Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Tuần 16. Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận (1)

1ae04ba0d12fcce1594850e8193f8033
Gửi bởi: hoangkyanh0109 6 tháng 8 2017 lúc 16:37:25 | Update: 12 tháng 7 lúc 16:28:19 Kiểu file: PPT | Lượt xem: 572 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Tiết 68 CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬNa) Cảnh vật trong bài thơ Thu điếu của NguyễnKhuyến thật là vắng vẻ. Ngõ trúc quanh co, sóng nướcgợn tí, lá vàng đưa vèo, chiếc thuyền bé tẻo teo… Cảnhvật dường như ngưng đọng, im lìm. Bởi vậy, nét bút của Nguyễn Khuyến đã tạo dựng thành công cảnh sắcim ắng ấy.Ti 48: CH LU TRONG VĂNỮ NGH LU NỊ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa: Lu đi ch phù p, thi lô gíc lu cậ ứđc đa ra.ượ Cảnh vật trong bài thơ Thu điếu của NguyễnKhuyến thật gần gũi và bình dị Ngõ trúc quanh co, sóng nước gợn tí, lá vàng đưa vèo, chiếc thuyền bé tẻo teo… Cảnh vật dường như ngưng đọng, im lìm. Bởi vậy, nét bút của Nguyễn Khuyến đã tạo dựng thành công cảnh sắc đặc trưng của mùa thu làng quê Việt Nam .a)Ti 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa:a)b) b) “Nam nhi vị liễu công danh trái,Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.” Người làm trai thời xưa luôn mang theo bên mình món nợ công danh, mang theo khao khát “vinh quy bái tổ”, “chức cao vọng trọng” để làm rạng danh tổ tiên, để mở mày mở mặt với thiên hạ… Phạm Ngũ Lão mang theo bên mình món nợ công danh, nhưng qua hai câu thơ của ông có thể thấy cách nhìn, hoài bão và khao khát của ông cao hơn, xa hơn hẳn kẻ tầm thường. Theo ông, người làm trai phải trả món nợ công danh để không hổ thẹn với người đi trước mình, những người xung quanh mình và quan trọng hơn là không hổ thẹn với chính bản thân mình. Lu đi nêu ra dài dòng, rà, không rõ ràng, ườkhông trình bày đc đúng ch đ.ượ Ng làm trai th luôn mang theo bên mình ườ ưmón công danh.ợ Ph Ngũ lão cũng mang theo bên….Ti 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa:a)b)c) Văn học dân gian ra đời từ thời xa xưa nhưng đến nay vẫn tiếp tục phát triển. Nhắc đến nó, người ta hình dung ngay ra một cuốn sách bách khoa về cuộc sống. Tiếp nhận văn học dân gian là tiếp nhận tri thức hữu ích từ cuộc sống. Không cần lí lẽ, hình ảnh quá trừu tượng mà chính là kinh nghiệm từ cuộc sống phong phú sinh động đã khiến văn học dân gian có sức hấp dẫn. Ví như câu tục ngữ: “Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy-Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi”. Câu tục ngữ đã đúc kết được kinh nghiệm từ thực tế: Cơn mưa từ đằng đông kéo tới thì mưa rất nhanh. Trái lại, cơn mưa đằng nam kéo đến thì rất lâu mới có mưa. Câu tục ngữ này đã giúp ích rất nhiều cho bà con nông dân. Lu đi không rõ ràng, ch logic lu nêu ứra. Văn dân gian là kho tàng kinh nghi cha ủông ta đã đc đúc a. ượ Nh đn nó, ng ta…ắ ườTi 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ửa)b)c) Nh ng chú khi trình bày lu đi mữ ể­ Xác đnh rõ lu đi trình bày: phù ớđi ng ngh lu n; th hi đc giá tr nghĩa ượ ượ ịn dung ch ngh lu n.ộ ậ­ Cách trình bày, lu đi trong ộđo văn: ph chú đn tính lôgic nh quán ủlu đi và lu .ậ ứ2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu đi m:ậ ểTi 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa: Lu thi chính xác, th ơsai. Lu nên là: ng đng gi hình ng ươ ượthiên nhiên và xúc nhà th ­tâm tr ng riêng ạc Huy n, nh ng trong đó cũng hàm ch tâm ứtr ng chung cái tôi th “sâu chót vót”.ạ (Trích th đúng). Ngoài không gian ặđt, câu th ng cho không gian ng cao ướ ầvà chi sâu sông c. Đó là không gian ướba chi u. Đi di không gian y, con ng đã ườbu càng th cô đn.ồ ơII. liên quan đn ếvi nêu lu cệ ứ1.Ch ra nêu lu ậc và iứ :2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu đi m:ậ a) “N ng xu ng, tr lên xanh bát ngátắ Sông dài, tr ng, cô liêu”ờ Th ng khi ng chi đã xu ng thì tr ườ ờtr nên xanh mênh mông bát ngát, nh đp ủquê ng cũng không đc mênh mông ươ ượ ỗtr ng tr cô đn trong lòng ng i.ố ườa)Ti 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa:II. liên quan đn ếvi nêu lu cệ ứ1.Ch ra nêu lu ậc và iứ :2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu đi m:ậ ểa)b) b) Trong lịch sử chống ngoại xâm, chúng ta thấy dân tộc ta anh hùng hào kiệt thời nào cũng có. Hai Bà Trưng phất ngọn cờ hồng khởi nghĩa đánh tan thái thú Tô Định, buộc hắn phải trốn vào đám loạn quân chạy về nước. Đất nước sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ đã giành được thắng lợi hoàn toàn.Luận cứ đưa ra không phù hợp với luận điểm Trong lịch sử chống ngoại xâm, dân tộc ta có nhiều anh hùng hào kiệt xuất hiện. Từ Bà Trưng, Bà triệu phất cờ khởi nghĩa đến Lê Lợi lãnh đạo muôn dân bền bỉ kháng chiến hai mươi năm trời, buộc giặc Minh phải đầu hàng nhục nhã. Quang Trung trong chiến dịch hành quân thần tốc tiêu diệt 20 vạn quân Thanh.Ti 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử-Lỗ i:- Sửa:II. liên quan đn ếvi nêu lu cệ ứ1.Ch ra nêu lu ậc và iứ :2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu đi m:ậ ểa)b) Luận cứ thiếu tính hệ thống, logic, lộn xộn, sai.c) c) Lịch sử dân tộc ta đã ghi lại biết bao nhiêu trang sử hào hùng với những tên tuổi sáng chói muôn đời. Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược Nam Hán. Nguyễn Huệ đánh tan quân xâm lược nhà Thanh. Lê Lợi đại phá quân Minh. Ải Chi Lăng mãi là mồ chôn quân xâm lược. Đời Trần Hưng Đạo lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Nguyên, giành lại nền độc lập cho đất nước. Cửa biển Bạch Đằng lập chiến công lẫy lừng non sông. Những tên tuổi đó mãi mãi sống cùng non sông đất nước. Ngô Quyền-> Trần Hưng Đạo-> Lê Lợi-> Nguyễn Huệ. Còn Ải Chi Lăng và Cửa biển Bạch Đằng là địa danh không phải là tên tuổi.Ti 48: CH LU TRONG VĂN NGH LU NỮ ẬNh ng chú khi trình bày lu :ữ ứI­ liên quan đn ếvi nêu lu đi m:ệ ểII. liên quan đn ếvi nêu lu cệ ứ1.Ch ra nêu lu ậc và iứ :2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu đi m:ậ ể1.Tìm và nêu cách ỗs a.ử2.Nh ng chú khi ữtrình bày lu :ậ Để tạo luận cứ chặt chẽ cần nêu luận điểm rõ ràng, xác đáng các dẫn chứng cần có xuất xứ, nguồn gốc tin cậy, phù hợp với luận điểm.