Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

THPT C HẢI HÂU-Câu hỏi tương tự đề thi minh hoạ

Gửi bởi: Cù Văn Thái 23 tháng 6 2019 lúc 18:35:42 | Update: 10 giờ trước (7:39:26) Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 612 | Lượt Download: 2 | File size: 0.155685 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Trường THPT Hải Hậu C Tương tự câu 66 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 35,60. B. 36,72. C. 31,92. D. 40,40. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa các triglixerit tạo bởi 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng? A: 11,9 B: 18,64 C: 21,4 D: 19,6 Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m g hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol gam O2 thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là A: 17,96 B: 16,12 C: 19,56 D: 17,72 Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam một triglixerit X cần dùng vừa đủ 17,36 lít O2 (đktc) thu đuọc số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,04 mol. Mặt khác, hidro hoá hoàn toàn 1 lượng X cần 0,06 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là A: 26,7 B: 17,5 C: 17,7 D: 26,5 Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặc khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600ml dung dịch Br2 1M. Giá trị a là A: 0,15 B: 0,2 C: 0,18 D: 0,3 Tương tự câu 67: Câu 1: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH, thu đuọc chất Y và 2 mol Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phảm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A: Chất Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2 B: Chất Z làm mất màu dung dịch nước Br2 C: Chất T không có đồng phân hình học D: Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1: 3 Câu 2: X, Y là hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N2 (đo cùng điều kiện). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol. Nhận định nào sau đây là sai? A. X, Y, Z đều cho phản ứng tráng gương. B. Trong phân tử X và Y hơn kém nhau một nhóm –CH3. C: Đun T với H2SO4 đặc ở 170C thu được hỗn hợp hai anken. D. Hai ancol trong T là đồng phân cấu tạo của nhau. Câu 3: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau: (1) A + 3NaOH → 2X + Y + H2O; (2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z (3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Phân tử A có 4 liên kết π. B. Sản phẩm của (1) có 1 muối duy nhất. C. Phân tử Y có 7 nguyên tử cacbon. D. Phân tử Y có 3 nguyên tử oxi. Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau: C8H14O8 + NaOH → X1 + X2 + H2O X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng? A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3. B. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng. C. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic. D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh. Câu 5: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai? A. nZ = 2nY. B. Đốt cháy 1 mol Z thu được 0,5 mol CO2. C. X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. Tương tự câu 72: Câu 1: Có một số phát biểu về cacbonhiđrat như sau: (1) Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng bạc. (2) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. (3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (4) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, đều bị thủy phân tạo thành glucozơ. (5) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. Số phát biểu đúng là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 2: Cho các phát biểu sau: (a).Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trừng ngưng (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được α glucozơ (c) Ở điều kiện thích hợp, glucozo tác dụng với H2 tạo ra sobitol (d) Chất béo là trieste của các axit hữu cơ với glixerol (e) liên kết peptit là liên kết –CO – NH - của 2 đơn vị α - aminoaxit Số phát biểu đúng là A. 3 B. 5 C. 4 D: 2 Câu 3: Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozơ là thành phần chủ yếu của đường mía. (b) Glucozơ có trong cơ thể người và động vật. (c) Tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên. (d) Chất béo là một trong những thức ăn quan trọng của con người. (e) Chất béo chứa chủ yếu các gốc axít béo không no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng. (f) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 4: Có các phát biểu sau: (a) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol. (b) Triolein làm mất màu nước brom. (c) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước. (d) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín. (e) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 5: Cho các phát biểu sau : (1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit (2) Anilin có tính bazo và làm xanh quì tím (3) Anilin có phản ứng với nước Brom dư tạo p-Bromanilin (4) Tất cả các amin đơn chức đều chứa 1 số lẻ nguyên tử H trong phân tử (5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc (6) Nhờ tính bazo , anilin tác dụng với dung dịch brom (7) Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất (8) Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch dimetylamin thấy xuất hiện màu xanh Số phát biểu sai là : A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Tương tự câu 74: Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có m ột liên k ết C=C và có tồn tại đồng phân hình học, M Y < MZ). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E v ới 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng m gam của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là: A. 4,68. B. 8,10. C. 8,64. D. 9,72. Câu 2: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < M X < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O, chứa các nhóm chức đã học. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY+ nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO 2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là A. 32,54%. B. 79,16%. C. 47,90%. D. 74,52%. Câu 3: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 16,74 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 19,824 lít khí O 2 (đktc), thu được khí CO2 và 14,04 gam nước. Mặt khác 16,74 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,06 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là A. 4,68 gam B. 7,02 gam C. 5,04 gam D. 5,86 gam Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B (M A < MB). Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO 2 (đktc). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thành phần % kh ối l ượng của A trong hỗn hợp Y là A. 40,57%. B. 63,69%. C. 36,28%. D. 48,19%. Câu 5: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol; T là este hai chức, mạch h ở tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung d ịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có t ỉ l ệ mol 1 : 1. D ẫn toàn b ộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O 2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là A. 50,82%. B. 8,88%. C. 13,90%. D. 26,40%.