúc biển
động, cuối tháng toàn phải ăn
xương rồng luộc chấm muối.


-Đau
đớn về thể xác và tinh thần:
thường xuyên bị chống đánh
đập tàn nhẫn , bị chồng nguyền
rủa.


->
Cuộc sống nghèo khổ, lam lũ, bất
hạnh.


c.
Phẩm chất , tính cách:


-
Người mẹ yêu thương con:


+
Nhẫn nhục, chịu đụng đòn roi
của chồng chịu đựng nuôi con khôn
lớn.


+
Luôn cố tránh cho con khỏi bị tổn
thương về tinh thần.


+
Đau đớn vì không thể che chở
cho tâm hồn ngây thơ của con.


+
Xót xa khi chứng kiến đứa con vì
thương mẹ mà lỗi đạo với
cha.


+
Chắt chiu niềm vui bình dị với con.



thức về thien chức làm mẹ.



  • Người
    đàn bà hàng chài sống cho con
    chứ không phải cho mình, giàu lòng
    hi sinh.


  • Hiện
    thân của tình mẫu tử, kì quan
    tuyệt vời của cuộc sống.




  • Người
    vợ yêu chồng:



+
Biết ơn chồng ( có hạnh phúc làm
vợ, làm mẹ).


+
Yêu chồng ( yêu nhất thằng Phác
giống bố nhất)


+
Thấu hiểu chồng: hiểu tính cách
của chồng ( cục tính nhưng hiền
lành) ; cảm thông với nhồng vì
hoàn cảnh mà sinh ra tha hóa.


+
Cần chông để chia sẻ những khó
khăn., cùng nhau chèo chống con thuyền
lúc phong ba, bão táp, cùng nhau làm
ăn nuôi nấng các con, cùng gánh
vác gia đình trong cuộc sống mưu
sinh.


+
Bao dung với chồng: coi mình bị đánh
đập, bị hành hạ là đương
nhiên; tự nhận lỗi, chắt chiu những
khoảnh khắc vợ chồng sống hòa
thuận, vui vẻ.



  • Ít
    nhiều mang vẻ đẹp truyền thống
    của người phụ nuwv Việt Nam.



-Người
từng trải, sống sâu sắc, thấu lẽ
đời:


+Tư
thế, thái độ; từ người cúi
gục xuống đứng ngẩng lên nhìn
thẳng vào Đẩu và Phùng.


+Từ
khúm núm , sợ sệt bỗng nhiên tỏ
vẻ “ sắc sảo” đén bất
ngờ.



  • Lời
    nói, giọng điệu: Lời nói thuyết
    phục, giọng điệu của người
    từng trải.



d.Nghệ
thuật xây dựng nhân vật:


-
Đặt nhân vật vào các tình
huống nghịch lí để bộc lộ
phẩm chất, tính cách.


-Tập
trung khắc họa số phận, tính cách,
nhân vật thông qua ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, điệu bộ.


-Xây
dựng nhân vật qua điểm nhìn trần
thuật góp, phần tạo nên tính
chất chân thực, sống động cho nhân
vật và tính đa chiều của nhân
vật trong cảm nhận , đánh giá về
nhân vật.


e.Đánh
giá chung:


-Là
hình tượng nghệ thuật chân thực,
gợi cảm về số phận, nghèo khổ,
bất hạnh nhưng có vẻ đẹp
khuất lấp, cao cả của những người
vùng biển sau chiến tranh.


-Là
nhân vật cho thấy giá trị hiện
thực và nhân đạo của truyện
góp phần thể hiện chủ đề
,tư tưởng: bài học nhận thức
đúng đắn về cách nhìn nhận
cuộc sốn và con người với một
cái nhìn đa diện, nhiều chiều,
phát hiện ra bản chất thật đằng
sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện
tượng.


III.
TỔNG KẾT:


*Nội
dung : Bức thông ddiiepj sâu sắc về
nghệ thuật và cuộc sống, phải có
cái nhìn đa diện, nhiều chiều.
Nghệ thuật phải bắt nguồn từ cuộc
sống, phải vì con người.


*Nghệ
thuật: Tình huống truyện đọc đáo,
nghệ thuật trần thuật đăc sắc,
kết hợp xây dựng nhân vật tư
tưởng và nhân vật tính cách,
số phận,Xây dựng hình ảnh mang ý
nghĩa biểu tượng, ngôn ngữ gợi
hình, gợi cảm.

















































  1. BÀI
    TẬP CỦNG CỐ:



I.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:


1.Dòng
nào sau đây nêu đúng nhất
vai trò quan trọng của Nguyễn Minh Châu
trong việc góp phần đổi mới văn
học nước nhà?


A.
Một trong những người mở đầu
xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu
thuyết hiện đại Việt Nam.


B.
Một trong những cây bút tiên phong, đã
mở đường xuất sắc cho công
cuộc đổi mới văn học Việt Nam
sau 1975.


C.
Một trong những người mở đường
tinh anh cho văn học quốc ngữ Việt Nam
thế kỉ XX.


D.
Một trong những người mở đường
tinh anh cho truyện, kí hiện đại Việt
Nam sau 1975.


2.Dòng
nào dưới đây ghi sai tên một
tác phẩm văn học của Nguyễn Minh
Châu?


A.Cửa
sông, Những vùng trời khác nhau, Bến
quê.


B.Vùng
cháy, Những người đi từ trong rừng
ra.


C.Người
đàn bà trên chuyến tàu tốc
hành, Cỏ lau.


D.Dấu
chân người lính, Chiếc thuyền
ngoài xa.


3.Dòng
nào dưới đây nêu KHÔNG đúng
nội dung chính của truyệ ngắn Chiếc
thuyền ngoài xa.


A.Kể
lại chuyến đi thực tế của người
phóng viên báo ảnh.


B.Kể
lại chuyện về một người đàn
bà và một gia đình hàng chài.


C.
Miêu tả một phong cảnh đầm phá
có “ chiếc thuyền ngoài xa”


D.Kể
lại những chiêm nghiệm sâu sắc về
nghệ thuật và cuộc đời.


4.Bức
ảnh mà phóng viên Phùng quyết
định “ phục kích” chụp
bằng được để đưa vào
tờ lịch năm sau cụ thể là cảnh
nào dưới đây?


A.Cảnh
bình minh trên biển có sương mù
được nhìn từ xa qua những mắt
lưới.


B.
Cảnh một chiếc thuyền đánh cá
thu lưới vào lúc bình minh được
nhìn từ xa qua những mắt lưới.


C.
Cảnh một chiếc thuyền lưới vó
đang chèo thẳng vào bờ, được
nhìn qua những mắt lưới.


D.Cảnh
ngư dân sôi nổi kéo mẻ lưới
cuối cùng trước bình minh được
nhìn qua những mắt lưới.


5.Cụm
từ nào dưới đây nói lên
được một cách giản dị và
đạt nhất vẻ đẹp mà may mắn
lắm phóng viên Phùng mới ghi lại
được từ một “ chiếc thuyền
ngoài xa”?


A.Một
cảnh đẹp “ đơn giản và
toàn bích”


B.Một
cảnh đẹp “ hài hòa, tươi
sáng”


C.Một
cảnh đẹp khiến người ta “ trở
nên bối rối”


D.Một
cảnh “ đắt” trời cho.


6.
Câu văn nào dưới đây diễn
tả rõ và đầy đủ nhất
cảm xúc sung sướng, hứng khởi của
phóng viên Phùng vào thời điểm
ghi lại thành công vẻ đẹp của
bức tranh “ chiếc thuyền ngoài xa”?



  1. [...]
    Đứng trước nó tôi trở nên
    bối rối, trong trái tim như có cái
    gì bóp thắt vào.


  2. [...]
    Tôi tưởng chính mình vừa khám
    phá được cái chân lí
    [...], khám phá được cái khoảnh
    khắc [...]


  3. Tôi
    [...] bấm “ liên thanh” một hồi
    [...], thu vào [...] cái khoảnh khắc hạnh
    phúc tràn ngập tâm hồn mình.



  4. lẽ suốt một đời cầm máy
    chưa bao giờ tôi được thấy
    một cảnh “ đắt” trời cho
    như vậy.



7.
Nguyên nhân chính nào khiến người
đàn bà tuy chấp nhận để
người chồng vũ phu đánh mình
“ ba ngày một trận nhẹ, năm ngày
một trận nặng”, nhưng nhất định
xin chồng “ đưa [...] lên bờ mà
đánh”?


A.Vì
không muốn ảnh hưởng đến công
việc làm ăn ở trên thuyền.


B.Vì
không muốn cả hai vợ chồng cùng
chết đuối dưới nước.


C.Vì
không muốn các con mình phải chứng
kiến cảnh đau lòng.


D.
Vì muốn cho gia đình vẫn có vẻ
trong ấm, ngoài êm.


8.
Dòng nào dưới đây nêu KHÔNG
đúng đặc điểm tính cách
nổi bật của người đàn bà
hàng chài?


A.
Khổ đau, nhẫn nhục và cam chịu



B.Thương
con và quý trọng gia đình đến
mức quên mình.



C.Người
thô, mặt rỗ, không biết quý
trọng bản thân và ân nhân.



D.Ý
thức rất rõ gia cảnh và thân
phận của mình.



9.
Trong các đoạn văn khái quát về
tính cách nhân vật trong truyện, đoạn
nào khái quát chưa đúng?



A.
Nhân vật Phùng là hình ảnh
người nghệ sĩ tự ý thức về
mình, về nghề, về cuộc đấu
tranh vượt lên chính mình để
hoàn thiện nhaan cách.



B.
Người chồng là một nhân vật
phản diện xấu xa: lầm lì, vũ phu,
đánh vợ như một thói quen đẻ
giải tỏa tâm lí và nỗi khổ
đời thường.



C.
Người vợ là hình ảnh người
đàn bà nhẫn nhục, cam chịu nhưng
có bản năng sinh tồn mãnh liệt
và một tình thương con mê muội
mà cảm động.



D.
Đứa con trai là một thằng nhỏ
hoang dã, tình yêu thương mẹ mãnh
liệt bao nhiêu thì nối oán thù
bố cũng mê muội , mãnh liệt bấy
nhiêu.



10.
Dòng nào dưới đay phát biểu
CHƯA đúng về quan điểm nghệ
thuật của Nguyễn Minh Châu qua truyện
ngắn Chiếc thuyền ngoài xa.



A.
Nghệ thuật không phải chỉ là một
tấm ảnh đơn thuần “ chụp”
lại đời sống mà là một bức
tranh thấm đẫm hơi thở của đời
sống.



B.
Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp
thuần túy mà còn là sự kết
tinh của chân- thiện –mĩ.



C.
Nghệ thuật là thế giới hoàn
toàn do nghệ sĩ tưởng tưởng
tượng, sáng tạo ra, xa lạ với đời
thực vì nó cao hơn đời thực.



D.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực
nhưng không chỉ là hiện thực bên
ngoài mà còn là hiện thực tâm
hồn.



II.ĐỌC
- HIỂU:



Đọc
đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi:


Lúc
bấy giờ trời đầy mù từ
ngoài biển bay vào. Lại lác đác
mấy hạt mưa.Tôi rúc vào bên
bánh xích của một chiếc xe tăng
để tránh mưa, đang lúi húi
thay phim, lúc ngẩng lên thấy một
chuyện hơi lạ: một chiếc thuyền
lưới vó mà tôi đoán trong
nhóm đánh cá ban nãy đang chèo
thẳng vào trước mặt tôi.




lẽ suốt một đời cầm máy ảnh
chưa bao giờ tôi được thấy một
cảnh “đắt” trời cho như vậy:
trước mắt tôi là một bức
tranh mực tàu của một danh họa thời
cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ
lòe nhòe vào bầu sương mù
trắng như sữa có pha chút màu
hồng do ánh mặt trời chiếu vào.
Vài ba người lớn lẫn trẻ con ngồi
im phăng phắc như như tượng trên
chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào
bờ. Tất cả khung cảnh nhìn qua cái
mắt lưới và tấm lưới nằm
giữa hai gọng vó hiện ra dưới một
hình thù y hệt cánh một con dơi,
toàn bộ khung cảnh từ đường
nét đến ánh sáng đều hài
hòa và đẹp, một vẻ đẹp
thực đơn giản và toàn bích
khiến đứng trước nó tôi trở
nên bói rối, trong trái tim như có
gì bóp thắt vào. Chẳng biêt
sai đó lần đầu đã phát
hiện ra bản thân của cái đẹp
chính là đạo đức? Trong giây
phút bối rối, tôi tưởng chính
mình vừa khám phá thấy cái
chân lí của sự toàn thiện, khám
phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần
của tâm hồn.



Chẳng
phải lựa chọn xê dịch gì nữa,
tôi gác máy lên bánh xích của
chiếc xe tăng hỏng bấm “ liên
thanh” một hồi hết một phần tư
cuốn phim, thu vào chiếc Pra-ti-ca cái
khoảnh khắc hạnh phúc ngập tràn
tâm hồn mình do cái đẹp tuyệt
đỉnh của ngoại cảnh mang lại.



(
Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục
-2008,tr.70-71)


1.
Văn bản trên được trích từ
tác phẩm nào? Của ai? Giới thiệu
vài nét về tác giả đó.


2.
Nêu chủ đề của văn bản.


3.
Vẻ đẹp của bức tranh được
thu vào trong chiếc máy ảnh của người
nghệ sĩ được bao phủ bởi bầu
sương mù trắng như sữa có
pha đôi chút màu hồng hồng do
mặt trời chiếu vào. Nêu cảm nhận
của anh chị về chi tiết này.


4.
Phân tích sự kết hợp phương
thức biểu đạt của văn bản.


5.
Vẻ đẹp của “ chiếc thuyền
ngoài xa” đã khiến nghệ sĩ
phát hiện ra điều gì?


III.
LÀM VĂN:


Đề
1: Phân tích hình tượng người
đàn bà hàng chài trong truyện
ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn
Minh Châu.


Đề
2 :NÂNG CAO


Trong
truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nhà
văn Nguyễn Minh Châu đã miêu tả
thái độ của người đàn
bà: “ lúng túng, sợ sệt- cái
vẻ lúng túng .sợ sệt mà ngay
lúc mụ đứng giữa bãi xe tăng
cũng không hề có...chắp tay vái
lia lịa: Con lạy quí tòa..”. Và
sau đó “ mất hết vẻ khúm
núm, sợ sệt. Điệu bộ khác
, ngôn ngữ khác: Chị cảm ơn các
chú!”.


(
Ngữ văn 12,Tập 2,NXBGD Việt Nam,2025tr73-74)


Phân
tích sự thay đổi thái độ
của người đàn bà hàng chài
trong hai lần miêu tả trên, từ đó
làm nổi bật vẻ đẹp của nhân
vật.