Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Giáo án PTNL Địa lý lớp 10

0e0841c9a0f53ffd0f5c303a46a32b0a
Gửi bởi: Khoa CNTT - HCEM 11 tháng 10 2021 lúc 11:52:49 | Được cập nhật: 21 giờ trước (2:00:00) | IP: 10.1.29.98 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 471 | Lượt Download: 5 | File size: 1.091072 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ TIẾT 1- BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU:Sau bài học, học sinh cần: 1.Về kiến thức: Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Cụ thể phương pháp: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động,chấm điểm,bản đồ-biểu đồ. 2.Về kĩ năng: Nhận biết được một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ và Atlát 3.Về thái độ: Thấy được sự cần thiết của bản đồ, Atlát trong học tập. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÓ VIÊN VÀ HỌC SINH - Các bản đồ: Kinh tế, khí hậu, khoáng sản, dân cư VN - Át lát địa lý VN III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Các hoạt động học tập A. Hoạt động khởi động (3 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cách biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: SGK, bản đồ . 4. Tiến trình hoạt động A. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV treo bản đồ khí hậu, bản đồ dân cư, bản đồ tự nhiên và hướng dẫn học sinh quan sát, sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau + Trên các bản đồ đó thể hiện các đối tượng địa lí nào? + Dùng phương cách nào để thể hiện các đối tượng đó? + Vì sao người ta không đem các đối tượng đó lên bản đồ? - HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy nháp - HS trả lời các câu hỏi 1 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 - GV: nhận xét và vào bài mới: Các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ thì dùng một số phương pháp và để hiểu rõ và cụ thể hơn thì chúng ta đi vào bài học hôm nay B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu, đường chuyển động( 20 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí hiệu, đường chuyển động. + Kĩ năng:Sử dụng bản đồ. + Thái độ: quan tâm đến bản đồ khi học môn địa lí + Năng lực: Phân tích, đọc bản đồ 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo thảo luận nhóm. 3. Phương tiện: Bản đồ. 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và HS Bước 1: -GV chia lớp 4 nhóm tìm hiểu + Nhóm 1,3: PP kí hiệu +Nhóm 2,4: PP đường chuyển động - GV HS q/sát b/đồ khí hậu VN, khoáng sản và các lược đồ trong sgk, cho biết: + Thế nào là PP kí hiệu, đường chuyển động + Ýnghĩa của PP kí hiệu, đường chuyển động + Các đối tượng nào được thể hiện qua các PP đó? + Đặc điểm của các phương Nội dung chính 1. Phương pháp kí hiệu: a. Đối tượng biểu hiện: - Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. - Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng: TP, thị xã, nhà máy, TTCN.... b.Các dạng kí hiệu: - Kí hiệu hình học. - Kí hiệu chữ. - Kí hiệu tượng hình. c.Khả năng biểu hiện: - Vị trí phân bố của đối tượng. - Số lượng, quy mô, loại hình. - Cấu trúc, chất lượng, động lực phát triển của đối tượng. 2 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 pháp thể hiện đặc điểm gì của - VD: Các điểm dân cư, các hải cảng, mỏ khoáng đối tượng sản... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2.PP kí hiệu đường chuyển động Bước 3: HS trả lời, HS khác bổ a. Đối tượng biểu hiện: sung Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện Bước 4: GV đánh giá, chốt tượng địa lý kến thức và bổ sung thêm: Các b.Khả năng biểu hiện: ký hiệu đó được gọi là ngôn - Hướng di chuyển của đối tượng. ngữ của bản đồ, từng ký hiệu - Số lượng, khối lượng. được thể hiện trên bản đồ là cả - Chất lượng, tốc độ của đối tượng. một quá trình chọn lọc cho phù - VD: Địa lý TN: hướng gió, bão, dòng biển; Địa hợp với ND, mục đích, y/c và lý KT-XH: sự vận chuyển hàng hoá, các luồng di tỷ lệ mà bản đồ cho phép. dân... Hoạt động 2: Tìm hiểu pp chấm điểm, bản đồ - biểu đồ 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết khái niệm, ý nghĩa, các đối tượng thể hiện của phương pháp kí hiệu, đường chuyển động. + Kĩ năng:Sử dụng bản đồ. + Thái độ: quan tâm đến bản đồ khi học môn địa lí + Năng lực: Phân tích, đọc bản đồ 2. Phương pháp – kĩ thuật Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. Hoạt động cá nhân. 3. Phương tiện: Bản đồ. Hoạt động của GV, Nội dung chính HS - GV cho HS quan sát 3. Phương pháp chấm điểm: bản đồ treo tường và a.Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố không các bản đồ trong SGK đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau. cùng kênh chữ để trả b.Khả năng biểu hiện: lời các câu hỏi sau: - Sự phân bố của đối tượng. + Các đối tượng nào - Số lượng của đối tượng. được thể hiện trên bản - VD: Số dân, số đàn gia súc.. đồ qua PP chấm điểm, 4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ: bản đồ- biểu đồ a. Đối tượng biểu hiện: + So sánh vị trí của đối - Thể hiện giá trị tổng cộng của một hi địa lí trên một đơn vị lãnh tượng thể hiện trên bản thổ 3 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 đồ qua các pp này với - Các đối tượng phân bố trong những đơn vị lãnh thổ phân chia pp kí hiệu bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ. - HS suy nghĩ và trả b.Khả năng biểu hiện: lời - Số lượng, chất lượng - GV nhận xét, chuẩn - Cơ cấu của đối tượng. KT C. Vận dụng( 5phút) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện : bản đồ 4. Tiến trình hoạt động - HS lên bảng chỉ trên bản đồ các đối tượng địa lý và nêu tên các PP biểu hiện chúng - So sánh hai phương pháp kí hiệu và phương pháp kí hiệu đường chuyển động D. Mở rộng: :(3phút 1. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu kiến thức, chuẩn bị bài mới 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp 3. Tiến trình hoạt động - Coi bài mới . 4 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 TIẾT 2 - BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG I.MỤC TIÊU:Sau bài học, học sinh cần: 1.Về kiến thức: - Thấy được sợ cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống. - Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ , Atlát Địa lý để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng, hiện tượng, phân tích các mối quan hệ địa lý. 2.Về kĩ năng: Sử dụng bản đồ. 3. Về thái độ: Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập. 4. Năng lực hình thành: + NL chung Giao tiếp, tư duy, làm chủ bản thân + NL chuyên biệt: Tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy sự cần thiết của bản đồ Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.. II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Giáo viên:SGK, SGV, bản đồ TG, châu Á, TL chuẩn kiến thức. 2.Học sinh:SGK , vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Đặt vấn đề: ( 5’) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để biết được tầm quan trọng của bản đồ. - Tạo hứng thú học tập thông qua hình ảnh - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: Một số loại bản đồ. 4. Tiến trình hoạt động - GV: Cho học sinh đọc một nội dung về sự phân bố dân cư trong SGK trang 93 và 94 và quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế giới sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau + Qua nội dung SGK, hãy nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới + Qua bản đồ , hãy nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới + Có thể học địa lí thông qua bản đồ được không, vì sao - HS: nghiên cứu trả lời. - GV: nhận xét và vào bài mới B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò bản đồ trong học tập và đời sống 5 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ. + Kĩ năng: liên hệ thực tế . + Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức. 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân. 3. Phương tiện: bản đồ. 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh (HT: Cả lớp - thời gian: 20phút) Bước 1: GV treo bản đồ châu Á để HS quan sát trả lời: - Tìm trên bản đồ các dãy núi cao, các dòng sông lớn của châu Á ? - Dựa vào bản đồ, hãy xác định khoảng cách từ LS đến HN ? Bước 2: - 1 HS chỉ bản đồ =>trả lời câu hỏi 1 - 1 HS lên bảng tính kh/cách từ LS - HN GV bổ sung cách tính KC trên bản đồ: thông qua tỷ lệ bản đồ: VD:K/cách 3cm trên b/đồ có tỷ lệ 1/6.000.000 ứng với bao nhiêu cm ngoài thực tế? CT: KC trên B/Đ x Mẫu số của tỷ lệ B/Đ => 3 × 6.000.000 =18.000.000cm =180km Bước 3: HS trả lời và nhận xét Bước 4: GV kết luận, chuẩn kiến thức. Nội dung chính I.Vai trò của bản đồ trong HT và ĐS. 1.Trong học tập: - Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong làm bài kiểm tra. - Qua bản đồ có thể xác định được vị trí của một địa điểm, đặc điểm của các đối tượng địa lý và biết được mối quan hệ giữa các thành phần địa lý.... 2.Trong đời sống: - B/đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày - Phục vụ cho các ngành kinh tế, quân sự... + Trong kinh tế: XD các công trình thuỷ lợi, làm đường GT.. + Trong q.sự:XD phương án tác chiến Hoạt động 2: Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập 1. Mục tiêu 6 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 + Kiến thức: HS biết được cách sử dụng bản đồ. + Kĩ năng: liên hệ thực tế . + Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiên trực quan để hình thành kiến thức. 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân. 3. Phương tiện: bản đồ. 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Bước 1: HS dựa vào sgk kết hợp với hiểu biết cá nhân, cho biết: - Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta phải làm như thế nào? Tại sao? - Lấy VD cụ thể để c/m. Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung => GV kết luận, chuẩn KT, ghi bảng (1) Bước 3: GV cho HS nghiên cứu mqh giữa các đối tượng địa lý trên một bản đồ và nêu ra các ví dụ cụ thể Bước 4: GV chuẩn kiến thức trên bản đồ, GV giải thích thêm: - Hướng chảy, độ dốc của sông dựa vào đặc điểm địa hình, địa chất khu vực - Sự phân bố CN dựa vào bản đồ GTVT, dân cư... - Sự phân bố dân cư cũng phụ thuộc một phần vào các đặc điểm của địa hình và các yếu tố khác như sự phát triển của CN, GTVT... Nội dung chính II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập. 1. Một số v/đề cần lưu ý trong q/trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ. a.Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung cần tìm hiểu. b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ, kí hiệu của bản đồ. c.X/định được phương hướng trên bản đồ. - Dựa vào mạng lưới kinh,vĩ tuyến - Hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc (và các hướng còn lại). 2.Hiểu được mqh giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, Atlat. - Dựa vào một bản đồ hoặc phối hợp nhiều bản đồ liên quan để phân tích các mối quan hệ, giải thích đặc điểm đối tượng. - Atlat Địa lý là một tập các bản đồ, khi sử dụng thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lý. C. Vận dụng:(4phút) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học 7 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện : bản đồ 4. Tiến trình hoạt động 1.Học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk 2.Sử dụng bản đồ TN châu Á để xác định hướng chảy của một số con sông lớn: S.Mê Công, S.Hồng D . Mở rộng:(1phút) Bài tập 1, 2 sách giáo khoa. Đọc trước và chuẩn bị ND cho bài thực hành 4 TIẾT 3 - BÀI 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU:Sau bài học, học sinh cần: 1.Về kiến thức: - Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. - Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ. 8 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 2.Về kĩ năng: Phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau 3.Về thái độ: Thấy được sự cần thiết của b/đồ trong học tập, có ý thức sử dụng bản đồ II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Giáo viên: SGK, SGV, các lược đồ sgk. 2.Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: ( 5’) 1. Mục tiêu: - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để nắm bắt yêu cầu bài thực hành - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: Bản đồ 4. Tiến trình hoạt động - GV yêu cầu HS quan sát bản đồ để trả lời câu hỏi: + Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ chúng ta có thể dùng các pp nào? + Vì sao các đối tượng địa lí khác nhau được thể hện trên bản đồ bằng các pp khác nhau ? - HS: nghiên cứu trả lời. - GV: nhận xét và vào bài mới B. Hoạt động hình thành kiến thức: 35’ 1. Mục tiêu: - Phân tích và nắm được các yêu cầu và đặc điểm khi thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ - Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức thông qua thực hành 2. Phương pháp – kĩ thuật: Nhóm 3. Phương tiện: Bản đồ H/Đ của GV và HS Nội dung chính Tìm hiểu một số 1.Yêu cầu của bài thực hành: Xác định một số PP biểu phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ hiện các đối tượng 2. Các bước tiến hành: Đọc bản đồ theo trình tự địa lí trên bản đồ (SGK tr.17) (2.2; 2.3; 2.4 - sgk) 3. Nội Dung: (HT:Cặp/nhóm- tg: 3.1 .Hình 2.2 SGK: 30phút) - Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam 9 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 Bước 1: GV y/c HS đọc ND và x/đ y/c của bài thực hành, chia lớp 3 nhóm giao nhiệm vụ . Nhóm 1. Nghiên cứu hình 2.2 Nhóm 2. Nghiên cứu hình 2.3 Nhóm 3. Nghiên cứu hình 2.4 H/Đ của GV và HS Yêu cầu các nhóm nêu được: - Tên bản đồ - Nội dung bản đồ - X/định được các PP biểu hiện các đối tượng địa lý trên từng bản đồ - Qua PP biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lý Bước 2: HS thực hiện Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung =>GV chuẩn - Nội dung: Thể hiện sự phân bố của công nghiệp điện Việt Nam - PP biểu hiện: Kí hiệu (kí hiệu điểm và kí hiệu theo đường) - Đối tượng biểu hiện ở: + Kí hiệu điểm: Nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện (đã và đang xây dựng), các trạm biến áp. + Kí hiệu theo đường là: Đường dây 220 KV, 500KV - Thông qua các PP, biết được: + Kí hiệu điểm: Tên, vị trí, qui mô, chất lượng của các các nhà máy... + Kí hiệu theo đường: Tên, vị trí, chất lượng đối tượng Nội dung chính 3.2. Hình 2.3 SGK: - Tên bản đồ: Gió và bão Việt Nam - Nội dung:Thể hiện sự h/động của gió và bão ở VN - Phương pháp biểu hiện: kí hiệu chuyển động, kí hiệu đường, kí hiệu. - Đối tượng biểu hiện: + Kí hiệu đường chuyển động: Gió,bão. + Kí hiệu đường: Biên giới, sông, biển. + Kí hiệu: Các thành phố: - Thông qua các PP, biết được: + Kí hiệu đường chuyển động: Hướng, tần suất của gió, bão trên lãnh thổ + Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên giới, bờ biển; phân bố mạng lưới sông ngòi. + Kí hiệu: Vị trí các TP (Hà Nội, HCM...). 3.3.Hình 2.4 SGK: - Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư châu Á - Nội dung: Các đô thị châu Á, các điểm dân cư - Ph/pháp biểu hiện: Chấm điểm, kí hiệu đường 10 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 kiến thức trên bảng - Đối tượng biểu hiện:(Dân cư, đường biên giới,bờ biển). phụ và chỉ trên bản - Thông qua các PP, biết được: đồ,(hình SGK). + PP chấm điểm: Sự phân bố dân cư ở châu Á nơi nào đông, nơi nào thưa; vị trí các đô thị đông dân + Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên giới, bờ biển, các con sông. C.Vận dụng:(3phút) - Những đối tượng địa lí nào dùng pp kí hiệu? - Những đối tượng địa lí nào dùng pp đường chuyển động? - Những đối tượng địa lí nào dùng pp chấm điểm? - Những đối tượng địa lí nào dùng pp biểu đồ-bản đồ? D. Mở rộng: (2phút) HS xem lại nội dung chương I: Bản đồ Đọc trước ND chương II, bài 5: Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái đất CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Tiết 4 - Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần: 1.Về kiến thức: 11 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 - Hiểu được k/quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời. - Tr/bày và g/thích được các hệ quả chủ yếu của c/đ tự quay quanh trục của Trái Đất. 2.Về kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để tr/bày, g/thích các hệ quả c/đ của Trái Đất; X/định hướng c/đ của các hành tinh trong hệ MT, vị trí của Trái đất trong hệ MT, các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi c/đ trên bề mặt Trái đất. 3.Về thái độ: Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể. 4. Năng lực hình thành: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Giáo viên: SGK, SGV, QĐC, Tập bản đồ Thế giới, Máy tính, Máy chiếu 2.Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động (3 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để kết nối với bài mới . - Tạo hứng thú học tập, giúp HS cần phải tìm hiểu sự vận động của trái đất. - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: hình ảnh về Trái Đất, sự chuyển động của TĐ. 4. Tiến trình hoạt động - GV: chiếu hình ảnh về Hệ Mặt Trời và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Chúng ta đang sinh sống ở hành tinh thứ mấy trong Hệ Mặt Trời? + Vì sao hành tinh này duy nhất có sự sống? + Các hành tinh trong vũ trụ luôn ở trạng thái nào? - HS: nghiên cứu để trả lời. - GV: nhận xét và vào bài mới B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời ( 20 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời . + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh . 12 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 + Thái độ: Nhận thức đúng về vũ trụ 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân/ cả lớp, thảo luận nhóm. 3. Phương tiện: Hình ảnh về vũ trụ. 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Bước 1: GV sử dụng QĐC và yêu cầu HS dựa vào hình 5.1, 5.2 và kiến thức trả lời: - Vũ Trụ là gì ? - Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân Hà? Hệ Mặt Trời là gì ? HMT có bao nhiêu hành tinh ? - Kể tên các hành tinh ? - T/Đ là hành tinh thứ mấy tính từ MT? - T/Đất có những đặc điểm gì khác với các hành tinh khác ? - Nêu các c/đ chính của Trái Đất ? - Hướng quay quanh MT của các hành tinh ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ qua giấy Bước 3: GV y/c HS trả lời và nhận xét Bước 4: GV bổ sung, chốt kiến thức và bổ sung Nội dung chính I. Khaí quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời,Trái Đất trong hệ Mặt Trời. 1. Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà. 2. Hệ Mặt Trời:(Thái Dương Hệ) * HMT là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà gồm: - Mặt Trời năm ở trung tâm - Tám hành tinh: ( H.5.2) - Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí... * Các hành tinh vừa c/đ quanh MT lại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ 3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời a.Vị trí của Trái Đất trong HMT: - Là hành tinh thứ ba từ Mặt Trời - Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là:149,6 tr km - Với k/cách trên và sự tự quay làm cho TĐ nhận được của MT một lượng bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển. b. Các c/đ chính của Trái Đất: 13 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 - (Hành tinh có 8 (H.5.2) Vệ tinh: - Chuyến động tự quay quanh trục Thiên thể quay xung quanh một + Hướng từ Tây => Đông hành tinh như Mặt Trăng là vệ + Thời gian c/đ 1 vòng là 24g (23g56'04") tinh của TĐ; trong hệ MT có 66 - Chuyển động xung quanh MT: vệ tinh, trừ sao Thuỷ, sao Kim ko + Trên quỹ đạo hình Elip theo hướng từ T=>Đ có vệ tinh). + T/g c/đ 1 vòng là 365 ngày 6 giờ - Trái Đất ở gần MT nhất vào + Khi c/đ quanh MT , trục của Trái Đất không ngày 3/1 - điểm cận nhật, do lực thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng. hút của MT lớn nên tốc độ c/đ của Trái Đất lên tới 30,3 km/s. - T/Đất ở xa MT nhất vào ngày 5/7 - điểm viễn nhật, tốc độ c/đ của Tr/Đất lúc này đạt 29,3 km/s Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển động quanh trục của Trái Đất ( 20 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được đặc điểm chuyển động củaTrái Đất và hệ quả của nó. + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh về sự tự quay của Trái Đất. + Thái độ: Nhận thức đúng về vận động tự quay của Trái Đất. 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân/ cả lớp, thảo luận nhóm. 3. Phương tiện:quả địa cầu. 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính - HS xác định đường chuyển ngày quốc II. Hệ quả c/đ tự quay quanh trục của tế và giờ trên TĐ, cho biết đường T/Đất. chuyển ngày nằm ở đâu? T/S ? 1.Sự luân phiên ngày đêm N/xét hướng c/đ của các vật thể trên - Do Trái Đất có hình cầu và tự quay Tr/Đất? quanh trục nên có hiện tượng luân phiên - Giải thích tại sai có sự lệch hướng đó ? ngày đêm Bước 2: HS thực hiện yêu cầu - Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi Bước 3: HS trả lời, HS khác bổ sung, khuất trong tối là ban đêm. 2.Giờ trên T/Đất và đường chuyển ngày q.tế. 14 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 Hoạt động của giáo viên và học sinh Bước 4: GV kết luận, chuẩn kiến thức vàbổ sung: - Giờ địa phương: Các địa điểm nằm trên một KT có cùng một giờ. - Giờ múi: Mỗi múi giờ rộng 15oKT. (H5.3 SGK) - (Do trái đất hình cầu, tự quay quanh trục→ ở các kinh tuyến khác nhau nhìn thấy mặt trời độ cao khác nhau →có giờ khác nhau) Nội dung chính - Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau (giờ địa phương (giờ Mặt Trời) - Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của KT giữa của múi đó. - Giờ quốc tế (GMT) là giờ của múi số 0 lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi đó. - Đường chuyển ngày q/tế: KT 180o + Từ Tây sang Đông qua KT 1800 thì lùi lại một ngày lịch + Từ Đông sang Tây qua KT 1800 thì cộng thêm một ngày lich 3.Sự lệch hướng c/đ của các vật thể. - Ng/nhân: Do ả/h của lực Criôlít. + BBC: Lệch hướng sang bên phải so với hướng chuyển động + NBC: Lệch hướng sang bên trái so với hướng chuyển động - Lực Criôlít có tác động mạnh tới hướng c/đ của các khối khí, dòng biển, đường đạn ... C. Vận dụng: (5phút) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện :quả địa cầu 4. Tiến trình hoạt động 1.GV hướng dẫn HS làm BT 3 tr.21sgk CT: Tm=To+m Trong đó: To là giờ GMT; m số thứ tự múi giờ, Tm là giờ của địa điểm cần tìm =>GMT là 24 h ngày 31/12 (0h ngày 1/1) =>Việt Nam: T7= 0+7 =7=>VN là 7h 1/1 2. Hướng dẫn HS học ở nhà Hoàn thiện bài tập ở trang 21 sách giáo khoa 15 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 D. Mở rộng: 1. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, vận dụng vào thực tế để hiểu bài 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện :quả địa cầu 4. Tiến trình hoạt động - GV quan sát sự bồi, lỡ của dòng sông ở địa phương - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài mới. Tiết 5 - BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU:Sau bài học, học sinh cần: 1. Về kiến thức: - Tr/bày và g/thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. - C/đ biểu kiến hàng năm của MT, h/tượng mùa, h/tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa 2. Về kĩ năng: - Sử dụng tranh ảnh , hình vẽ, mô hình để tr/bày g/thích các hệ quả c/đ của Trái Đất. 16 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 - X/đ đường c/đ biểu kiến của MT trong năm; x/đ các góc chiếu của tia MT trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 3.Về thái độ: Nhận thức đúng các hiện tượng tự nhiên. 4. Năng lực hướng đến: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh. A. Hoạt động khởi động (3 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã biết để tìm hiểu về bài mới. - Tạo hứng thú học tập, giúp HS nắm được hệ quả của vận động quay quanh mặt trời củaTrái Đất. - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: hình ảnh, quả địa cầu. 4. Tiến trình hoạt động - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: + Hình 6.1 nói đến nội dung nào? + Vị trí Mặt trời ở mỗi sớm thức dậy và chiều tối như thế nào? + Hiện tượng đó có mâu thuẩn với đặc điểm trái đất trong hệ Mặt trời không? - HS ghi kết quả ra giấy nháp - HS trả lời và nhận xét ý kiến của các bạn. - GV: nhận xét và vào bài mới B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất ( 20 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được độ dày, cấu trúc của các lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh cấu tạo Trái Đất. + Thái độ: Nhận thức đúng về vị trí, độ dày, thành phần của lớp vỏ Trái Đất, bao Manti và nhân Trái Đất. 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân/ cả lớp, thảo luận nhóm. 3. Phương tiện: Hình ảnh về cấu trúc Trái Đất. 4. Tiến trình hoạt động 17 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD: - Tự nhận thức: Tự tin khi tr/bày các hiện tượng TN (HĐ1) - Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, tr/bày suy nghĩ về hệ quả c/đ quanh MT của Trái Đất (H/Đ1,2) - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin về các hệ quả c/đ quanh MT của TĐ (HĐ1,2) - Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm (HĐ1) III. CÁC PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ, nhóm nhỏ... IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:: 1. Giáo viên: QĐC, mô hình T/Đ - MT, SGK, SGV, các hình vẽ phóng to theo sgk 2. Học sinh: SGK , vở ghi, tập bản đồ 10 V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động (3 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học về các khu vực trên thế giới. - Tạo hứng thú học tập, giúp HS nắm được về cấu tạo Trái Đất, hoạt động các mảng kiến tạo. - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện: hình ảnh về cấu tạo Trái Đất, các mảng kiến tạo. 4. Tiến trình hoạt động - GV: chiếu hình ảnh về Hệ Mặt Trời và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: + Chúng ta đang sinh sống ở hành tinh thứ mấy trong Hệ Mặt Trời? + Vì sao hành tinh này duy nhất có sự sống? + Tại sao bề mặt Trái Đất ¾ là nước mà không gọi là Trái nước, lại gọi là Trái Đất? - HS: nghiên cứu trả lời. - GV: nhận xét và vào bài mới: Trái Đất có cấu tạo ra sao? Mảng kiến tạo là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu C/đ biểu kiến hàng năm của MT ( 20 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được con đường đi không thật của Mặt Trời. + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh và liên hệ thực tế. 18 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 + Thái độ: Nhận thức đúng về quan điểm mặt trời là trung tâm vũ trụ. 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phương tiện: Hình ảnh . 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: GV đưa ra ví dụ: I. C/đ biểu kiến hàng năm của MT - Buổi sáng, buổi chiều Mặt Trời ta nhìn - Khaí niệm: Là c/đ nhìn thấy nhưng thấy có vị trí khác nhau → Mặt Trời ko c/đ, không có thật của Mặt Trời hàng do vận động của Trái Đất → c/đ này là c/đ năm diễn ra giữa hai chí tuyến. biểu kiến. - Ng/nh:Do trục T/Đ nghiêng và ko - Hay khi ngồi xe ô tô nhìn ra ngoài ta cảm đổi phương khi c/đ cho ta ảo giác giác hàng cây ven đường c/đ, nhưng thực tế MT c/đ là xe c/đ.GV y/c HS cho biết: - Hiện tượng MT lên thiên đỉnh lần + Thế nào là c/đ biểu kiến của Mặt Trời lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam trong một năm? (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6) + X/đ KV nào trên Trái Đất có h/tượng Mặt - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi 2 lần/năm: khu vực giữa hai chí nào chỉ một lần? KV nào không có h/tượng tuyến mặt trời lên thiên đỉnh? Tại sao? - KV có h/tượng MT lên thiên đỉnh Bước 2: HS quan sát H.6.1 và ND sgk, trả một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và lời, HS khác n/xét, bổ sung Nam Bước 3: GV kết luận - KV ko có h/tượng MT lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam. Hoạt động 2: Tìm hiểu các mùa trong năm 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm. + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh và liên hệ thực tế. + Thái độ: Nhận thức đúng về quan điểm qui luật tự nhiên . 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động cặp đôi. 3. Phương tiện: Hình ảnh . 4. Tiến trình hoạt động 19 GIÁO ÁN PTNL MÔN ĐỊA LÍ 10 Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV y/c HS đọc SGK H. 6.2, hãy: Nội dung chính II. Các mùa trong năm: - Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. - Mỗi năm có 4 mùa: +Mùa xuân:từ 21/3→22/6. + Mùa hạ:từ 22/6 đến 23/9. + Mùa thu: từ 23/9 đến 22/12 + Mùa đông:từ 22/12 đến 21/3. - Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau. - Ng/nh: do trục T/Đ nghiêng ko đổi phương khi c/đ nên BBC và NBC lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau. - Nêu khái niệm về mùa. - Kể tên các mùa trong năm. - Xác định thời gian từng mùa. - Vì sao sinh ra mùa? Các mùa nóng lạnh khác nhau ? Bước 2: HS thảo luận cặp đôi Bước 3: Đại diện các cặp đôi lên trả lời Bước 4:GV chuẩn kiến thức cho HS ghi nhớ và lưu ý HS: - VN và một số nước châu Á dùng âm và dương lịch nên th/gian sớm hơn 1,5 tháng (45ngày) VD xuân phân là 4 - 5 tháng 2 - Mùa ở hai bán cầu ngược nhau do thời điểm ngả về phía MT hoặc chếch xa MT của hai bán cầu lệch nhau; Vị trí các ngày 21/3,22/6,23/9,22/12 là bốn ngày khởi đầu của bốn mùa Hoạt động 3: Tìm hiểu ngày đêm dài ngắn khác nhau 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được đặc điểm, nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm. + Kĩ năng: Khai thác hình ảnh và liên hệ thực tế. + Thái độ: Nhận thức đúng về quan điểm qui luật tự nhiên . 2. Phương pháp – kĩ thuật + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động nhóm. 3. Phương tiện: Hình ảnh . 4. Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV y/c HS q/sát H.6.3 SGK và chia lớp => 4 nhóm giao n/vụ. Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu h/tượng ngày,đêm dài ngắn theo mùa và Nội dung chính III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ Khi c/động, do trục TĐ nghiêng, nên tùy vị trí của TĐ trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. 20