Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Ôn tập kĩ năng làm bài Ngữ Văn 12

9b7a74f43d216b601a8f63d6d87e8e77
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 28 tháng 2 lúc 8:26 | Được cập nhật: 28 tháng 2 lúc 11:56 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 319 | Lượt Download: 7 | File size: 0.030776 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu
















ĐỀ
CƯƠNG ÔN THI THPT QG 2020



----------------------------






Chuyên
đề 1: Đọc hiểu (3,0 điểm)



1-
Nhận diện các phương thức biểu
đạt:
(chú
ý vào đặc điểm nhận diện
các PTBĐ)



-
Tự sự
:
Trình bày diễn biến sự việc…

- Miêu tả:

Tái hiện trạng thái, sự vật, …



-
Biểu
cảm:

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc…
-

Nghị luận:

Trình bày ý kiến đánh giá…



-
Thuyết
minh
:
đặc điểm, tính chất

- H.chính – c.vụ
:
Trình bày ý muốn, quyết định



2-
Nhận diện các phong cách ngôn ngữ:
(
chú
ý vào đặc điểm nhận diện
các PCNN)



-
PCNN sinh hoạt
:
Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng
ngày,..



-
PCNN báo chí (thông tấn:

Các loại văn bản thuộc lĩnh vực
truyền thông …



-
PCNN Văn chương:

các tác phẩm văn chương



-
PCNN Hành chính:
các
văn bản thuộc lĩnh vực hành chính
như đơn, nghị quyết...



-
PCNN Khoa học:

các văn bản nghiên cứu các lĩnh
vực khoa học.



-
PCNN
Chính luận:

gồm các văn bản bàn về chính
trị xã hội



3.
Yêu cầu nhận diện và nêu tác
dụng (hiệu quả) các hình thức,
phương tiện ngôn ngữ:



- Tu
từ về ngữ âm
:
điệp âm, điệp vần, điệp
thanh..(tạo âm hưởng, nhịp điệu
cho câu)



- Tu
từ về từ:

so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, nhân hóa, tương phản, chơi
chữ, nói giảm, nói tránh, thậm
xưng,…



- Tu
từ về cú pháp
:
Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen,
câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…



4.
Yêu cầu nhận diện các phương
thức trần thuật
(có
3 phương thức)



5.
Nhận diện các phép liên kết:

(
Trả
lời chú ý vào đặc điểm
nhận diện các PLK)



-
Phép lặp từ ngữ:

Lặp lại ở câu đứng sau những
từ ngữ đã có ở câu trước.



-
Phép
liên tưởng (đồng nghĩa / trái
nghĩa):

câu sau có từ ngữ đồng/ trái
nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
có ở câu trước



-
Phép
thế:
câu
đứng sau có từ ngữ có tác
dụng thay thế các từ ngữ đã
có ở câu trước.



-
Phép
nối:
Sử
dụng ở câu sau từ ngữ biểu thị
quan
hệ

(nối kết)với câu trước



6.
Nhận diện các thao tác lập luận:

(chú ý vào đặc điểm nhận
diện các TTLL)



7. Nhận
diện kiểu câu và nêu hiệu quả
sử dụng (chú ý đặc điểm
các kiểu câu).



8.
Yêu
cầu xác định nội dung chính của
văn bản/ Đặt nhan đề cho văn
bản



-
Nội dung chính:

nêu phải bao quát nội dung và nêu
ngắn gọn (khoảng 2-3 câu)



-
Đặt nhan đề:

Phải bao quát và thật ngắn gọn
(khoảng 5-7 từ)



-
Đề tài:

là lĩnh vực rộng lớn (từ 3-5 từ)



-
Chủ đề:

Vấn đề chủ chốt của văn bản,
nêu khái quát hơn Nội dung chính



9.
Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn
đạt và chữa lại cho đúng
(các
lỗi chung
)



10.
Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và
cảm xúc thể hiện trong văn bản



- Cảm
nhận nội dung phản ánh: Cảm nhận
cảm xúc, đánh giá, bàn luận
về nội dung…



- Cảm
nhận cảm xúc: Cảm xúc của tác
giả trong văn bản là tích-tiêu
cực, trung hòa….



11.
Yêu cầu xác định từ ngữ,
hình ảnh biểu đạt nội dung trong
văn bản
(ý
quan trọng
)



12.
Yêu cầu nhận diện các h.thức l.
luận (hoặc cách thức trình bày/
Kết cấu đoạn văn)



13.
Yêu cầu nhận điện thể thơ:

(
các
thể thơ đã học
)












Chuyên
đề 2: Đoạn văn Nghị luận xã
hội 200 chữ (2,0 điểm)







1/-
Trình tự các bước viết đoạn
văn 200 chữ



a.
Mở đoạn:

Giới thiệu vấn đề nghị luận
(
câu
dẫn vào vấn đề và vấn đề
nghị luận)



b.
Thân đoạn:

triển khai vấn đề nghị luận



-
Giải thích: giải thích từ ngữ
trọng tâm của vấn đề nghị
luận có ở đề bài (
cả
câu
)



-
Phân tích: (
quan
trọng
)
các phương diện chính xoay quanh vấn
đề nghị luận như:



+
Biểu hiện các mặt của vấn đề
nghị luận



+
Nội
dung ý nghĩa

của vấn đề đang nghị luận
(đang bàn về điều gì)



+
Tác
dụng, vai trò

của vấn đề đang nghị luận
(như thế nào? đối với ai?)



+
Giá
trị

vấn đề nghị luận ra sao (giá trị
giáo dục đạo đức và kỹ
năng gì?)



-
Chứng minh: Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục
ngữ…của VHDG; trong c.sống



-
Bình luận: khuynh hướng tích cực
và tiêu cực ra sao? Vấn đề đó
có ưu và nhược điểm gì?
Ca ngợi hay phê phán điều gì?



-
So sánh và Bác bỏ: tùy vào
từng vấn đề nghị luận, có
sự kết hợp hay diễn đạt khác
nhau (có thể đúng mặt này, điều
kiện này nhưng sẽ không đúng
mặt khác, điều kiện khác



*
Bài học: bài học nhận thức và
hành động



*
Mở rộng bổ sung vấn đề nghị
luận: (

thể qua phân tích hay bình luận ca
dao, tục ngữ, châm ngôn khác
).



c.
Kết đoạn:

Khái quát vấn đề nghị luận
và tạo cảm xúc suy nghĩ cho người
đọc



2/- Viết theo sơ
đồ cấu trúc viết đoạn

(
triển khai
phiếu học tập
)



* Dẫn đề
(1-2 dòng)-> Câu chủ đề-> Giải
thích (3-4 dòng)-> Biểu hiện (5-7
dòng)-> Lí giải (5-7 dòng)-> Dẫn
chứng (2-3 dòng)-> Phản biện (1-2 dòng)->
Bài học (3-4 dòng)-> Kết đoạn
(1-2 dòng).




(Dùng quan hệ từ,
quán ngữ… để chuyển ý,
liên kết câu).




*
Định hướng triển khai nội dung theo
các bước nghị luận? ...



(Dẫn
đề)

Câu chủ đề/ đoạn

Giải thích // Có nghĩa là gì?
Hàm ý là gì? Hiểu như thế
nào? –-Thể hiện quan niệm nhân
sinh như thế nào?

Phân tích // Tại sao? Biểu hiện như
thế nào? Chứng minh //Ai? (D/C)

Phản biện / / Phê phán điều gì?

Bài học// nhận thức và hành
động? Nghiệm ra được điều
gì sâu sắc? Phải làm gì?

Kết đoạn (Tóm lại…/ Quả
là… Có thể nói…/ …)















































Chuyên
đề 3: Bài văn Nghị luận Văn
học (5,0 điểm)






I.
Dạng bài So Sánh:


1.
Mở bài:


-
 
Dẫn
dắt
:
Dựa vào lịch sử, đề tài…Điểm
chung về nội dung của 2 đối tượng
liên hệ/so sánh.


-
 
Giới
thiệu khái quát về các đối
tượng so sánh


-
Trích dẫn nội dung cần liên hệ/
so sánh (Hai lời nhận định/ hai đoạn
văn-thơ/ hai nhân vật…)


2.
Thân bài:


 Luận
điểm 1
:
Phân tích đối tượng thứ nhất
(Đoạn/ nhân vật 1)


      +
Khái quát: Giới thiệu chung về tác
giả, hoàn cảnh sáng tác, vị
trí của đoạn thơ.


      +
Phân tích nội dung.


      +
Phân tích nghệ thuật.



      +
Câu
chuyển sang luận điểm 2 (Dùng cụm
từ chuyển: Nếu như, bên cạnh đó,
nếu…thì, hơn thế nữa…)


-
Luận
điểm 2
:
Phân tích đối tượng thứ nhất
(Đoạn/ nhân vật 2)



+ Phân tích nội
dung.


  +
Phân tích nghệ thuật.      



Câu chuyển sang
luận điểm 3 (Dùng cụm từ chuyển:
Cùng viết về đề tài, cảm
hứng, hình tượng…. nhưng….)


 -
Luận
điểm 3
:
So sánh 2 vấn đề/ hai đoạn/ nhân
vật.


     +
 Nét tương đồng giữa hai đối
tượng trên cả các bình diện
như
thể
thơ, hình ảnh, biện pháp tu từ,
phong cách..


     +
 Câu chuyển (Tuy….nhưng; Bên cạnh
nét tương đồng…Mặc dù
cùng viết về đề tài…)


     +
Sự khác biệt giữa hai đối tượng
trên cả các bình diện như
thể
thơ, hình ảnh, biện pháp tu từ,
phong cách..


-
Luận
điểm 4
:
Lý giải sự khác biệt.


Dựa
vào bối cảnh xã hội, văn hóa,
phong cách nhà văn, đặc trưng thi
pháp của thời kì văn học để
lí giải về sự khác biệt.


-
Luận điểm 5:

Khái
quát, đánh giá từ đó rút
ra bài học (đây chính là phần
nâng cao mở rộng vấn đề: có
thể so sánh với nhân vật, đoạn
thơ - văn khác)


3.
Kết bài:


-
Khái quát những nét giống nhau và
khác nhau tiêu biểu.


-
Có thể nêu những cảm nghĩ của
bản thân.


II.
Dạng bài Phân tích 1 đoạn thơ/
1 nhân vật trong đoạn:


1.
Nghị luận về một đoạn
thơ:


Mở
bài


-
Dẫn vào đề ( có thể giới
thiệu tác giả)


-
Nêu
vấn đề nghị luận
:
Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ
được nghị luận ( chép đầy
đủ đoạn thơ)


Thân
bài


a.
Giới thiệu khái quát:

thể

:


-
Giới thiệu về tác giả, vị trí
văn học của tác giả.(có thể
nêu phong cách)


-
Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác,
xuất xứ bài thơ, đoạn thơ


-
Giới thiệu vị trí đoạn thơ
trong mạch cảm xúc toàn bài


-
Cảm nhận chung về bài thơ, đoạn
thơ: cảm xúc chủ đạo


b.
Phân tích bài thơ, đoạn thơ.



Có thể
phân tích theo hai cách:



+
Cắt
ngang
:
đi
theo bố cục, phân tích từng phần



+
Bổ
dọc
:
phân tích theo các chủ điểm


*
Phân tích nội dung – nghệ thuật:




- Đoạn 1 ( Ý
1)
phân
tích




+
từ
ngữ, hình ảnh

đắc địa, sáng tạo
biểu
hiện cảm xúc,



+
biện pháp tu từ
tình
cảm, tư tưởng



+
nhạc
điệu: vần, âm,nhịp, phép điệp,
đối
của
nhân vật trữ tình




+
cấu
tứ,

tứ
thơ

v.v…
như
thế nào?






- Đoạn 2 ( Ý
2) ….


c.
Đánh giá chung:


-
Về
phương diện nội dung:




+
Đóng
góp cho đề tài




+
Ý
nghĩa bồi dưỡng tâm hồn, tình
cảm con người…



+ v.v…





    • Về
      phương diện nghệ thuật:





+
thành
công trong sử dụng thể thơ, ngôn
ngữ, sáng tạo hình ảnh, tứ
thơ..



+ dấu ấn của
một phong cách thơ…



+ v.v…



Kết
bài


-
Cảm nhận của bản thân về bài
thơ, đoạn thơ ( cảm xúc, ấn
tượng, suy nghĩ…).


2.
Nghị luận về một nhân
vật:


Mở
bài
-
Dẫn vào đề ( có thể giới
thiệu tác giả)



- Nêu vấn
đề nghị luận: Giới thiệu nhân
vật được nghị luận.


Thân
bài


a.
Giới thiệu khái quát:

thể :


-
Giới thiệu về tác giả, vị trí
văn học của tác giả.(có thể
nêu phong cách)


-
Giới thiệu tác phẩm và nội dung
khái quát


-
Giới thiệu vị trí nhân vật trong
tác phẩm


b.
Phân tích các biểu hiện tính
cách, phẩm chất nhân vật.


-

thể

phân
tích các sự kiện chính, các
biến cố, những giai đoạn cuộc đời
nhân vật


-
có thể phân tích các đặc
điểm, tính cách nhân vật:



+ Ngoại hình



+ Cảnh ngộ,
số phận



+ Tính cách
: bộc lộ qua hành động, thái độ,
ngôn ngữ, tâm trạng… nhân vật…)



+ Mối quan hệ
giữa nhân vật với môi trường
– hoàn cảnh sống, v.v…



c. Đánh giá
về nhân vật



-
đối với sự thành công của
tác phẩm – với nền văn học



+ Về phương
diện nội dung:

góp vào “
bảo
tàng con người

trong văn học dân tộc về hình
tượng tiêu biểu nào? Ý nghĩa
và sức khái quát ra sao?



+
Về
phương diện nghệ thuật
:
tài năng nhà văn trong nghệ thuật
khắc họa hình tượng nhân vật?
( các thủ pháp nghệ thuật, ngôn
ngữ trần thuật, ngôn ngữ nhân
vật, tình huống, chi tiết nghệ thuật…)


-
đối với độc giả ( nhận thức,
bồi dưỡng tâm hồn – nhân
cách…)


Kết
bài


-
Khẳng định ý kiến bản thân


-
Cảm nhận của bản thân về nhân
vật đó ( cảm xúc, ấn tượng,
suy nghĩ…).






*
Lưu
ý
:
CÁC ĐƯỜNG LINK HƯỚNG DẪN HỌC
TẬP TẠI NHÀ



(coppy
link và past Google)


1.https://m.youtube.com/watch?v=EqXQWugy_HI&feature=youtu.be&fbclid=IwAR0IPqTanNstUECmguPFXHbQPzPzx6c0bpptvqaBp50AjL4oxuezyb6sKjw


2.
https://l.facebook.com/l.php?u=https%3A%2F%2Fthayhieu.net%2Fde-thi-thu-mon-van-thpt-quoc-gia-23%2F%3Ffbclid%3DIwAR2vBbtUVVwAh0X-JPTyKOUWSkaTLjG0H3L9E3H2MTAyhRFDlWBt6Vu9-uQ&h=AT02ERRvcP1LORuG7GQbPimZnicjak4-b7VHe13lZCh04ed2yJJd7wDaYrJeXND9o-5wM6pYPnupJYKo4c3z0EDC-Qkg7ZoODGmM_Ft4J8nb9IEIX0mKBq_TklWyrxNvQzk5tqX-pVTx22IO40ZI5Uyr1dfbB649F9Ygf6Gu9NdxHAXLByoNkl033qWyVQ


3.
https://baitap123.com/tin-tuc/chi-tiet/1836-tong-hop-ly-thuyet-phan-doc-hieu-mon-ngu-van.html?fbclid=IwAR3d8J4cVgCqMqRdWEtgqD8pZPgCLdO2uXUrbJ-deRSRkazFAlniZMsszW0


4.https://www.facebook.com/photo.php?fbid=3611056078964898&set=a.451153348288536&type=3&eid=ARBS570HjNCqPwmbz9Pf74vfbkVVbkELynizP-ppAiTFqawnUhbFxvb_0YfTrua86wr6acyanfhVOHHy


5.
Ngoc
Pham



17
tháng 2 lúc 16:27



ĐỀ
THI MÔN NGỮ VĂN QUỐC GIA CÁC NĂM
TỪ 2010-2019


(trang
facebook của Thầy Thiệp ngày 19/2/2020)


6.
Các gợi ý học bài trên group
Zalo riêng của lớp Khối 12 và GVBM Ngữ
văn .


................................................