Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Lý thuyết về saccarozơ

61dc83ccc0655f0b07082c25225d20d6
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 12 tháng 10 2018 lúc 21:49:27 | Update: 2 giờ trước (10:52:21) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 595 | Lượt Download: 2 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 1/2 SACCAROZƠ TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, ngọt hơn glucozơ, nóng chảy nhiệt độ 185oC Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt… Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát… II CẤU TRÚC PHÂN TỬ Công thức phân tử: C12H22O11 Trong phân tử saccaozơ gốc glucozơ và gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 C2) Công thức cấu tạo và cách đánh số của vòng: gốc glucozơ gốc fructozơ Nhóm OH hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm CHO III TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tính chất của ancol đa chức Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa Cu(OH)2 thành dung dịch phức đồng saccarozơ màu xanh lam 2C12H22O11 Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu 2H2O 2. Phản ứng của đisaccarit (thủy phân) Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ khi: Đun nóng với dung dịch axitTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 2/2 Có xúc tác enzim trong hệ tiêu hóa của người IV ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ 1. Ứng dụng Saccarozơ được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc. 2. Sản xuất đường saccarozơ Các giai đoạn sản xuất saccarozơ từ mía: (1) Ép mía để lấy nước mía (12 15 đường) (2) Đun nước mía với vôi sữa 60oC Các axit béo và các protit có trong nước mía chuyển thành kết tủa và được lọc bỏ Saccarozơ chuyển thành muối tan canxi saccarat C12H22O11 Ca(OH)2 H2O C12H22O11.CaO.2H2O (3) Sục CO2 vào dung dịch và lọc bỏ kết tủa CaCO3 thu được dung dịch saccarozơ có màu vàng C12H22O11.CaO.2H2O CO2 C12H22O11 CaCO3 2H2O (4) Tẩy màu nước đường bằng khí SO2 (5) Cô đặc dung dịch nước đường (không màu và trong suốt) dưới áp suất thấp. Làm lạnh và dùng máy li tâm tách đường kết tinh. ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ MANTOZƠ Mantozơ còn được gọi là đường mạch nha. Công thức phân tử C12H22O11 1. Cấu trúcTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 3/2 trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm gốc glucozơ liên kết với nhau C1 của gốc glucozơ này với C4 của gốc glucozơ kia qua một nguyên tử oxi Liên kết C1 C4 được gọi là liên kết 1,4 glicozit Trong dung dịch, gốc glucozơ thứ có thể mở vòng tạo ra nhóm CHO Liên kết 1,4 glicozit 2. Tính chất hóa học a) Tính chất của ancol đa chức: giống như saccarozơ b) Phản ứng của đisaccarit (thủy phân): Mantozơ bị thủy phân thành phân tử glucozơ khi: Đun nóng với dung dịch axit Hoặc có xúc tác enzim mantaza Glucozơ c) Tính khử của anđehit: Mantozơ có nhóm anđehit nên cho phản ứng tráng bạc, phản ứng khử Cu(OH)2 và phản ứng với dung dịch nước brom 3. Điều chế Thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzim amilaza (có trong mầm lúa) 2(C6H10O5)n nH2O nC12H22O11 Tinh bột MantozoTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 4/2 Bài tập áp dụng Câu 1. Đường mạch nha chứa chủ yếu là A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. Câu 2. Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi A. Hai gốc glucozơ. B. Hai gốc fructozơ. C. Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. D. Cả A, và đều sai. Câu 3. Đồng phân của mantozơ là A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Lactozơ. D. Saccarozơ. Câu 4. Tính chất hoá học của saccarozơ A. Tham gia phản ứng thuỷ phân. B. Tham gia phản ứng tráng gương. C. Tham gia phản ứng với Cu(OH)2khi đun nóng tạo ra kết tủa đỏ gạch. D. Cả A, B, C. Câu Phản ứng 1mol 1mol H2O mol glucozo 1mol fructozo là A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Mantozơ. D. Xenlulozơ. Câu 6. Chỉ ra ứng dụng của saccarozơ A. Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm. B. Thức ăn cần thiết hàng ngày cho con người. C. Dùng để pha chế một số thuốc dạng bột hoặc lỏng. D. Cả A, B, C. Câu 7. Phản ứng 1mol 1mol H2O mol glucozo là A. Saccarozơ. B. Tinh bột. C. Mantozơ. D. Fructozơ. Câu 8. Trong quá trình sản xuất đường, người ta tẩy trắng nước đường bằng A. Nước Gia-ven. B. Khí clo. C. Khí sunfurơ. D. Clorua vôi. Câu 9. Rỉ đường là A. Nuớc mía ép. B. Nước đường đã tẩy màu. C. Đường kết tinh. D. Phần nước đường không thể kết tinh do lẫn tạp chất. Câu 10. Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng A. thuỷ phân. B. tráng gương. toH, toH,Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 5/2 C. với Cu(OH)2. D. Cả A, B, C. Câu 11. Khi hạt lúa nảy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hoá thành A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Mantozơ. D. Saccarozơ. Câu 12. Cho 34,2 hỗn hợp saccarozơ có lẫn matozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 0,162 Ag. Độ tinh khiết của mantozơ là: A. 0,75% B. 99,25% C. 90,2% D. 10% Câu 13. Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 dd saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dd X. Cho lượng dư dd AgNO3/NH3 vào X, đun nhẹ được Ag. Giá trị của là A. 6,75 B. 13,5 C. 10,8 D. 7,5 Câu 14. Dãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH)2 là A. Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic D. Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat Câu 15. Saccarozơ có thể phản ứng được với những chất nào dưới đây? (1) H2/Ni,to (2) Cu(OH)2, (3) [Ag(NH3)2]OH, (4) (CH3CO)2O (piriđin). Hãy chọn đáp án đúng A. 1, B. 2, C. 2, D. 1, Câu 16. Khi thuỷ phân 1kg saccarozơ (giả sử hiệu suất là 100%) sản phẩm thu được là A. 500 glucozơ và 500 fructozơ B. 1052,6 glucozơ C. 526,3 glucozơ và 526,3 fructozơ D. 1052,6 fructozơ Câu 17. Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarzơ, C2H5OH. Số lượng dd có thể hoà tan được Cu(OH)2 là A.6 B. D. C. Câu 18. Gluxit (cacbohiđrat) chứa gốc glucozơ và fructozơ trong phân tử là A. Tinh bột B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ Câu 19.Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%? A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34 Câu 20.Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. Đáp án 11 16 12 17 13 18 14 19 10 15 20 CTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn. 6/2