Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Một số bazo quan trọng

75f5da3292639e43335a1460ef002af9
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 15 tháng 6 2018 lúc 4:27:00 | Update: 21 tháng 6 lúc 16:01:43 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 476 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG I.Natri hidroxit (Xút ăn da) Công thức hóa học NaOH, PTK 40 1.Tính chất vật lý Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước. Dung dịch Natri hidroxit có tính nhờn làm bục vải, giấy và ăn mòn da. =>Khi sử dụng phải hết sức cẩn thận 2. Tính chất hóa học Natri hidroxit có đầy đủ tính chất hóa học của bazơ *Làm đổi màu chất chỉ thị: Làm quỳ tím đổi thành màu xanh. Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước. Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai. Ví dụ: 2NaOH CO2 Na2CO3 H2O 2NaOH CO2 Na2CO3 H2O NaOH SiO2 Na2SiO3 (*) Phản ứng (*) là phản ứng ăn mòn thủy tinh (NaOH nhiệt độ nóng chảy) vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc. *Tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Ví dụ: NaOH HCl NaCl H2O *Tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan. Ví dụ: 2NaOH FeSO4 Na2SO4 Fe(OH)2↓ *Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan Al, Al2O3 Al(OH)3Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Ví dụ: NaOH Al H2O NaAlO2 3/2H2 2NaOH Al2O3 2NaAlO2 H2O NaOH Al(OH)3 NaAlO2 2H2O Tương tự, NaOH có thể tác dụng với kim loại Be, Zn, Sb, Pb, Cr và oxit và hiđroxit tương ứng của chúng Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen: Si 2NaOH H2O Na2SiO3 2H2 NaOHnóng chảy 2Na 2Na2CO3 3H2↑ 4Ptrắng 3NaOH 3H2O PH3 3NaH2PO2 Cl2 2NaOH NaCl NaClO H2O 3Cl2 6NaOH NaCl NaClO3 3H2O Điều chế: Phương pháp hóa học: Na2CO3 Ca(OH)2 CaCO3↓ 2NaOH Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho kim loại kiềm tác dụng với nước: Na H2O NaOH 12 H2↑ -Phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn): 2NaCl 2H2O đ������→ 2NaOH Cl2↑ +H2↑ *Ứng dụng Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm nhuộm, làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm. II. Canxi hidroxit -Công thức hóa học: Ca(OH)2 -PTK 74 -Tên gọi: Canxi hidroxit -Tên thông thường: Vôi tôi 1.Tính chất vật lýTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! -Dung dịch trong nước gọi là nước vôi trong. Nước vôi trắng là huyền phù của Ca(OH)2 trong nước. Vôi bột là Ca(OH)2 dạng bột. 2.Tính chất hóa học Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất chung của một bazơ *Tác dụng với chất chỉ thị -Làm quỳ tím hóa xanh -Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ. *Tác dụng với axit: tạo muối và nước. Ví dụ: Ca(OH)2 2HCl CaCl2 2H2O *Tác dụng với oxit axit Ví dụ: Thổi CO2 vào nước vôi trong làm vẩn đục do tạo thành kết tủa CaCO3, tiếp tục thổi nữa thì kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt: Ca(OH)2 CO2 CaCO3↓ H2O CaCO3 CO2 +H2O Ca(HCO3)2 *Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2 Na2CO3 CaCO3↓ H2O CO2↑ 3.Điều chế: CaO H2O Ca(OH)2 4.Ứng dụng: Làm vật liệu xây dựng Khử chua đất trồng trọt, khử độc, khử trùng, diệt nấm III.Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch PH 7: Dung dịch trung tính (nước cất có PH 7) PH 7: Dung dịch có tính axit, PH càng nhỏ độ axit càng lớn. PH 7: Dung dịch có tính bazơ, PH càng lớn độ axit càng lớn IV.Bài tập vận dụng Bài 1: Để phân biệt ống nghiệm, một ống đựng dung dịch NaOH, một ống đựng dung dịch Ca(OH)2, người ta có thể dùng hóa chất nào? Bài 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SiO3 NaOH Na3PO4 Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(NO3)2 Bài 4: Cho 5,6g CaO vào nước tạo thành dung dịch A. Tính số (g) kết tủa tạo thành khi đem dung dịch hấp thụ hoàn toàn 2,8l khí cacbonic. Bài 5: Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm là muối sunfit. Viết pthh Tính khối lượng các chất sau phản ứng Bài 6: Hòa tan 3,1g Natri oxit vào nước. Tính nồng độ mol/l và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được? Biết Dnước =1g/ml V. Đáp án Bài 1: Cách 1: Dùng CO2: Ca(OH)2: xuất hiện kết tủa trắng,kết tủa tan khi cho dư CO2 Ca(OH)2 CO2 CaCO3↓ H2O CaCO3 CO2 dư H2O Ca(HCO3)2 NaOH: không có hiện tượng gì Cách 2: Dùng Al hoặc Al2O3 hoặc Al(OH)3: Dung dịch NaOH hòa tan được Al, Al2O3, Al(OH)3 NaOH Al H2O NaAlO2 3/2H2 2NaOH Al2O3 2NaAlO2 H2O NaOH Al(OH)3 NaAlO2 2H2O Ca(OH)2: Không có hiện tượng gì Bài 2: 2Na O2 Na2O Na2O H2O NaOHTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! NaOH HCl NaCl H2O NaCl H2O NaOH H2 Cl2 NaOH SiO2 Na2SiO3 2Na H2O 2NaOH NaOH H3PO4 Na3PO4+ H2O Bài 3: CaCO3 --> CaO CO2 CaO H2O --> Ca(OH)2 Ca(OH)2 CO2 --> CaCO3 H2O CaCO3 2HNO3 --> Ca(NO3)2 CO2 H2O Bài 4: NCaO 5,656 0,1 mol ����2 2,822,4 0,125 mol CaO H2O Ca(OH)2 0,1 0,1 mol Ca(OH)2 CO2 CaCO3↓ H2O 0,1 0,1 0,1 mol ����2��ư 0,125-0,1= 0,025 mol =>CO2 dư sẽ phản ứng tiếp với CaCO3: CaCO3 CO2 +H2O Ca(HCO3)2 0,025 0,025 0,025 mol ��������3 (0,1-0,025).100 7,5g Bài 5: ����2 =0,11222,4 0,005 mol �����(���)2= 0,1.0,01 0,007 mol SO2 Ca(OH)2 CaSO3 H2OTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Theo pthh: mol Bài ra: 0,005 0,007 mol Phản ứng: 0,005 0,005 mol Sau phản ứng: 0,002 0,005 mol Khối lượng Ca(OH)2 sau phản ứng: 0,002.74 0,148g Khối lượng CaSO3 sinh ra: 0,005.120 0,6g Bài 6: Na2O H2O NaOH ����2� �� 3,123∗2+16 0,05 mol ���2� V.D 40.1 40g mdd sau pư ���2� ����2� 40+3,1 43,1g Theo pthh ta có: nNaOH 2����2� 2.0,05 0,1 mol mNaOH nNaOH. MNaOH 0,1.(23+16+1) 4g ��� ������ ��� 0,10,04 2,5M C%NaOH �������.100% 443,1.100% 9,3%