Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

HÓA HỌC 11 NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ, TRƯỜNG THPT QUỐC OAI - HÀ NỘI.

a97adadf8a4f8e7a7cf94b4d15c28b85
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 8 tháng 2 lúc 6:23 | Được cập nhật: 21 tháng 2 lúc 3:20 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 192 | Lượt Download: 7 | File size: 0.046056 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu
















Luyện
tập: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ



&
HÓA HỌC VỚI CÁC VẤN ĐỀ
KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG








A.
Kiến thức cần nhớ



I.
Nhận biết một số chất vô cơ



1.
Nhận biết một số ion trong dung dịch



-
Nguyên
tắc:
Thêm
vào dung dịch một thuốc thử tạo
với ion cần nhận biết một sản
phẩm đặc trưng như một chất
kết tủa, một hợp chất có màu,
hoặc một chất khí.



-
Nhận
biết một số cation trong dung dịch:

























































































































Ion



Thuốc
thử



Hiện
tượng



Phản
ứng



Li+



Đốt
trên ngọn lửa đèn khí không
màu



Ngọn
lửa màu đỏ tươi








Na+



Ngọn
lửa màu vàng tươi








K+



Ngọn
lửa màu tím hồng








NH4+



Dung
dịch kiềm, đun nóng nhẹ



Khí
mùi khai bay ra



NH4+
+ OH
-
→ NH
3
+ H
2O



Ag+



Dung
dịch Cl
-



Kết
tủa màu trắng



Ag+
+ Cl-
→ AgCl↓



Dung
dịch Br
-



Kết
tủa màu vàng nhạt



Ag+
+ Br-
→ AgBr↓



Dung
dịch I
-



Kết
tủa màu vàng đậm



Ag+
+ I-
→ AgI↓



Dung
dịch NH
3



Kết
tủa trắng, tan trong dung dịch NH
3



Ag+
+ OH-
→ AgOH↓



AgOH
+ 2NH
3
[Ag(NH
3)2]OH



Dung
dịch H
2S



Kết
tủa đen



2Ag+
+ S2-
→ Ag
2S↓



Ba2+



Dung
dịch SO
42-



Dung
dịch CO
32-



Kết
tủa màu trắng



Ba2+
+ SO42-
→ BaSO4



Ba2+
+ CO32-
→ BaCO3



Dung
dịch Na
2CrO4



Kết
tủa màu vàng



Ba2+
+ CrO42-
→ BaCrO4



Al3+



Dung
dịch kiềm



Kết
tủa trắng, tan trong dung dịch kiềm dư



Al2+
+ 3OH-
→ Al(OH)
3



Al(OH)3
+ OH
-
→ AlO
2-
+ 2H
2O



Fe2+



Dung
dịch kiềm



Kết
tủa trắng, sau một thời gian kết tủa
hoá nâu ngoài không khí



Fe2+
+ 2OH-
→ Fe(OH)
2(trắng)



4Fe(OH)2
+O
2+2H2O→Fe(OH)3(nâu
đỏ)



Fe3+



Dung
dịch kiềm hoặc dung dịch NH
3



Kết
tủa màu nâu đỏ



Fe3+
+ 3OH-
→ Fe(OH)
3



Fe3++3NH3+3H2O→Fe(OH)3↓+
3NH
4+



Dung
dịch thioxianat (SCN
-)



Phức
chất màu đỏ máu



Fe3+
+ nSCN-
→ Fe(SCN)
n3-n



Cu2+



Na2S
hoặc H
2S



Kết
tủa màu đen



Cu2+
+ S2-
→ CuS↓



Dung
dịch NH
3



Kết
tủa màu xanh lục, tan trong dung dịch NH
3
dư tạo phức màu xanh lam



Cu2+
+ 2OH-
→ Cu(OH)
2



Cu(OH)2
+ 4NH
3
[Cu(NH
3)4](OH)2



Dung
dịch kiềm



Kết
tủa trắng, tan trong dung dịch kiềm dư



Zn2+
+ 2OH-
→ Zn(OH)
2



Zn(OH)2
+ 2OH
-
→ ZnO
22-
+ 2H
2O
















-
Nhận
biết một số anion trong dung dịch:
































































































Ion



Thuốc
thử



Hiện
tượng



Phản
ứng



NO3-



Dùng
Cu kim loại trong môi trường axit



Kim
loại Cu tan tạo dung dịch màu xanh, có
khí NO không màu bay lên hoá nâu
trong không khí.



3Cu+2NO3-
+ 8H+
→ 3Cu2+
+ 2NO↑ +
4H
2O



2NO
+ O
2
→ 2NO
2



SO42-



Dung
dịch BaCl
2



Kết
tủa trắng không tan trong axit



Ba2+
+ SO42-
→ BaSO4








Cl-



Dung
dịch AgNO
3



Kết
tủa màu trắng



Ag+
+ Cl-
→ AgCl↓



CO32-



Dung
dịch HCl



Sủi
bọt khí



CO32-
+ 2H+
→ CO
2
+ H
2O



Dung
dịch Ba
2+



Tạo
kết tủa tan trong axit



Ba2+
+ CO
­32-
→ BaCO
3



BaCO3
+ 2H
+
→ Ba
2+
+ CO
2
+ H
2O



S2-



Dung
dịch AgNO
3



Kết
tủa màu đen



2Ag+
+ S2-
→ Ag2S↓



Dung
dịch Pb(NO
3)2



Kết
tủa màu đen



Pb2+
+ S2-
→ PbS↓



Dung
dịch HCl



Sủi
bọt khí mùi trứng thối



2H+
+ S2-
→ H
2S↑



SO32-



Dung
dịch HCl



Sủi
bọt khí mùi hắc



SO32-
+ 2H+
→ SO
2
+ H
2O



Dung
dịch Ba
2+



Tạo
kết tủa tan trong axit



Ba2+
+ SO
­32-
→ BaSO
3



BaSO3
+ 2H
+
→ Ba
2+
+ SO
2
+ H
2O



OH-



Quỳ
tím



Hoá
xanh








HCO3-



Đun
nóng



Sủi
bọt khí



2HCO3-
→ CO
2
+ CO
32-
+ H
2O



HSO3-



Sủi
bọt khí mùi hắc



2HSO3-
→ SO
2
+ SO
32-
+ H
2O









2.
Nhận biết một số chất khí



-
Nguyên
tắc:
Dựa
vào tính chất vật lý hoặc tính
chất hóa học đặc trưng của
chất khí cần nhận biết.



-
Nhận
biết một số chất khí:


















































































Ion



Thuốc
thử



Hiện
tượng



Phản
ứng



CO2








Chất
khí, không màu, không mùi, nặng
hơn không khí, rất ít tan trong
nước








Dung
dịch Ca(OH)
2



(hoặc
Ba(OH)
2)



Kết
tủa trắng tan trong axit



CO2
+ Ca(OH)
2 dư
→ CaCO
3
+ H
2O



SO2








Chất
khí, không màu, mùi hắc, nặng
hơn không khí, gây ngạt và
độc








Dung
dịch Ca(OH)
2



(hoặc
Ba(OH)
2)



Kết
tủa trắng tan trong axit



SO2
+ Ca(OH)
2 dư
→ CaSO
3
+ H
2O



Nước
brom



Làm
nhạt màu nước brom



SO2
+ Br
2
+ H
2O
→ H
2SO4
+ 2HBr



H2S








Chất
khí, không màu, mùi trứng thối,
nặng hơn không khí, độc








Quỳ
tím ẩm



Quỳ
tím chuyển màu đỏ








Dung
dịch Pb
2+



(hoặc
Cu
2+)



Kết
tủa màu đen



H2S
+ Pb
2+
→ PbS↓ + 2H
+



NH3








Chất
khí, không màu, mùi khai, nhẹ hơn
không khí, kích thích mắt và
hệ thống hô hấp mạnh








Quỳ
tím ẩm



Quỳ
tím chuyển màu xanh








Dung
dịch Cu
2+
thiếu



Kết
tủa màu xanh lục, tan khi NH
3
dư tạo phức màu xanh lam



Cu2+
+ 2OH-
→ Cu(OH)
2



Cu(OH)2
+ 4NH
3
[Cu(NH
3)4](OH)2









II.
Hóa học với các vấn đề
kinh tế, xã hội, môi trường



1.
Hóa học với các vấn đề
kinh tế



-
Vấn đề năng lượng và nhiên
liệu.



-
Vấn đề vật liệu.



2.
Hóa học với các vấn đề xã
hội



-
Vấn đề lương thực, thực phẩm.



-
Vấn đề may mặc.



-
Vấn đề bảo vệ sức khỏe con
người.



3.
Hóa học với các vấn đề môi
trường



-
Vấn đề ô nhiễm môi trường
không khí, nước, đất.



-
Vấn đề phòng chống ô nhiễm
môi trường.



B.
Bài tập



I.
Bài tập tự luận



Bài
1.
Hoà tan
hỗn hợp gồm Fe
3O4
và Al
2O3
bằng dung dịch H
2SO4.
Hãy chứng minh trong dung dịch thu được
có các ion Fe
2+,
Fe
3+
và Al
3+?



Bài
2. a.
Chỉ có
CO
2
và H
2O
làm thế nào để nhận biết
được các chất sau: NaCl, Na
2CO3,
CaCO
3,
BaSO
4?



b.
Nhận biết
các dung dịch mất nhãn: NH
4HCO3,
(NH
4)2CO3,
NaHCO
3,
NH
4NO3,
BaCO
3,
Na
2CO3,
HCl, H
2SO?



c.
Bằng phương
pháp hóa học hãy nhận biết các
khí Cl
2,
O
2,
HCl, N
2?



Bài
3.
Có 4 dung
dịch trong suốt. Mỗi dung dịch chứa một
loại ioi âm và một loại ion dương
trong các ion sau: Ba
2+,
Mg
2+,
Pb
2+,
Na
+,
SO
42-,
Cl
-,
CO
32-,
NO
3-.



a.
Tìm các dung dịch?



b.
Nhận biết từng dung dịch bằng phương
pháp hoá học?



Bài
4. a.
Không
dùng thêm hoá chất khác, phân
biệt các dung dịch sau: K
2SO4,
Al(NO
3)3,
(NH
4)2SO4,
Ba(NO
32
và NaOH?



b.
Dùng
thêm một hoá chất hãy tìm cách
nhận biết các dung dịch sau: NH
4HSO4,
Ba(OH)
2,
BaCl
2,
HCl, NaCl và H
2SO4?



c.
Bằng phương
pháp hóa học hãy nhận biết các
khí O
2,
O
3,
SO
2,
CO
2?



Bài
5.
Hãy
nêu phương pháp để nhận biết
các dung dịch sau đây: AlCl
3,
NaCl, MgCl
2,
H
2SO4.
Được dùng thêm một trong các
thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch
NH
3,
HCl, NaOH, BaCl
2,
AgNO
3,
Pb(NO
3)2?








II.
Bài tập trắc nghiệm



Câu
1.
Chỉ
dùng một dung dịch hóa chất thích
hợp, có thể phân biệt 3 kim loại
riêng biệt: Na, Ba, Cu. Dung dịch đó
là:



A.
HNO3 B.NaOH C.
H2SO4 D.
HCl



Câu
2.

3 bình chứa các khí SO
2,
O
2
và CO
2.
Phương pháp thực nghiệm để
nhận biết các khí trên là:



A.
Cho
từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)
2
dư, dùng đầu que đóm còn
tàn đỏ



B.
Cho
từng khí lội qua dung dịch H
2S,
sau đó lội qua dung dịch Ca(OH)
2



C.
Cho
cánh hoa hồng vào các khí, sau đó
lội qua dung dịch NaOH



D.
Cho từng khí qua dung dịch Ca(OH)
2,
sau đó lội qua dung dịch Br
2



Câu
3.
Để
phân biệt các dung dịch riêng biệt:
dung dịch NaCl, nước Javen, dung dịch KI ta có
thể dùng một thuốc thử, đó
là:



A.
Dung dịch AgNO
3 B.
Dung
dịch HCl



C.
Dung
dịch KMnO
4 D.
Dung
dịch NaOH



Câu
4.
Để
phân biệt các dung dịch (riêng biệt):
CrCl
2,
CuCl
2,
NH
4Cl,
CrCl
3
và (NH
4)2SO4
ta chỉ cần dùng một dung dịch thuốc
thử là:



A.
dung
dịch NaOH
B.
Ba(OH)2 C.
BaCl2 D.
AgNO3



Câu
5.

5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng
biệt sau: NaCl, Na
2CO3,
Na
2SO4,
BaCO
3,
BaSO
4
có thể dùng nhóm hóa chất nào
sau đây để phân biệt từng lọ?



A.
H2O
và CO
2 B.
H2O
và NaOH
C.
AgNO3
và H
2O D.
H2O
và quỳ tím



Câu
6.

4 ống nghiệm mất nhãn đựng riêng
biệt các dung dịch không màu gồm
NH
4HCO3,
NaAlO
2,
C
6H5ONa,
C
2H5OH.
Chỉ dùng một hóa chất nào sau
đây để phân biệt bốn dung
dịch trên?



A.
Dung
dịch NaOH
B.
Dung dịch HCl
C.
Khí
CO
2 D.
Dung
dịch BaCl
2



Câu
7.
Để
phân biệt 6 dung dịch: NaNO
3,
Fe(NO
3)3,
Al(NO
3)2,
Mg(NO
3)2,
NH
4NO3,
(NH
4)2SO4
chỉ cần dùng thuốc thử sau:



A.
Dung
dịch H
2SO4 B.
Dung
dịch NaOH



C.
Dung
dịch NH
3
D.
Dung
dịch Ba(OH)
2



Câu
8.
Để
phân biệt hai chất khí CO
2
và SO
2
ta chỉ cần dùng một thuốc thử
là:



A.
Nước
vôi trong
B.
Nước
brom
C.
Dung
dịch quỳ tím
D.
Dung
dịch BaCl
2



Câu
9.
Để
nhận biết các chất rắn riêng
biệt gồm: Mg, Al, Al
2O3
ta dùng:



A.
Dung
dịch NaOH
B.
Dung
dịch HCl
C.
H2O D.
Dung
dịch NH
3



Câu
10.

Để phân biệt O
2
và O
3,
người ta dùng thuốc thử nào?



A.
Dung
dịch CuSO
4
B.
Dung
dịch H
2SO4



C.
Dung
dịch KI và hồ tinh bột
D.
Nước



Câu
11.
Để
phân biệt hai bình khí HCl và Cl
2
riêng biệt, có thể sử dụng thuốc
thử nào sau đây?



A.
Giấy
tẩm dung dịch phenolphtalein
B.
Giấy
tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI



C.
Giấy
tẩm dung dịch NaOH
D.
Giấy
tẩm dung dịch CuSO
4



Câu
12.
Chỉ
dùng quỳ tím có thể nhận biết
được những chất nào sau: AgNO
3,
MgCl
2,
HCl, HNO
3,
BaCl
2?



A.
HCl,
HNO
3,
MgCl
2 B.
HNO3,
BaCl
2,
MgCl
2



C.
HCl,
AgNO
3,
BaCl
2 D.
AgNO3,
MgCl
2,
HCl, HNO
3,
BaCl
2



Câu
13.
Chỉ
dùng NaOH có thể nhận biết được
dãy hóa chất nào trong các dãy
sau đây?



A.
Na2CO3,
AgNO
3,
CaCl
2,
HCl
B.
H2SO4,
Na
2SO4,
MgSO
4,
AlCl
3



C.
CuCl2,
AlCl
3,
CaCl
2,
NaCl
D.
AlCl3,
Zn(NO
3)2,
FeCl
3,
MgSO
4



Câu
14.
Dung
dịch nước của chất X làm quỳ
tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước
của chất Y không làm đổi màu
quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của
hai chất lại thì xuất hiện kết
tủa. X và Y có thể là:



A.
NaOH
và K
2SO4 B.
K2CO3
và Ba(NO
3)2 C.
KOH
và FeCl
3 D.
Na2CO3
và KNO
3



Câu
15.
Cho
các dung dịch: HCl (X
1),
KNO
3
(X
2),
HCl + KNO
3
(X
3),
Fe
2(SO4)3
(X
4).
Dung dịch có thể dùng bột Cu để
nhận biết là:



A.
X1,
X
3,
X
4 B.
X1,
X
4 C.
X3,
X
4 D.
X1,
X
3,
X
2,
X
4



Câu
16.
Dung
dịch chứa các ion Na
+,
Ca
2+,
Mg
2+,
Ba
2+,
H
+,
Cl
-.
Phải dùng dung dịch chất nào sau đây
để loại bỏ hết các ion Ca
2+,
Mg
2+,
Ba
2+,
H
+
ra khỏi dung dịch ban đầu?



A.
K2CO3 B.
NaOH C.
Na2SO4 D.
AgNO3



Câu
17.
Để
phân biệt FeS, FeS
2,
FeCO
3,
Fe
2O3
có thể dùng:



A.
Dung
dịch HNO
3 B.
Dung
dịch NaOH



C.
Dung
dịch H
2SO4
đặc nóng
D.
Dung
dịch HCl



Câu
18.
Để
phân biệt 3 khí H
2S,
NH
3,
SO
2
có thể dùng:



(1)
Giấy tẩm dung dịch KMnO
4
+ H
2SO4
loãng



(2)
Giấy quỳ tím ẩm



(3)
Giấy tẩm Pb(CH
3COO)2



A.
2 B.
2
và 3
C.
3 D.
1



Câu
19.
Để
làm khan CO
2
có lẫn nước dùng chất nào
sau đây?



A.
Na B.
NaOH C.
P2O5 D.
CaO



Câu
20.
Để
tách hỗn hợp gồm Al
2(SO4)3,
CaCO
3,
MgSO
4
có thể dùng phương pháp nào
sau đây?



A.
Dùng
nước, NaOH dư, dung dịch H
2SO4



B.
Dung
dịch HCl, dung dịch NaOH dư, dung dịch H
2SO4



C.
Dung
dịch NaOH dư, dung dịch H
2SO4



D.
HNO3,
NaOH dư, dung dịch H
2SO4



Câu
21.
Người
ta sử dụng clo để diệt khuẩn nước
vì lý do nào sau đây?



A.
Clo
độc nên có tính sát trùng



B.
Clo
có tính oxi hóa mạnh



C.
Trong
nước clo có mặt HClO là chất oxi
hóa mạnh



D.
Trong
nước clo có mặt HCl là chất khử
mạnh



Câu
22.
Ta
tiến hành các thí nghiệm sau:



(1)
MnO
2
tác dụng với tác dụng với dung
dịch HCl đặc



(2)
Nhiệt phân KClO
3



(3)
Nung hỗn hợp CH
3COONa
+ NaOH/CaO



(4)
Nhiệt phân NaNO
3



Các
thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí
gây ô nhiễm môi trường là:



A.
(1)
và (2)
B.
(1)
và (4)
C.
(1)
và (3)
D.
(2)
và (3)



Câu
23.
Con
người đã sử dụng các nguồn
năng lượng: năng lượng hóa
thạch, năng lượng hạt nhân, năng
lượng thủy lực, năng lượng
gió, năng lượng mặt trời. Số
lượng nguồn năng lượng sạch,
không gây ô nhiễm môi trường
trong các nguồn năng lượng nói
trên là:



A.
1 B.
4 C.
3 D.
5



Câu
24.
Photpho
đỏ được lựa chọn để
sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng
vì lý do nào sau đây:



A.
Photpho
đỏ không độc hại đối với
con người



B.
Photpho
đỏ không dễ gây hỏa hoạn như
photpho trắng



C.
Photpho
trắng là hóa chất độc hại



D.
Cả
A, B, C



Câu
25.
Nhận
xét nào đúng về vật liệu
nano?



A.
Vật
liệu nano có độ siêu dẫn ở
nhiệt độ cao dùng trong sinh học, y
học, điện tử



B.
Vật
liệu nano có tính năng bền, chắc
không bị axit, kiềm và một số
hóa chất phá hủy



C.
Vật
liệu nano có kích thước cỡ
nanomet, có thể có độ rắn siêu
cao, siêu dẻo và nhiều tính năng
khác



D.
Vật
liệu nano có năng lượng siêu lớn
dùng để sản xuất năng lượng
nguyên tử thay cho uraninum khan hiếm




Câu
26.
Câu
ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu
bờ



Hễ
nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”



Nói
về hiện tượng hóa học nào
sau đây?



A.
Phản
ứng của các phân tử O
2
thành O
3



B.
Mưa
rào là nguồn cung cấp nước cho
lúa



C.
Phản
ứng của N
2
và O
2,
sau đó biến đổi chuyển thành
đạm nitrat



D.

sự phân hủy nước, cung cấp oxi




Câu
27.
Trong
quá trình thí nghiệm thường có
khí thải gây độc hại cho sức
khỏe như Cl
2,
H
2S,
SO
2,
HCl. Có thể giảm thiểu các khí
thải đó bằng cách nào sau đây?



A.
Nút
bông tẩm nước vôi trong hoặc sục
ống dẫn khí vào chậu đựng
nước vôi



B.
Nút
bông tẩm ancol etylic hoặc sục ống dẫn
khí vào chậu đựng ancol etylic



C.
Nút
bông tẩm giấm ăn hoặc sục ống
dẫn khí vào chậu đựng giấm
ăn



D.
Nút
bông tẩm nước muối hoặc sục
ống dẫn khí vào chậu đựng
nước muối



Câu
28.
Nhờ
bảo quản bằng ozon, mận Bắc Hà –
Lào Cai đã có thể chuyên chở
vào thị trường TP. Hồ Chí Minh,
mang lại lợi nhuận cao cho bà con nông
dân. Nguyên nhân nào sau đây làm
cho nước ozon có thể bảo quản hoa
quả tươi được lâu?



A.
Ozon
là một khí có tác dụng làm
hoa quả chín từ từ để kéo
dài ngày sử dụng



B.
Ozon
độc và dễ tan trong nước hơn
oxi



C.
Ozon
có tính chất oxi hóa mạnh, khả
năng sát trùng cao và dễ tan trong
nước hơn oxi



D.
Ozon
kích thích cho hoa quả chín có mùi
vị đặc trưng



Câu
29.
Vật
liêu compozit được coi là:



A.
Vật
liệu có nguồn gốc vô cơ



B.
Vật
liệu có nguồn gốc hữu cơ



C.
Vật
liệu mới



D.
Vật
liệu có tác dụng xúc tác
trong công nghiệp hóa dầu



Câu
30.
Thủy
ngân dễ bay hơi và hơi thủy ngân
rất độc. Khi đo nhiệt độ chẳng
may làm vỡ nhiệt kế và thủy
ngân rơi xuống sàn nhà, chọn
chất nào sau đây để loại bỏ
thủy ngân?



A.
Oxi B.
Lưu
huỳnh
C.
Nitơ
D.
Clo



Câu
31.
Khi
làm thí nghiệm với P trắng cần
phải:



A.
Cầm
bằng tay có đeo găng



B.
Dùng
cặp gắp nhanh mẫu P ra khỏi lọ và
cho ngay vào chậu đựng đầy H
2O
khi chưa sử dụng



C.
Tránh
cho tiếp xúc với nước



D.
Để
ngoài không khí



Câu
32.
Một
ruộng lúa mới cấy được một
tháng cần bón thúc bằng phân
đạm urê. Tuy nhiên rêu xanh đã
phủ kín mặt đất, cần phải
bón vôi để diệt rêu. Cách
làm nào sau đây giúp bà con
nông dân vừa diệt rêu vừa bón
đạm cho lúa tốt?



A.
Bón
vôi trước một lúc rồi bón
đạm
B.
Bón
đạm trước một lúc rồi bón
vôi



C.
Bón
vôi bột trước vài ngày sau mới
bón đạm
D.
Trộn
đều vôi bột với đạm rồi
bón cùng một lúc



Câu
33.
Hiệu
ứng nhà kính là hiện tượng
trái đất đang nóng lên, do các
bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị giữ lại,
mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ.
Chất nào sau đây là nguyên nhân
gây ra hiệu ứng nhà kính?



A.
SO2 B.
N2 C.
CO2 D.
SO3



Câu
34.
Những
chất cho dưới đây, chất nào
là nguồn nguyên liệu tự nhiên:
canxi cacbua, cát, khoáng vật pirit, nước
biển và đại dương, ancol etylic,
axit sunfuric, tơ nilon-6,6, không khí?



A.
Cát,
pirit, nước biển, axit sunfuric, không khí



B.
Canxi
cacbua, cát, pirit, nước biển, tơ
nilon-6,6, không khí



C.
Cát,
pirit, nước biển, không khí



D.
Cát,
pirit, ancol etylic, nước biển, không khí



Câu
35.
Những
quặng và khoáng vật cho dưới đây
chủ yếu để sản xuất những
kim loại gì? Criolit, manhetit, cancopirit (FeCuS
2),
boxit, xiđerit, đolomit và đá vôi,
muối ăn, cromit, apatit, cát, pirit, cacnalit.



A.
Fe,
Cu, Al, Ca, Mg,Na, Si
B.
Fe,
Cu, Al, Ca, Mg, Na, Cr



C.
Fe,
Cu, Al, Cu, Cr, P
D.
Fe,
Al, Na, Cr, Ag



Câu
36.
Magie
kim loại đóng vai trò rất quan trọng
trong công nghiệp ôtô, máy bay, và
đặc biệt các con tàu vũ trụ.
Một nguồn Magie quan trọng được lấy
từ nước biển bằng cách cho nước
biển tác dụng với vôi sữa
(Ca(OH)
2),
lọc kết tủa Mg(OH)
2,
hòa tan trong dung dịch HCl, lấy MgCl
2
khan và điện phân nóng chảy. Cho
biết trong 1 lít nước biển có
1350 mg Mg
2+.
Hỏi từ 1000 m
3
nước biển có thể điều chế
được bao nhiêu tấn Mg, biết hiệu
suất điều chế là 70%.



A.
0,48
tấn
B.
0,752
tấn
C.
0,945
tấn
D.
1,350
tấn



Câu
37.
Cho
biết cứ 1 mol Cacbon (rắn) khi bị đốt
cháy hoàn toàn tỏa ra 94 kcal nhiệt.
Nếu tính trên đầu mỗi người
dân mỗi ngày tiêu tốn trung bình
5640 kcal thì một thành phố có số
dân 1 triệu sẽ tiêu tốn bao nhiêu
tấn than (chứa 85% cacbon) mỗi năm (365 ngày)?



A.
2,628.105
tấn
B.
2,234.105
tấn
C.
3,209.105
tấn
D.
3,092.105
tấn



Câu
38.
Phản
ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần
được cung cấp năng lượng:



6CO2
+ 6H
2O



C
6H12O6
+ 6O
2



Cho
biết cứ mỗi phút (trời nắng) mỗi
cm
2
lá xanh nhận được 0,5 cal năng
lượng mặt trời nhưng chỉ có
10% được sử dụng vào phản
ứng tổng hợp glucozơ. Hỏi 1 cây
xanh có 10 lá, mỗi lá 10 cm
2
thì cần thời gian bao lâu để tổng
hợp được 0,18 gam glucozơ?



A.
269,2
phút
B.
134,6
phút
C.
67,3
phút
D.
262,9
phút



Câu
39.
Đốt
cháy hoàn toàn 56 lít khí tự
nhiên (đktc) chứa (% thể tích) 89,6%
CH
4,
2,24% C
2H6,
4% H
2
và 4,16% N
2.
Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ
vào lượng dung dịch NaOH dư. Tính
khối lượng xôda (Na
2CO3)
thu được?



A.
249,3
gam
B.
284,6
gam
C.
312,1
gam
D.
355,8
gam



Câu
40.
Theo
tổ chức Y Tế Thế Giới nồng độ
tối đa của Pb
2+
trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l. Hỏi
nguồn nước nào sau đây bị ô
nhiễm nặng Pb
2+
với các kết quả xác định
Pb
2+
như sau:



A.

0,02 mg Pb
2+
trong 0,5 lít nước
B.

0,04 mg Pb
2+
trong 0,75 lít nước



C.

0,15 mg Pb
2+
trong 4 lít nước
D.

0,20 mg Pb
2+
trong 2 lít nước