Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Kĩ năng đọc hiểu văn bản ăn điểm tuyệt đối

264e7b8e93bd89255a860cfeeb55f51d
Gửi bởi: Trần Yến 13 tháng 4 2017 lúc 4:45:44 | Update: 12 giờ trước (19:16:12) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 708 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠT ĐIỂM TUYỆT ĐỐI I. YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA PHẦN ĐỌC HIỂU Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ,... Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ. Hiểu nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn, đặt tên văn bản. Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn. www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn II. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN CÓ ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Kiến thức về từ Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ láy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt... Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái... 2. Kiến thức về câu: Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp). Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,... 3. Kiến thức về các biện pháp tu từ: Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu… Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,... Tu từ về câu: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, đối... 4. Kiến thức về văn bản: Các loại văn bản Các phương thức biểu đạt Thao tác lập luận Phương pháp xây dựng đoạn văn B. LÝ THUYẾT TIẾNG VIỆT Dứt khoát phải nắm được lý thuyết I. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỨC NĂNG 1. Yêu cầu: Nắm được có bao nhiêu loại? Khái niệm. Đặc trưng. Cách nhận biết. 1.1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Ngữ văn 10) Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi nghĩ, tình cảm... đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Đặc trưng: Giao tiếp mang tư cách cá nhân. Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, đồng nghiệp. Nhận biết: Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ. Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương. 1.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10) Khái niệm: Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch). Đặc trưng: Tính hình tượng Tính truyền cảm Tính cá thể. Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả. Nhận biết: Là văn bản trích từ tác phẩm văn học 1.3. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn) Ngữ văn 11 Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Đặc trưng: Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi). Nhận biết: Nhận biết nhất là nó được trích từ một tờ báo hoặc website (Tuy nhiên lưu thêm rằng không cái gì trích từ báo chí cũng là PCNN báo chí nhé. Ví dụ một bài thơ trích từ báo thì không thể là PCNN báo chí mà là PCNN nghệ thuật) Cách nhận biết khác nữa là căn cứ trên: một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo một khuôn mẫu: Nguồn tin Thời gian Địa điểm Sự kiện Diễn biến Kết quả. Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn. Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc. www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Quảng cáo: một đoạn thông tin về sản phẩm và mời chào của nhà sản xuất, đại lý phân phối. 1.4. Phong cách ngôn ngữ khoa học: Khái niệm Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu. Đặc trưng: Chỉ tồn tại chủ yếu môi trường của những người làm khoa học. Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. Có đặc trưng cơ bản: (Thế hiện các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu, đoạn văn, văn bản) a. Tính khái quát, trừu tượng. b. Tính lí trí, lô gíc. c. Tính khách quan, phi cá thể. 1.5. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội. Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng. Đặc trưng (Dựa trên các đặc trưng này để nhận biết) Tính công khai về quan điểm chính trị: Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che dấu, úp mở. Từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt những từ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị. Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, lớn, nhỏ, câu đoạn phải rõ ràng, rành mạch. Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hoà, mạch lạc. Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết. 1.6. Phong cách ngôn ngữ hành chính Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác. Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có chức năng: Chức năng thông báo: thể hiện rõ giấy tờ hành chính thông thường. VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: Tính khuôn mẫu: Tính khuôn mẫu thể hiện kết cấu văn bản thống nhất, thường gồm ba phần: Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ. Tên cơ quan ban hành văn bản. Địa điểm, thời gian ban hành văn bản. Phần chính: Nội dung chính của văn bản. Phần cuối: Chức vụ, chữ kí và họ tên của người kí văn bản, dấu của cơ quan. Nơi nhận. Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định. Kết cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều các loại văn bản khác nhau. 2- Tính minh xác: Mỗi từ một nghĩa, mỗi câu một ý. Không dùng các biện pháp tu từ. 3- Tính công vụ: Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng, do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân. II. PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT 2. Yêu cầu: Nắm được có bao nhiêu phương thức biểu đạt (6). Nắm được: Khái niệm. Đặc trưng của từng phương thức biểu đạt. 2.1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật) Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện một www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn nghĩa. Đặc trưng: Có cốt truyện. Có nhân vật tự sự, sự việc. Rõ tư tưởng, chủ đề. Có ngôi kể thích hợp. 2.2. Miêu tả Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. 2.3. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh. 2.4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết. 2.5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe. Đặc trưng: Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm Các phương pháp thuyết minh Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích. Phương pháp liệt kê. Phương pháp nêu ví dụ dùng con số. Phương pháp so sánh. Phương pháp phân loại, phân tích. 2.6. Hành chính công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính. Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản phái lý dưới luật từ trung ương tới địa phương. III. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ Luôn nhớ: Các biện pháp tu từ thì có phương diện Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu) www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,… Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối… Với dạng câu hỏi này các em cần: Ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp nghệ thuật khác. So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình biểu cảm. Ví dụ: Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa Tự do cho mỗi đời nô lệ Sữa để em thơ lụa tặng già. (Tố Hữu) Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm… Trong ví dụ sau, cây tre là ẩn dụ để nói đến vẻ đẹp dẻo dai, bền bỉ, sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam. Con miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viễn Phương) Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v…bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người. Ví dụ, Con gió xinh thì thào trong lá biếc (Xuân Diệu) Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó. Ví dụ, nhắc đến “áo chàm” người ta nghĩ ngay đến đồng bào dân tộc Việt Bắc, vậy nên khi Tố Hữu nói: Áo chàm đưa buổi phân li thì người đọc hiểu áo chàm ấy là để chỉ đông đảo người Việt Bắc có mặt trong buổi chia tay. Nói quá, phóng đại, thậm xưng: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm. Ví dụ, Tố Hữu viết: Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay. Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự. Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi (Tố Hữu) www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật gây cảm xúc mạnh. Ví dụ: Quân đi điệp điệp trùng trùng/ Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Tương phản đối lập: dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất tương phản để nhấn mạnh làm nổi bật một nghĩa nào đó. Ví dụ: trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có câu: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. đây, phép tương phản, đối lập mang đến hình ảnh con đường hành quân thật hùng vĩ, hiểm trở. Hình ảnh người lính qua sự tương phản đó như được nhân lên gấp bội phần về lòng dũng cảm và quyết tâm vượt khó. Phép liệt kê: tức là đưa ra hàng loạt những sự vật, sự việc, hiện tượng… Phép điệp cấu trúc: cấu trúc cú pháp được lặp lại nhiều lần trong một đoạn văn nhằm khẳng định và nhấn mạnh một điều gì đó có nghĩa lớn. IV. CÁC HÌNH THỨC LẬP LUẬN CỦA ĐOẠN VĂN a. Diễn dịch (câu chủ đề nằm đầu đoạn văn) b. Quy nạp (câu chủ đề nằm cuối đoạn văn) c. Song hành (vừa diễn dịch vừa quy nạp) V. CÁC THỂ THƠ Lục bát, song thất lục bát, thất ngôn, thơ tự do, thơ ngũ ngôn, thơ tám chữ… (Học sinh ôn kỹ phần Luật thơ có trong SGK, chú chỗ ngắt nhịp, gieo vần). Xem phần sau quan trọng. VI. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Một số thao tác lập luận: Dẫn theo tài liệu của cô Thu Trang tại webside: http://Thutrang.edu.vn www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn 1. Thao tác lập luận giải thích: Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề. Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm. Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời. 2. Thao tác lập luận phân tích: -Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng. Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định. 3. Thao tác lập luận chứng minh: Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng. Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí. 4. Thao tác lập luận so sánh: Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác. Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, kiến của người viết. 5. Thao tác lập luận bình luận: Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình. 6. Thao tác lập luận bác bỏ: Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ kiến được cho là sai www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU ĐẠT TUYỆT ĐỐI ĐIỂM 10 GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn Cách bác bỏ: Nêu kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định kiến đúng; nêu từng phần kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần. nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của lớn. Nếu có thể biểu hiện nội dung của các bằng những vòng tròn thì lớn và mỗi nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau. Mặt khác, các nhỏ được chia ra từ một lớn, khi hợp lại, phải cho ta một niệm tương đối đầy đủ về lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ. Mối quan hệ giữa những nhỏ được chia ra từ cùng một lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau. www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01