Lý thuyết về Ancol
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
ANCOL (Rượu)
Định Nghĩa – CTTQ – Đồng Phân – Danh Pháp:
Định nghĩa: Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –OH liên
kết trực tiếp với nguyên tử C no.
Công thức tổng quát: R(OH)a hay CnH2n+2-2k-a(OH)a (a ≤ n).
Phân loại:
- Theo cấu tạo gốc hiđrocacbon: ancol no, không no, thơm.
- Theo số lượng nhóm OH: ancol đơn chức, đa chức.
- Theo bậc ancol (bằng bậc của C mang nhóm –OH).
I. ANKANOL (rượu no, đơn chức): CnH2n+1OH
1) Đồng phân – Danh Pháp:
a) Đồng phân:
Mạch cacbon.
Vị trí nhóm –OH.
Khác chức (là chức ete).
b) Danh pháp:
Tên gốc chức: Ancol + Tên gốc hiđrocacbon + ic.
Ví dụ: CH3OH: ancol metylic, C2H5OH: ancol etylic.
Tên thay thế: Tên gốc hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm
–OH + ol
Ví dụ:
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
1
CH3 CH2 CH2 OH : propan
1 ol
CH3 CHOH CH :3 2 metyl propan
2 ol
CH
3
2) Tính chất vật lý và liên kết hiđro:
Ancol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước cao hơn so
với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có khối lượng phân tử tương tự.
Nguyên nhân: ancol có liên kết –O–H phân cực nên hình thành được liên kết hiđro
với nhau (làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi) và với nước (làm tăng độ tan
trong nước).
...O H...O H...O H
H
H
H
O H...OH...O H
R
R
H2O – H2O
H2O – Rượu
O H...O H...O
H
R
H
R
H
Rượu – Rượu
3) Tính chất hóa học:
a) Phản ứng thế H của nhóm –OH ancol bằng kim loại kiềm
a
R(OH)a aNa R(ONa)a H2
2
1
C2H5OH Na C2H5ONa H2
2
Natri etylat
Chú ý: (C2H5ONa H2O C2H 5OH NaOH ) Tái tạo lại ancol.
- Phản ứng dùng để nhận biết ancol.
- Từ tỉ lệ mol giữa ancol với H2 suy ra số nhóm –OH trong ancol:
nH2
nancol
a
co ùa nhoùm
OH
2
b) Thế nhóm nhóm –OH ancol bằng gốc axit.
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
2
ROH HA RA H O2
C2H 5OH HBr C2H5Br H2O
c) Tách H2O
* Tách H2O liên phân tử tạo ETE
H2SO 4
ROH R OH
ROR H2O
140o C
- Thực chất đây là phản ứng thế nhóm –OH bằng OR’.
H2SO 4
2C2 H5OH
C2H 5 O C H
2
140o C
5
H2O
(đieyl ete)
* Tách H2O nội phân tử: Phản ứng dùng điều chế anken từ ankanol.
H2SO 4
CnH 2n2O
CnH 2n H2O
170o C
H2SO 4
C2H 5OH
C2H 4 H 2O
170o C
Nếu nhóm –OH gắn vào cacbon phi đối xứng (không đối xứng) thì tách theo
quy tắc Zaixep (tương tự tách HX từ dẫn xuất halogen).
o
H2SO 4, 170 C
CH3 CH2 CH CH3
H2O
OH
CH3 CH CH CH 3
(íaûn phaåm chính)
CH3 CH2CH CH2
(íaûn phaåm phïï)
d) Oxi hóa không hoàn toàn
* Ancol bậc 1 bị oxi hóa nhẹ thành anđehit
o
t
R CH2OH CïO
RCHOCï H2O
to
CH3CH2OH CïO CH3CHOCï H2O
* Ancol bậc 2 bị oxi hóa nhẹ thành xeton
o
t
R CH R CïO
R C R Cï H2O
OH
O
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
3
* Ancol bậc ba bị oxi hóa thi gãy mạch cacbon. (Coi như không bị oxi hóa)
e) Phản ứng đốt cháy
CnH 2n2O
3n
to
O2
nCO2 (n 1)H2 O
2
* Ancol no cháy luôn cho: nH2O nCO2
4) Điều chế:
a) Từ anken + H2O
H
CH2 CH2 H2O
CH3 CH2 OH
CH3 CH CH 3
H
OH
(íaûn phaåm chính)
CH3 CH CH2 H2O
CH
CH
CH
OH
2
2
3
(íaûn phaåm phïï)
Cộng theo quy tắc Maccopnhicop: phần H cộng vào C mang nhiều H hơn, còn
nhóm –OH cộng vào C mang ít H.
b) Thủy phân dẫn xuất halogen:
o
t
C2H 5Cl NaOH
C2H 5OH NaCl
c) Lên men tinh bột:
men
(C6H10O 5) n nH2 O
nC6 H12O 6 (glïcozz)
men rö
zïï
C6H12O 6
2C2 H5OH 2CO 2
Dùng điều chế rượu etylic.
d) Oxi hóa không hoàn toàn
o
Cï / 200 C,100atm
2CH4 O2
2CH3 OH
ZnO, CrO3
CO 2H 2
CH3OH
400o C, 200atm
Dùng điều chế CH3OH.
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
4
II. POLIANCOL: R(OH)a hay CnH2n+2-2k-a(OH)a.
Với k là số liên kết hay vòng (a ≤ n).
- Mỗi C chỉ chứa tối đa một nhóm –OH.
- Nếu C gắn với từ 2 nhóm –OH trở lên sẽ không bền và bị mất H2O, đưa về hợp
chất bền hơn.
H2O
R CH(OH) 2
R
CHO
H2O
R C(OH) 2 R
R
C R
O
H2O
R C(OH) 3
R
COOH
Poliancol có các tính chất tương tự như ancol đơn chức. Riêng đối với poliancol có
từ 2 nhóm –OH trở lên gắn ở 2 C liền kề thì có khả năng làm tan Cu(OH)2 , tạo
thành phức chất tan, màu xanh lam thẫm đặc trưng.
Phản ứng này dùng để nhận biết chúng.
Ví dụ:
C H2 OH
C H2 O
2CHOH
C H 2OH
H
HO C H
+ Cu(OH) 2
CH O Cu
O CH +2H O2
C H 2OH
2
O C H
H
2
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
5

