Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực

Gửi bởi: Nguyễn Thị Vân 10 tháng 8 2019 lúc 11:36:58 | Update: hôm kia lúc 1:43:52 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 788 | Lượt Download: 3 | File size: 0.023672 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực Có ý kiến cho rằng: Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực. Phân tích bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ ý kiến trên. I. Mở bài. - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đ ầu hàng Đ ồng minh, dân t ộc ta th ừa c ơ vùng lên giành lại chính quyền. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại qu ảng tr ường Ba Đình, Ch ủ t ịch H ồ Chí Minh đã đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam Dân ch ủ C ộng hòa. - Bản “Tuyên ngôn độc lập” (TNĐL) không chỉ là một áng văn chính lu ận hào hùng, m ẫu m ực; tràn đầy tâm huyết, khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của Người và của c ả dân t ộc. Nó có s ức thuyết phục lớn, làm rung động hàng triệu trái tim yêu nước Việt Nam. II. Thân bài. 1. Khái quát: - Tác giả: Hồ Chí Minh luôn quan niệm: “Văn học nghệ thuật cũng là một mặt trận và người nghệ sĩ phải là chiến sĩ trên mặt trận ấy.” Vì vậy, khi sáng tác, người luôn đặt ra câu hỏi viết cho ai, viết để làm gì để quyết định viết cái gì, như thế nào. - Tác phẩm: Bản TNĐL được ra đời trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: Cách m ạng tháng 8 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản TNĐL khai sinh n ước Vi ệt Nam. B ản TNĐL không ch ỉ vi ết cho người dân Việt Nam, cho công luận thế giới mà còn hướng tới những lực lượng thù địch, đ ặc biệt là thực dân Pháp. Bởi thế, văn bản này vừa có m ục đích tuyên b ố đ ộc l ập, v ừa đ ể ng ầm tranh luận, bác bỏ lập luận của kẻ thù, nhằm ngăn chặn những âm mưu xâm lược. - Vấn đề cần nghị luận – Giải thích áng văn chính luận mẫu mực: Những áng văn chính lu ận thường hướng tới cảm hứng về chính trị, lịch sử, xã hội được thể hiện bằng nghệ thuật lập luận chặt chẽ, hiệu quả. TNĐL là 1 áng văn như thế: từ cảm hứng về đ ộc l ập dân t ộc, trên n ền c ảm hứng yêu nước mạnh mẽ , văn bản được triển khai một bố cục sáng rõ, khoa học, lí lẽ đanh thép, sắc bén, dẫn chứng cụ thể, sinh động, ngôn ngữ giàu tính sự kiện. Tính chính luận nằm ở tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện ở ngôn ngữ giọng điệu lay động lòng người. 2. Phân tích 2.1. Tuyên ngôn Độc lập có một lập luận sắc sảo 2.1.1. Bố cục mạch lạc, chặt chẽ. TNĐL có bố cục 3 phần chặt chẽ: - Phần 1: Dẫn 2 bản tuyên ngôn của Mỹ, Pháp vào tạo cơ sở pháp lý, chính nghĩa cho TNĐL c ủa dân tộc mình, bởi vì “mọi dân tộc đều có quyền tự do và bình đẳng”. Từ đó khẳng định đ ộc l ập t ự do dân tộc là tất yếu. - Phần 2: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, tường thuật quá trình chi ến đ ấu chi ến th ắng c ủa nhân dân ta, từ đó bác bỏ luận điệu khai hóa, bảo hộ và quy ền quay tr ở l ại c ủa Pháp. T ừ đây kh ẳng đ ịnh độc lập dân tộc là sự thật. 1 - Phần 3: Bản TNĐL khép lại với lời tuyên bố về quyền và sự thật nước Việt Nam đã độc lập t ự do. - Ý nghĩa: Kết cấu 3 phần khoa học, chặt chẽ: phần 1 là c ơ s ở pháp lý, ph ần 2 là c ơ s ở th ực ti ễn, cả 2 phần là nguyên nhân thì phần 3 là kết quả. Giữa các phần có liên k ết v ới nhau: Ph ần 1 t ương phản với phần 2 qua chữ “Thế mà”, phần 2 và phần 3 lập luận qua quan h ệ nhân quả “B ởi th ế… cho nên”. Kết cấu của tạo nên tính chuẩn mực của 1 văn bản chính luận. 2.1.2. Lập luận chặt chẽ, đanh thép. *Phần 1: - Bác đã nêu lí lẽ từ hai bản tuyên ngôn độc lập Mỹ và Pháp, cả 2 bản tuyên ngôn đ ều nói v ề t ự do và bình đẳng con người. Cách đưa ra 2 bản tuyên ngôn có nhiều ý nghĩa, đạt hiệu quả lập luận cao. + Khách quan: Bác mượn 2 bản tuyên ngôn có uy tín trên th ế gi ới đ ược qu ốc t ế công nh ận đ ể t ăng tính khách quan. Từ đó khẳng định quyền độc lập nước ta là tất yếu. + Khéo léo: Với cách trích dẫn TNĐL của Mỹ và Pháp, Hồ Chí Minh t ỏ rõ s ự tôn tr ọng v ới M ỹ và Pháp, cũng có nghĩa là 3 cuộc cách mạng ngang hàng nhau, 3 n ền đ ộc l ập ngang b ằng nhau, 3 b ản TNĐL ngang nhau. Đây là 1 cách kín đáo gợi niềm tự hào về Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi: “ Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao nền độc lập Đến Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương” Trọng người, trọng mình, tự hào, tự tôn dân tộc. + Đanh thép: Hơn nữa trong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của kẻ thù, không gì thú v ị và đích đáng hơn là việc dùng lời lẽ của chính đối thủ đấy để lập luận. Mặt khác, l ấy lu ận đi ệu c ủa k ẻ thù đ ể phần sau vạch trần bản chất của chúng một cách chính đáng, từ đó ngăn chặn âm mưu kẻ thù. - Suy rộng: Tuy nhiên không chỉ dừng ở quyền con người mà từ 2 bản tuyên ngôn, Bác chuyển thành vấn đề tự do, bình đẳng của dân tộc: “Suy rộng ra câu đó có nghĩa là t ất c ả các dân t ộc sinh ra trên thế giới đều có quyền bình đẳng”. Đây là 1 sáng tạo trong ngh ệ thu ật. Đ ặt trong hoàn c ảnh l ịch s ử lúc bấy giờ đang nghìn cân treo sợi tóc thì độc lập dân t ộc là v ấn đ ề b ức thi ết, và đây cũng là lý tưởng sống trong cuộc đời Bác. Hơn nữa, ý nghĩa suy rộng đấy là 1 đóng góp đầy ý nghĩa của H ồ Chí Minh với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Nh ư vậy m ọi dân t ộc đ ều có quy ền t ự quyết định lấy vận mệnh của mình. Khẳng định đây là đóng góp vĩ đại nhất của HCM, đã phát triển quyền con ng ười thành quyền dân tộc, như một tiếng sét mở ra cho các dân tộc thuộc địa làm nên những cu ộc gi ải phóng dân tộc trong thế kỉ XX. - Khẳng định: Sau khi trích dẫn và mở rộng, Hồ Chí Minh kh ẳng định đ ấy là nh ững lí l ẽ không th ể chối cãi được, càng khiến cho nghệ thuật lập luận thêm chặt ch ẽ, đanh thép. X ưa Lý Th ường Ki ệt đã khẳng định “Rành rành định phận ở sách trời” , nay Hồ Chí Minh d ựa vào nh ững lý l ẽ xác đáng để khẳng định độc lập dân tộc. 2  Chỉ với hơn 10 dòng mở đầu, Hồ Chí Minh đã xây dựng được những nguyên tắc cơ b ản cho việc tuyên bố độc lập dân tộc, đồng thời làm cơ sở tố cáo thực dân Pháp ở phần sau. * Phần 2. Những dẫn chứng không thể chối cãi được Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào cơ sở pháp lý để khẳng định quy ền đ ộc lập dân t ộc, mu ốn lời tuyên ngôn này được thừa nhận thì phải dựa vào cơ sở thực tế nữa. Đặc biệt là tình hình l ịch s ử lúc này đang rất phức tạp, Pháp đang lăm le tái chiếm Việt Nam, rêu rao lu ận đi ệu khai hóa, b ảo h ộ và có quyền quay trở lại Đông Dương. Vì vậy phần 2 này có nhiệm vụ l ập lu ận đ ể bác b ỏ nh ững luận điệu của Pháp, đồng thời khẳng định độc lập mà dân tộc ta xứng đáng được hưởng. - Bác bỏ luận điệu, vạch trần bản chất thực dân Pháp: + Pháp che mắt công luận thế giới bằng lá cờ bình đẳng, tự do, bác ái nhưng thực ch ất là hành đ ộng của chúng trái hẳn với tuyên ngôn. Cách dùng lý lẽ của Hồ Chí Minh rất sắc bén, chỉ bằng 2 từ “Thế mà” Bác đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa phát ngôn và hành đ ộng, gi ữa nh ững l ời l ẽ t ốt đ ẹp v ới việc làm phi nghĩa. Đặc biệt ở 2 chữ lợi dụng rấtchuẩn xác và tài tình: ở phần 1, tổ tiên chúng đã tuyên ngôn hùng hồn về bình đẳng, thì ở phần 2 đám con cháu chúng l ại thô b ạo chà đ ạp lên nh ững đạo lý đó, thậm chí là lợi dụng tổ tiên để đánh cắp quá khứ, che đậy hành động ăn cướp. + Hồ Chí Minh đã vạch trần bản chất giả dối, bịp b ợm, nói 1 đ ằng làm 1 n ẻo r ất x ảo quy ệt c ủa chúng. Thực dân Pháp khoe khoang công lao khai hóa c ủa chúng ở Đông D ương: Chúng ch ẳng những không khai hóa mà còn làm kiệt quệ Đông Dương, đẩy nước ta vào bao tai họa. HCM đã đ ưa ra những dẫn chứng rất cụ thể trên những bình diện đời sống như kinh tế, chính tr ị… đ ể t ạo nên 1 bản cáo trạng rất đanh thép tội ác của kẻ thù với đất nước ta. Đó là chứng cứ th ủ tiêu m ọi quy ền t ự do, chia rẽ nước ta, tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong b ể máu, th ực hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bừng thuốc phiện, rượu, cồn, bóc lột chúng ta đến tận xương tủy. Tội ác c ủa th ực dân Pháp được ghi lại rõ ràng, gợi cho ta đến Nguyễn Trãi cũng từng tố cáo tội ác của giặc Minh: “Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi”  Thực dân Pháp không khai hóa mà làm nước ta xơ xác, tiêu đi ều , thực chất là đang khai tử nước ta. + Thực dân Pháp còn kể công bảo hộ Đông Dương; Bản tuyên ngôn đã ch ỉ rõ, không ph ải công mà là tội. Trong 5 năm, chúng bán nước ta 2 lần cho Nhật. Ch ứng c ứ t ừ nh ững con s ố có s ức t ố cáo mạnh mẽ, tạo ra bằng chứng không chối cãi được.  Pháp không bảo hộ mà hai lần bán nước ta cho Nhật. + Thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của chúng, Nhật rút chúng có quy ền quay l ại đây, nhưng HCM đã chỉ rõ Đông Dương không còn là thuộc địa của Pháp nữa : “ Sự thật là nhân dân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”. Đây là lý lẽ vô cùng quan trọng, lý lẽ đến từ sự thật tạo ra sức mạnh chính nghĩa.  Vì thế Pháp không có quyền quay lại Đông Dương. 3 - Khẳng định dân tộc ta xứng đáng được độc lập: + Nếu thực dân Pháp có tội phản bội đồng minh, 2 lần bán rẻ Đông Dương cho Nh ật, thì dân t ộc Việt Nam đại diện là Việt Minh, đã dũng cảm kiên c ường đứng lên kháng Nh ật c ứu n ước và giành lại được quyền độc lập từ tay Nhật.  Nhân dân ta xứng đáng được hưởng độc lập tự do. + Nếu thực dân Pháp đê hèn, tàn bạo, phản động,thậm chí khi bỏ chạy chúng còn nhẫn tâm giết 1 số tù chính trị ở Yên Bái, Cao Bằng thì nhân dân ta vẫn giữ thái độ khoan h ồng khi k ẻ thù th ất th ế. Sau 19/3, Việt Minh đã giúp người Pháp chạy về nước, lại còn giúp ng ười Pháp thoát ra kh ỏi nhà giam, bảo vệ tính mạng và chia tài sản cho họ. Bởi thế dân tộc ta có quyền làm chủ nước mình. + Nhân dân ta cũng có 1 chính phủ lâm thời để lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo đất nước  Dân tộc ta xứng đáng và đủ khả năng giữ nền độc lập. Tiểu kết: Bằng những lý lẽ sắc bén , đanh thép, những bằng chứng không chối cãi được, phần 2 của bản TNĐL đã bác bỏ luận điệu vạch trần bản chất thực dân Pháp, đồng th ời khẳng đ ịnh cu ộc cách mạng dân tộc, dân chủ, quyền độc lập tự do của dân tộc ta. C ơ s ở th ực t ế đã được trình bày đầy thuyết phục. * Phần 3. Từ sức mạnh của cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn, HCM đã đưa ra lời tuyên bố hướng đến 3 đối tượng: - Thực dân Pháp: Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với thực dân Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước Pháp đã ký với Việt Nam, xóa bỏ tất cả các đặc quyền của Pháp trên Việt Nam.  Lời tuyên bố rõ ràng, đanh thép, mạnh mẽ thể hiện quyết tâm cao ch ống lại âm m ưu c ủa th ực dân Pháp. - Các nước Đồng Minh: HCM yêu cầu các nước Đồng Minh công nhận quyền độc l ập của nhân dân Việt Nam. Lời tuyên ngôn hùng hổ nhưng cũng rất mềm d ẻo, tranh th ủ s ự ủng h ộ t ừ các n ước Đồng Minh. - Tuyên bố với thế giới: “Nước Việt Nam có quyền tự do và độc lập” và sự thực đã tr ở thành n ước tự do và độc lập. Như vậy tinh thần khẳng định mạnh mẽ rằng độc lập tự do không chỉ là quyền lợi mà đã là hiện thực, chân lý. Bản TNĐL khép lại bằng ý chí c ủa dân t ộc b ảo v ệ quy ền đ ộc l ập, tự do. Đó cũng là ý chí bảo vệ vang vọng từ thời Lý Thường Kiệt trên sông Như Nguyệt: “ Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.” 2.1.3. Ngôn ngữ. Bên cạnh thành công về mặt lập luận, ngôn ngữ chính luận cũng góp phần tạo nên sức thuyết phục. - Ngôn ngữ giàu sự kiện: đầy ắp những sự kiện lịch sử trong hơn 2 trang văn TNĐL. Có nh ững câu văn như 1 thước phim lịch sử như: “ Pháp chạy, Nh ật hàng, vua B ảo Đ ại thoái v ị”, di ễn t ả 1 giai 4 đoạn đầy biến động, hình ảnh nhân dân ta đứng dậy đánh đổ 3 lực lượng: thực dân, phát xít và ch ế độ phong kiến đã tồn tại hàng ngàn năm. - Ngôn ngữ rõ ràng, dứt khoát: “sự thật là..” , “thoát li h ẳn” , “xóa b ỏ h ết” , “xóa b ỏ t ất c ả” , “tr ịnh trọng tuyên bố”. => đanh thép 2.2. Áng văn chính luận thấm đẫm tình cảm yêu nước 2.2.1. Ngôn ngữ. - Giàu hình ảnh, bên cạnh cách diễn đạt khúc chi ết, rõ ràng thì v ẫn có nh ững câu văn giàu hình ảnh khi tố cáo tội ác thực dân Pháp. Bác viết: “Bọn thực dân Pháp quỳ g ối đ ầu hàng, m ở c ửa n ước ta rước Nhật”, khi thể hiện nỗi đau của nhân dân ta, Bác viết: “Nhân dân ta ch ịu 2 t ầng xi ềng xích”. Đặc biệt là hình ảnh ẩn dụ: “Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những b ể máu”, vừa gợi sự xót thương, vừa gợi nỗi căm hờn. - Giàu cảm xúc: các động từ, tính từ được dùng giàu cảm xúc như khi khẳng đ ịnh đ ộc l ập dân t ộc, các từ ngữ: nổi dậy, đánh đổi, gây dựng, khẳng định lòng nhân nhân nghĩa; đặc bi ệt là các bi ện pháp tu từ khiến cho cảm xúc càng thêm mạnh mẽ. 2.2.2. Giọng điệu. - Giàu cảm xúc: đanh thép khi luận tội kẻ thù, đau xót khi đất n ước nô l ệ l ầm than, trìu m ến khi nhắc đến nhân dân, hào hùng lúc tuyên ngôn, mạnh m ẽ khi th ể hi ện ý chí, ta th ấy rõ 1 c ảm xúc yêu thương nhân dân và Tổ quốc. Giọng điệu linh hoạt: đanh thép với kẻ thù nhưng khi nói đến dân tộc ta bị áp b ức thì đầy th ương cảm. - Hùng biện: được thể hiện qua cấu trúc điệp, qua giọng khẳng định mạnh mẽ, hùng hồn. T ất c ả cho thấy khát vọng độc lập dân tộc mạnh mẽ.  Quả thật, TNĐL là áng văn yêu nước lớn, mang tâm huyết, trái tim c ủa 1 ng ười vĩ đ ại H ồ Chí Minh. 3. Đánh giá. - Ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta “rũ bùn đứng dậy sáng lòa”, TNĐL là áng văn chính lu ận m ẫu mực, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa t ố cáo m ạnh m ẽ t ội ác th ực dân, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta, vừa bộc lộ lòng yêu nước th ương dân, khát v ọng đ ộc l ập t ự do của toàn thể dân tộc. - TNĐL thể hiện rõ ràng xu hướng thời đại: “Không gì quý hơn độc lập tự do” nhưng cũng chạm tới khát vọng độc lập chủ quyền từ xưa. - TNĐL còn mang tầm vóc nhân loại ở khát vọng hòa bình, độc lập của mọi dân tộc, khát vọng được làm những điều tốt đẹp cho dân tộc. III. Kết bài. “Tuyên ngôn độc lập” rất xứng đáng là áng văn chính lu ận m ẫu m ực muôn đ ời. Ng ười đã th ể hi ện khí phách của cả dân tộc Việt Nam trước trường quốc tế. Tác phẩm được đánh giá là văn bản chính 5 luận mẫu mực bởi kết cấu chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, hùng h ồn, th ấu tình đ ạt lí. Nh ững câu văn g ọn gàng, trong sáng một cách kì lạ, có sức lay động hàng tri ệu trái tim ng ười Vi ệt Nam và c ả th ế gi ới. “Tuyên ngôn độc lập” là một kiệt tác bằng cả tài hoa, xu ất phát t ừ m ột trái tim yêu n ước n ồng nàn, là sản phẩn của một tài năng lớn, một trí tuệ lớn, một tâm huyết lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. 6