Giáo án địa lý 7 dân số
Nội dung tài liệu
Tải xuốngCác tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNGTuần Tiết Bài 1: DÂN SỐ 1. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần đạt được: a, Về kiến thức: Nắm được dân số, mật độ dân số, tháp tuổi. Nguồn lao động của một địa phương. Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số. Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giảiquyết. b, Về kĩ năng: Qua biểu đồ dân số nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số. Rèn kĩ năng đọc khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi. c, Về thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn.2. Chuẩn bị của GV và HS: a, Chuẩn bị của GV: Biểu đồ 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Phóng to b, Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài nhà3. Tiến trình bài dạy: a. Ổn định tổ chức Sĩ số: 7A:......................................7B:.................................... b. Kiểm tra bài cũ: (Không) Đặt vấn đề vào bài mới (2’) lớp chúng ta đã được tìm hiểu về những kiến thức đại cương của trái đất.Lên chương trình lớp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ba phần lớn đó là. Phần một:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG. Phần hai: CÁC MÔITRƯỜNG ĐỊA LÍ. Phần ba: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI CÁC CHÂULỤC. Số người trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng rất nhanh trong thế kỉ XX.Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số rất cao đây là mộttrong những vấn đề toàn cầu cần giải quyết vậy tình hình dân số trên thế hiện naynhư thế nào c. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ “dân số” trang186 SGK. Hướng dẫn đọc nội dung phần 1? Người ta điều tra dân số nhằn mục đích gì?- HS: Kết quả điều tra dân số tại một thời điểmnhất định cho chúng ta biết tổng số người của mộtđịa phương hoặc một nước, số người từng độtuổi, tổng số nam và nữ, số người trong độ tuổi laođộng, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm vànghề nghiệp được đào tạo… Dân số là nguồn laođộng quý báu cho sự phát triển kinh tế xã hội.- GV: Hướng dẫn hs H1.1 SGK dân số của mỗiquốc gia thường được thể hiện bằng một tháp tuổi GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc tháp tuổi……..? Trong tổng số trẻ em độ tuổi từ đến tuổiước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?- HS: tháp có 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái tháp có 4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé gái? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ởhai tháp?- HS: tháp số người trong độ tuổi lao nhiềuhơn so với tháp 1? Hãy nhận xét đặc điểm thân và đáy của hai tháptuổi?- HS: tháp 1: Thân hẹp đáy rộng tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì? HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổngsố nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số ngườitrong độ tuổi lao động của một địa phương, mộtnước. 1. Dân số, nguồn laođộng Kết quả điều tra dânsố tại một thời điểmnhất định cho chúng tabiết tổng số người củamột địa phương hoặcmột nước- Nhìn vào tháp tuổi,chúng ta biết được tổngsố nam và nữ phân theotừng độ tuổi, số ngườitrong độ tuổi lao động- GV: Hướng dẫn hs nhận biết đặc điểm hình dạngcủa ba dạng tháp tuổi cơ bản. Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân trung bình,đỉnh hẹp. Tháp tuổi trưởng thành: Đáy trung bình, thânrộng, đỉnh trung bình. Tháp tuổi già: Đáy trung bình hoặc hẹp, thântrung bình, đỉnh rộng.- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Các số liệu thống kê…. Gia tăng dân số cơ giới”. Đọc thuật ngữ “tỉ lệsinh, tỉ lệ tử”? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăngdân số cơ giới?- HS: Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụthuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trongmột năm. Sự gia tăng dân số do số người chuyển đivà số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăngcơ giới? Người ta điều tra dân số liên tục trong nhiềunăm nhằm mục đích gì?- HS: Các số liệu thống kê và điều tra dân số liêntục trong nhiều năm sẽ giúp chúng ta biết được quátrình gia tăng dân số của một địa phương, mộtnước hay trên toàn thế giới.- GV: Hướng dẫn hs quan sát 1.2 SGK THẢO LUẬN NHÓM của một địa phương,một nước.2. Dân số thế giới tăngnhanh trong thế kỉXIX và XX. (10’)- Gia tăng dân số tựnhiên của một nơi phụthuộc vào số trẻ sinh ravà số người chết đitrong một năm. Sự giatăng dân số do số ngườichuyển đi và số ngườitừ nơi khác chuyển đếngọi là gia tăng cơ giới? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốcsau. Từ công nguyên đến 1804. 1805 đến 1999?- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm Từ công nguyên đến 1840: Dân số tăng từ 300trđến 1tỉ ng (Tăng 700tr ng chậm) Từ 1805 đến 1999 là 195 năm tăng từ 1tỉ ng lên6tỉ ng tăng tỉ ng (tăng rất nhanh).? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăngnhanh trong thế kỉ XX?- GV: Vậy dân số thế giới tăng nhanh có ảnhhưởng như thế nào- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Dân số thế giới tăngrất nhanh …… kinh tế chậm phát triển”? Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên trở thànhbùng nổ dân số?- HS: Bùng nổ dân số xẩy ra khi tỉ lệ gia tăng bìnhquân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số thếgiới?- HS: Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột từnhững năm 50 của thế kỷ XX, các nước thuộc địaở châu Á, châu Phi và châu Mĩ la tinh giành đượcđộc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộvề tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệsinh vẫn còn cao.- GV: Hướng dẫn hs quan sát và phân tích hai hìnhH1.3 và 1.4 SGK.? Trong giai đoạn từ năm 1920 đến năm 2000nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiêncao hơn. Tại sao?- HS: Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng Dân số tăng nhanhtrong thế kỉ XX đó lànhững tiến bộ trong cáclĩnh vực kinh tế xã hộivà tế.3. Bùng nổ dân số. Bùng nổ dân số xảy rakhi tỉ lệ gia tăng bìnhquân hàng năm của dânsố thế giới lên đến 2,1%dân số tự nhiên cao hơn nhóm nước phát triển? Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện tượngbùng nổ dân số là gì?- HS: Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giảiquyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm….đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nềnkinh tế chậm phát triển. Bằng các chính sách dân số và phát triển kinh tế -xã hội, nhiều nước đã đạt được tỉ lệ gia tăng dân sốtự nhiên hợp lí, Sự gia tăng dân số thế giới đang cóxu thế giảm dần để tiến đến ổn định mức trên1,0%. Dự kiến đến năm 2050, dân số thế giới sẽ là8,9 tỉ người.? Bằng hiiêủ biết thực tế hãy cho biết Việt Namnằm trong nhóm nước nào?- HS: Việt Nam nằm trong nhóm nước đang pháttriển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. Tốc độ gia tăng dân sốtự nhiên không đều giữanhóm nước đang pháttriển và nhóm nướcphát triểnc, Củng cố (5’)PHIẾU HỌC TẬP Hãy khoanh tròn vào đúng nhất trong các câu dưới đây. 1. Các cuộc điều tra dân số được tổ chức định kỳ là cơ sở giúp nhà nước a. Nắm tình trạng sinh, tử c. Kiểm soát nạn nhập cư trái phép c. Lập kế hoạch thanh toán nạn mù chữ d. Có kế hoạch phát triển KT-XH 2. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số a. Tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi. b. Số người trong độ tuổi lao động. c. Số người quá và chưa đến độ tuổi lao động. d. Tất cả đều đúng. 4. Nhìn vào tháp tuổi của dân số Việt Nam 1999 Tháp tuổi có thể nhận xét: a. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao, tuổi thọ cao dần. b. Sinh thấp, tử thấp, tuổi thọ thấp dần c. Sinh cao, tử thấp, tuổi thọ cao dần. d. Sinh thấp, tử cao, tuổi thọ thấp dần 5. Bùng nổ dân số xẩy ra khi: a. Tỉ lệ sinh cao, tử thấp. b. Tỉ lệ sinh thấp, tử cao.c. Tỉ sinh cao, tử cao. d. Tỉ lệ sinh thấp, tử thấpd, Hướng dẫn HS tự học nhà (1’) Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK. Về nhà làm bài tập SGK. Làm bài tập trong tập bản đồ. Chuẩn bị trước bài “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

