Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Lý thuyết về một số muối quan trọng

ccdeac99335b431765aea365f3851d2d
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 15 tháng 6 2018 lúc 22:33:07 | Update: 1 giờ trước (3:32:16) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 559 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNGI. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl) I. Tính chất 1. Tính chất vật lí: Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu đ- Dung dịch HCl đậm đặc lcó thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.2. Tính chất hóa học: HCl là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất của một axit mạnha) làm đổi màu quỳ tím thành đb) tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) tạo thVD: Mg HCl MgClc) Tác dụng với bazơ tạo thành muVD: HCl NaOH NaCl Hd) tác dụng với oxit bazơ tạo thVD: 2HCl BaO BaCle) Tác dụng với một số muối. 2HCl Na2CO3 NaCl COII. Ứng dụng. HCl dùng để: Điều chế các muối clorua. Làm sạch bề mặt kim loại trư- Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, m- Dùng trong chế biến thực phẩm, http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn ỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG ớc ta thu được dung dịch HCl ịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta ịch HCl có nồng độ khác nhau. ột axit mạnh, có đầy đủ tính chất của một axit mạnh ành đỏ. ều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) tạo thành muối clorua và gi→ MgCl2 H2 ành muối và nước. NaCl H2O ạo thành muối và nước. BaCl2 H2O NaCl CO2 H2O ước khi hàn. ơn, tráng, mạ kim loại. biến thực phẩm, dược phẩm Anh tốt nhất! ồng độ khoảng 37%, từ đây ta giải phóng khí hiđroTruy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! B. AXIT SUNFURIC (H2SO4) I. Tính chất vật lí Axit H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt: Chú ý: Vì H2SO4 đặc khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm => Hòa tan từ từ H2SO4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại. II. Tính chất hóa học Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. 1. Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng: H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh. a) làm đổi màu quỳ tím thành đỏ b) tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro c) tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước. d) tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước. e) tác dụng với một số muối 2. Axit H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng; a) tác dụng với kim loại Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khí nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ b) Tính háo nước. Thí dụ khi cho axit H2SO4 vào đường, đường sẽ hóa thành than. C12H22O11 12C 11H2O III. Ứng dụng Hàng năm, thế giới sản xuất gần 200 triệu tấn axit H2SO4 Axit H2SO4 là nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất hóa học như sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu mỏ,.. IV. Sản xuất axit H2SO4 Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước. Quá trình sản xuất axit H2SO4 gồm công đoạn sau: Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí; O2 SO2Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán Lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! 4FeS2 11O2 8SO2 2Fe2O3 Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2, có xúc tác là V2O5 4500C 2SO2 O2 2SO3 Sản xuất axit H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước: SO3 H2O H2SO4 V. Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat Để nhận ra axit H2SO4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari, Khi cho dung dịch muối bari vào dung dịch H2SO4 hoặc muối sunfat, thấy có chất kết tủa màu trắng, không tan trong nước và trong axit là BaSO4 xuất hiện. Phương trình hóa học: H2SO4 BaCl2 2HCl BaSO4 Na2SO4 BaCl2 2NaCl BaSO4