Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Kiểm tra tổng hợp cuối năm_ Soạn văn lớp 12

Gửi bởi: Nguyễn Thu Hương 6 tháng 8 2019 lúc 14:52:17 | Update: 19 tháng 6 lúc 20:03:45 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 452 | Lượt Download: 0 | File size: 0.046309 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của tính nhân đạo trong truyện ngắn Vợ nhặt? A. Trân trọng, khát khao tổ ấm gia đình. B. Ca ngợi tình thương yêu giữa những người nghèo khổ. C. Xây dựng một tình huống đặt biệt: vui mà tội nghiệp , mừng mà vừa tủi vừa lo. D. Xót thương trước tình cảnh thê thảm của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám. Câu 2. Câu nào sau đây nêu đúng và đầy đủ về chủ đề truyện ngắn Vợ nhặt? A. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân kể về người vợ “nhặt được” của Tràng. B. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945 mà còn khẳng định b ản ch ất t ốt đ ẹp và s ức s ống kì diệu của họ. C. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân thể hiện niềm khát khao tổ ấm gia đình và tình yêu thương đùm bọc lẫn nhau của những người nông dân trước Cách mạng. D. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân nói về tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945. Câu 3. Thành công chủ yếu về nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ thể hiện ở những phương diện nào? A. Khắc họa tính cách nhân vật; tạo màu sắc và phong vị dân tộc. B. Khắc họa tính cách nhân vật; xây dựng tình huống truyện. C. Khắc họa tính cách nhân vật; miêu tả tâm lí nhân vật. D. Tạo màu sắc và phong vị dân tộc; xây dựng tình huống truyện. OLM.VN, BINGCLASS.COM 1 Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây không thể hiện màu sắc sử thi trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành? A. Đề cập tới vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước – cuộc kháng chiến chống Mĩ giành độc lập cho dân tộc. B. Xây dựng các nhân vật anh hùng quyết chiến đấu, hi sinh vì đ ộc l ập t ự do c ủa đ ất nước. C. Thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ. D. Tạo dựng một bức tranh hoành tráng về thiên nhiên và con người. Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng và đầy đủ? Hình tượng rừng xà nu trong truyện ngắn cùng tên của Nguyễn Trung Thành có ý nghĩa tượng trưng cho: A. Sức sống tuyệt vời của thiên nhiên Việt Nam. B. Cuộc đấu tranh bất khuất của dân làng Xô Man và các dân tộc Tây Nguyên. C. Sự bất lực của bom đạn đế quốc Mĩ. D. Cuộc sống đau thương nhưng kiên cường bất khuất của các dân tộc Tây Nguyên nói riêng và của dân tộc Việt Nam nói chung. Câu 6. Trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu có chi tiết: Sau cuộc nói chuyện với “người đàn bà”, có “một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển”. Theo anh (chị), nhân vật Đẩu đã hiểu ra điều gì? A. Cuộc sống còn quá nhiều khó khăn của người dân chài vùng biển. B. Sự nhẫn nhục cam chịu của người phụ nữ lao động vùng biển. C. Tình thương yêu vô bờ của người mẹ đối với những đứa con của mình. D. Không thể đơn giản, sơ lược trong việc nhìn nhận cuộc sống và con người. Câu 7. Câu nào đây nêu chính xác và đầy đủ chủ đề truyện Số phận con người của nhà văn Nga M. Sô-lô-khốp? A. Truyện Số phận con người thể hiện sự tàn bạo của chiến tranh phát xít. OLM.VN, BINGCLASS.COM 2 B. Truyện Số phận con người thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với những số phận chịu nhiều mất mát trong chiến tranh. C. Truyện Số phận con người thể hiện khát vọng vươn lên làm chủ số phận của con người. D. Truyện Số phận con người thể hiện bản lĩnh kiên cường và nhân hậu của con người Xô Viết. Câu 8. Dòng nào sau đây không nêu đặc điểm thể hiện sự trong sáng của tiếng Việt? A. Tính chuẩn mực, có quy tắc. B. Sự không lai căng pha tạp C. Tính lịch sự, văn hóa trong lời nói. D. Sự phong phú, sinh động về từ ngữ, âm thanh Câu 9. Đoạn văn sau có những đặc sắc gì về diễn đạt? Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta ta thấy xu ất hiện cùng m ột lúc m ột h ồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên,… và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu. (Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam) A. Dùng từ chính xác, độc đáo; viết văn giàu hình ảnh. B. Viết văn giàu hình ảnh; sử dụng các phép tu từ lặp cú pháp, liệt kê. C. Dùng từ chính xác, độc đáo; sử dụng các phép tu từ lặp cú pháp, liệt kê. D. Viết văn giàu hình ảnh; sử dụng các phép tu từ chêm xen, liệt kê. Câu 10. Đoạn văn sau đây sử dụng phép tu từ nào? Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có nh ững cây b ị ch ặt đ ứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn OLM.VN, BINGCLASS.COM 3 trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần b ầm l ại, đen và đ ặc quyện thành từng cục máu lớn. (Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu) A. Lặp cú pháp, liệt kê B. Lặp cú pháp, chêm xen C. Liệt kê, chêm xen D. Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen Câu 11. Đọc đoạn trích sau và cho biết vì sao lập luận đưa ra lại bị phe đối l ập bác lại? […] Năm 1990 trong cuộc thi hùng biện châu Á về luận đề “Loài người chung sống hòa bình là lí tưởng có thể thực hiện”, phía phản bác là đ ội Đ ại h ọc Đài Loan, số 2 nói: “Dựa vào số liệu thống kê, từ năm 1945 đến nay, mỗi ngày có 12 cu ộc chi ến xảy ra, bao gồm các cuộc chiến tranh quốc tế hay nội chiến lớn nhỏ. Xin h ỏi m ọi người, đó là trạng thái hòa bình chăng?” Về việc này, đội bảo vệ là Đại học Nam Kinh, số 3 phản bác: “Đ ội b ạn nói rằng từ năm 1945 đến nay, mỗi ngày nổ ra 12 cuộc chiến tranh. Các số này nêu ra không chính xác. Sự thực là những năm 80 thì cả thảy nổ ra chưa đến 10 cu ộc. Đi ều này chẳng nói lên một xu thế hòa hoãn hay sao?” (Theo Triệu Truyền Đống, Phương pháp biện luận, Nguyễn Quốc Siêu biên dịch, NXB Giáo dục, 1999) A. Luận cứ không đầy đủ B. Luận cứ không chính xác C. Luận cứ không tiêu biểu D. Luận cứ mâu thuẫn Câu 12. Đoạn văn sau chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn th ơ c ủa Nguy ễn Đình Chiểu cũng vậy. Có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên, và hiểu Lục Vân Tiên khá thiên lệch về nội dung và về văn, còn rất ít bi ết th ơ OLM.VN, BINGCLASS.COM 4 văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm! (Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc) A. Chứng minh B. So sánh C. Giải thích D. Phân tích PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Vợ chồng A Phủ (2 điểm) 2. Phân tích giá trị nghệ thuật của việc xây dựng tình hu ống truyện trong truy ện ng ắn Vợ nhặt của Kim Lân (5 điểm) Đề 2. 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Ơ. Hê-minh-uê và tác phẩm Ông già và biển cả (2 điểm) 2. “Có ba điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua sẽ không l ấy l ại đ ược: th ời gian, lời nói và cơ hội”. Nêu suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên (5 điểm) OLM.VN, BINGCLASS.COM 5 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI PHẦN TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C B A C D D D D C D B B PHẦN TỰ LUẬN Đề 1. 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Vợ chồng A Phủ. a. Tác giả Tô Hoài: * Cuộc đời: - Tô Hoài (1920 - 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê n ội ở th ị tr ấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông (nay thuộc Hà Nội, nhưng sinh ra và l ớn lên ở quê ngoại - làng Nghĩa Đô, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội) trong một gia đính thợ thủ công. - Thời trẻ, ông đã phải lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề, như làm gia sư dạy kèm trẻ, bán hàng, làm kế toán hiệu buôn,... và nhiều khi thất nghiệp - Năm 1943, ông gia nhập Hội văn hóa cứu quốc. - Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, ông làm báo và hoạt đ ộng văn ngh ệ ở Vi ệt Bắc. OLM.VN, BINGCLASS.COM 6 * Sự nghiệp văn chương: - Tô Hoài bước vào con đường văn học bằng một số bải th ơ có tính ch ất lãng m ạn và một cuốn truyện vừa, viết theo dạng võ hiệp, nhưng rồi ông nhanh chóng chuyển sang văn xuôi hiện thực và được chú ý ngay từ những sáng tác đầu tay, trong đó có Dế Mèn phiêu lưu kí. - Sau hơn sáu mươi năm lao động nghệ thuật, ông đã có gần 200 đ ầu sách thu ộc nhi ều thể loại khác nhau: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, tự truyện, tiểu luận và kinh nghiệm sáng tác. - Phong cách nghệ thuật: + Sáng tác của ông thiên về diễn tả những sự thật của đời thường. + Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, t ập quán c ủa nhi ều vùng khác nhau trên đất nước ta. + Ông là nhà văn luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm h ỉnh, sinh đ ộng của người từng trải, vốn từ vựng giàu có - nhiều khi rất bình dân và thông t ục, nh ưng nhờ cách sử dụng đắc địa và tài ba nên có sức lôi cuốn, lay động người đọc. - Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. - Tác phẩm chính: Dế Mèn phiêu lưu kí (truyện, 1941), O chuột (tập truyện, 1942), Quê hương (tiểu thuyết, 1942), Nhà nghèo (tập truyện, 1944), Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953), Miền Tây (tiểu thuyết, 1967), Cát bụi chân ai (hồi kí, 1992), Chiều chiều (tự truyện, 1999), Ba người khác (thiểu thuyết, 2006). b. Truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ": - Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (1952) in trong tập Truyện Tây Bắc, được tặng giải Nhất - Giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954 - 1955, sau h ơn n ửa th ế k ỉ, đ ến nay vẫn giữ gần như nguyên vẹn giá trị và sức thu hút đối với nhiều thế hệ người đọc. 2. Phân tích giá trị nghệ thuật của việc xây dựng tình hu ống truy ện trong truy ện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân. a. Mở bài - Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm: OLM.VN, BINGCLASS.COM 7 + Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn. Cuộc sống và con người làng quê Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ là đề tài chính trong sáng tác c ủa Kim Lân, cũng là đề tài ông có sự gắn bó hiểu biết sâu sắc. + Vợ nhặt được coi là kiệt tác trong sự nghiệp sáng tác của Kim Lân, cũng là m ột truyện ngắn xuất sắc của văn xuôi Việt Nam hiện đại. - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Một trong những yếu tố quan trọng nên giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn Vợ nhặt chính là việc Kim Lân đã xây dựng thành công một tình huống truyện độc đáo. b. Thân bài * Khái quát - Tình huống là hoàn cảnh có vấn đề, hàm chứa những mâu thu ẫn, đòi h ỏi con ng ười phải có thái độ hay hành động thích ứng, qua đó mà bộc lộ tâm hồn, tính cách, trí tuệ,... của mình. - Những yếu tố tạo nên tình huống trong truyện ngắn Vợ nhặt: + Tràng – dân ngụ cư, nghèo, ngố mà bỗng dưng nhặt được vợ. + Tràng lấy vợ trong bối cảnh khủng khiếp của nạn đói. + Tràng lấy được vợ khiến bà cụ Tứ vừa mừng vừa tủi, không biết nên vui hay nên buồn đau, lo lắng. * Phân tích - Tình huống xuất hiện ngay từ nhan đề tác phẩm. Vợ nhặt là nhan đề tạo ra những ấn tượng sâu sắc, kích thích sự tò mò, chú ý của người đọc, hé mở tình huống đ ặc sắc của tác phẩm. Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt với sự hàm chứa những mâu thuẫn, éo le góp phần phản ánh tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của những người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945, thể hiện giá trị hiện thực và nhân đ ạo sâu sắc của tác phẩm. - Tình huống được tạo dựng trên cơ sở những mâu thuẫn, trớ trêu được đẩy t ới t ận cùng giới hạn. + Sự trớ trêu đầu tiên xuất hiện ở nhân vật Tràng - chủ thể của hành động "nh ặt vợ". Tràng là người mà ngay trong hoàn cảnh bình thường cũng rất khó có khả năng lấy được vợ: hắn là dân ngụ cư với địa vị lép vế trong làng xã, l ại nghèo kh ổ, x ấu xí, OLM.VN, BINGCLASS.COM 8 thô kệch và hơi dở tính. Vậy mà Tràng lại lấy được vợ, thậm chí chóng vánh, d ễ dàng đến mức chính hắn cũng không tin nổi. + Sự trớ trêu thứ hai chính là hoàn cảnh "nhặt vợ" c ủa Tràng. Hôn nhân là bi ểu tượng của cuộc sống gia đình, của sự sinh con đẻ cái, của sự sống. Vậy mà việc "nhặt vợ" của Tràng lại diễn ra vào thời điểm khủng khiếp nhất của nạn đói Ất D ậu, khi không khí chết chóc đang bao trùm khắp nơi. + Tình huống trớ trêu ấy đã gây ngạc nhiên cho t ất c ả m ọi ng ười: dân xóm ng ụ c ư thì thầm phỏng đoán; bà cụ Tứ không tin nổi vào mắt mình và ngay cả Tràng cũng ng ờ ngợ, bàng hoàng như đang trong một giấc mơ... * Đánh giá: Giá trị của tình huống: - Tình huống kì lạ, độc đáo của tác phẩm phản ánh chân thực b ức tranh hi ện th ực c ủa làng quê Việt Nam trong nạn đói năm 1945 với những âm thanh, hình ảnh, mùi v ị,... gợi cảnh chết chóc thê thảm. - Không dừng lại ở việc phản ánh bề mặt của hiện thực với những hình ảnh hay âm thanh, Kim Lân còn phản ánh bề sâu của hiện thực khi sự đói khát khniế giá tr ị c ủa con người trở nên rẻ rúng, những điều đẹp đẽ, thiêng liêng của cuộc sống trở nên bi hài, chua chát đến tội nghiệp. + Sự đói khát đã khiến cho hình hài, bộ dạng con người trở nên tiều t ụy, thê th ảm. Trẻ con xóm ngụ cư ủ rũ như những ông già; người lớn mặt mày u tối, hốc hác; người "vợ nhặt" mặc bộ quần áo rách tả tơi như tổ đỉa, khuôn m ặt l ưỡi cày xám x ịt ch ỉ còn hai con mắt... + Sự đói khát đã hủy hoại cả nhân cách con người. Điều này thể hi ện chua xót nh ất trong nhân vật người "vợ nhặt" khi miếng ăn ngày đói đã trở thành sự khởi đầu và đích đến của một mối quan hệ thiêng liêng, trở thành yếu tố chi phối khốc li ệt đ ối v ới nhân cách con người. + Sự đói khát khiến cuộc sống trở nên đau đớn, kì quái, con người không được sống cho ra con người. Vợ nhặt là câu chuyện về một cuộc hôn nhan c ủa nh ững con ng ười khốn khổ đến với nhau bắt đầu là vì miếng ăn, còn sau là hi v ọng có th ể ch ạy tr ốn cái đói. Tất cả những sự việc liên quan đến cuộc hôn nhân này đều bị h ạ giá thê th ảm: cô dâu cắp chiếc nón "rách tàng", mặc bộ quần áo "tả tơi như tổ đỉa" về nhà chồng; hai hào dầu đã là xa xỉ, hoang phí cho đám cưới... OLM.VN, BINGCLASS.COM 9 - Không chỉ xót thương cho thân phận con người con người qua bức tranh hi ện th ực ngày đói, nhà văn còn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu s ắc trong vi ệc kh ẳng đ ịnh, ng ợi ca, trân trọng và thể hiện niềm tự tin vào bản chất tốt đẹp c ủa nh ững con ng ười bi ết vượt lên trên cái đói, cái thảm đạm để sống, để yêu thương, đ ể vui và hi v ọng.S ự đói khát không làm con người mất đi lòng nhân ái, những khát vọng hạnh phúc cũng như những hi vọng vào một tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn. c. Kết bài - Tạo dựng một tình huống đặc sắc với sự tập trung cao độ những yếu tố tương phản, những éo le, trớ trêu khi con người bị đẩy đến vực thẳm của đói khát, Kim Lân đã b ộc lộ nỗi xót thương cho số phận con người, sự căm phẫn với bọn thực dân Pháp, phát xít Nhật đẩy nhân dân ta vào nạn đói khủng khiếp nhất trong lịch sử; đặc biệt là th ể hiện niềm tin và sự trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người. Đề 2: 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Ơ. Hê-minh-uê và tác phẩm Ông già và biển cả. * Tác giả Ơ. Hê - minh - uê: - Ơ - nít Hê - minh - uê (1899-1961) là nhà văn Mỹ đã đ ể l ại m ột d ấu ấn sâu s ắc trong văn xuôi hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối viết truyện, ti ểu thuy ết c ủa nhiều thế hệ nhà văn trên thế giới nói chung. - Người thanh niên ấy bước vào đời với nghề viết báo và làm phóng viên m ặt tr ận cho tới kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. - Ông nổi tiếng với những tiểu thuyết như: Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929), Chuông nguyện hồn ai (1940),... - Truyện ngắn của ông được đánh giá là những tác phẩm mang phong vị độc đáo. - Dù viết về thể nghiệm của những nhân vật từng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất và cuộc chiến tranh thế giới chống phát xít hay viết về những trận đấu bò, săn OLM.VN, BINGCLASS.COM 10