Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Thường biến Sinh 9

02d28b058030f935e82a197fb2f21870
Gửi bởi: Thành Đạt 4 tháng 9 2020 lúc 15:25:28 | Được cập nhật: hôm qua lúc 4:14:03 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 394 | Lượt Download: 1 | File size: 0.179171 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

THƯỜNG BIẾN A. LÝ THUYẾT 1. Các loại biến dị Dựa vào sự di truyền của các loại biến dị, người ta chia biến dị thành các dạng sau: 2. Định nghĩa - Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. - Thường biến diễn ra đồng loạt theo cùng một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau. - Thường biến không di truyền do không biến đổi kiểu gen. Tuy nhiên, nhờ có những thường biến mà cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình, đảm bảo sự thích ứng trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của môi trường. 3. Mối quan hệ gen – kiểu hình. - Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng sẵn có mà chỉ truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường. - Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và kiểu hình. - Các tính trạng chất lượng, như màu lông, hàm lượng lipit trong sữa, … đều là những tính trạng thường ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường. - Các tính trạng số lương, như năng suất, số hạt trên bông, lượng sữa, … phụ thuộc rất nhiều vào môi trường. 4. Mức phản ứng. - Mức phản ứng của một một kiểu gen là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc nhóm gen) trước môi trường khác nhau. - Mức phản ứng được quy định do gen. B. BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1: Phân loại biến dị theo quan niệm hiện đại. Trả lời Theo quan niêm hiện đại, biến dị được phân loại như sau: Biến dị là những sai khác giữa các cá thể trong loài với bố mẹ, tổ tiên. Biến dị được phân thành 2 loại là biến dị di truyền được và biến dị không di truyền được. Câu 2: Thường biến là gì? Hãy lấy ví dụ về thường biến Trả lời - Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Ví dụ: - Cáo tuyết tại Bắc cực có bộ lông màu trắng vào mùa đông, nhưng khi tuyết tan thì bộ lông lại chuyển sang màu nâu. - Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm có bộ lông rất đỏ. - Lá của cây hoa súng trồng ngập dưới nước thì nhỏ và nhọn, nổi trên mặt nước thì to và tròn. - Cây dây tây trồng ở chỗ nhiều nắng cho quả đỏ, trồng chỗ ít nắng cho quả màu nhạt hoặc vàng. Câu 3: Phân biệt thường biến và đột biến. Trả lời Thường biến Đột biến Biến đổi kiểu hình Biến đổi kiểu gen Xuất hiên đồng loạt, theo hướng xác định Xuất hiện riêng lẻ, đột ngột, vô hướng Không có khả năng di truyền cho đời sau Di truyền cho đời sau Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá và chọn giống Là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng cho tiến hoá. C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thường biến là: A. Sự biến đổi xảy ra trên NST . B. Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền. C. Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN. D. Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen. Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là: A. Tác động trực tiếp của môi trường sống. B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND. C. Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST. D. Thay đổi trật tự các cặp nuclêôtit trên gen. Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến: A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21. B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người. C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X. D. Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo màu môi trường. Câu 4: Thường biến xảy ra mang tính chất: A. Riêng lẻ, cá thể và không xác định. B. Luôn luôn di truyền cho thế hệ sau. C. Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh. D.Chỉ đôi lúc mới di truyền. Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là: A. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật. B. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn. C. Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống. D.Cả 3 ý nghĩa nêu trên. Câu 6: Yếu tố "Giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với: A. kiểu hình. B. kiểu gen. C. năng suất. D. môi trường. Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng không có ở đột biến? A. Xảy ra đồng loạt và xác định. B. Biểu hiên trên cơ thể khi phát sinh. C. Kiểu hình của cơ thể thay đổi. D. Do tác động của môi trường sống. Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng? A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến. B. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào M trường. C. Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen. D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định. Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng yếu tố nào là quan trọng hơn? A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi . B. Giống cây trồng và vật nuôi . C. Điều kiện khí hậu. D. Cả A và B đều đúng. Câu 10: Thường biến có thể xảy ra khi: A. cơ thể trưởng thành cho đến lúc chết . B. cơ thể còn non cho đến lúc chết . C. mới là hợp tử . D. còn là bào thai . Câu 11: Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp? A. số lượng quả trên cây của một giống cây trồng. B. số hạt trên bông của một giống lúa. C. số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lợn. D. tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa. Câu 12: Câu có nội dung đúng là: A. Bố mẹ truyền trực tiếp kiểu hình cho con cái. B. Kiểu gen là kết quả tương tác giữa kiểu hình với môi trường. C. Mức phản ứng không phụ thuộc vào kiểu gen. D. Mức phản ứng di truyền được. Câu 13: Các biến dị nào sau đây không là thường biến? B. cùng 1 giống nhưng trong điều kiện chăm sóc tốt, lợn tăng trọng nhanh hơn những cá thể ít được chăm sóc. C. xuất hiện bệnh loạn sắc ở người. D. lá rụng vào mùa thu mỗi năm. Câu 14: Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là: A. các biện pháp và kỳ thuật sản xuất . B. một giống ở vật nuôi hoặc cây trồng. C. năng suất thu được . D. điều kiện về thức ăn và nuôi dưỡng. Câu 15: Biến đổi nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình? A. xuất hiện bạch tạng trên da. B. chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè. C. lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại khi ngập nước. D. xù lông khi trời rét của một số loài thú. ĐÁP ÁN 1. D 4. C 7. A 10. B 13. C 2. A 5. C 8. B 11. D 14. C 3. D 6. B 9. D 12. D 15. A