Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

GIẢI CHI TIẾT Đề thi thử Sinh THPT Chuyên Hùng Vương – Gia Lai lần 1

072492578cf057ca34c6e3b2868b5d9c
Gửi bởi: Phạm Thị Linh 9 tháng 2 2019 lúc 16:46:20 | Update: 1 tháng 6 lúc 10:05:30 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 513 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – GIA LAIĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 LẦN 1
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Người ta phân biệt nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào:
A. Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá
B. Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
C. Sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
2 đầu tiên.
D. Sản phẩm cố định CO

Câu 2: Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay khi ngón tay bất ngờ chạm phải v
nhọn?
A. Là phản xạ có tính di truyền

B. Là phản xạ bẩm sinh.

C. Là phản xạ không điều kiện

D. Là phản xạ có điều kiện.

Câu 3: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do:

A. Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của t
lông hút.
B. Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, cây không hút được nước.
C. Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lý hóa của keo đất.
D. Làm cho cây nóng và héo lá.
Câu 4: Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu oxi và máu giàu cacbônic ở tim là:
A. Cá xương, chim, thú

B. Lưỡng cư, thú.

C. Bò sát (Trừ cá sấu), chim, thú

D. Lưỡng cư, bò sát, chim.

Câu 5: Trong tự nhiên, có tối đa bao nhiêu bộ ba không chứa Uraxin?
A. 27

B. 8

C. 16

D. 36.

Câu 6: Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AabbDD cho đời con có
nhiêu loại kiểu gen?
A. 16

B. 12

C. 9

D. 6.

Câu 7: Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,35. Theo
thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là:
A. 0,455

B. 0,1225

C. 0,35

D. 0,70.

Câu 8: Điểm nào sau đây khẳng định chắc chắn mã di truyền là mã bộ ba?
A. Do có 4 nucleotit khác nhau tham gia cấu tạo nên mã di truyền.
B. Do có 20 loại axit amin trong mỗi phân tử prôtêin.
C. Bằng thực nghiệm chứng minh mã di truyền là mã bộ ba.
D. Bằng suy luận từ gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hoá duy nhất tác động có định hướng là
A. Đột biến

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

C. Chọn lọc tự nhiên

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây chứng minh rằng trong tiến hóa thì ARN là tiền thân của axit nuclê
không phải là ADN?
A. ARN chỉ có 1 mạch

B. ARN có loại bazơnitơ Uraxin.

C. ARN nhân đôi mà không cần đến enzym

D. ARN có khả năng sao mã ngược.

Câu 11: Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A. Rái cá trong hồ
hồ.

B. Ếch nhái ven hồ

C. Ba ba ven sông.

D. Khuẩn lam trong

Câu 12: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về?
A. Giới động vật

B. Giới thực vật

C. Giới nấm

D. Giới nhân sơ (vi khuẩn).

Câu 13: Loài thực vật nào không sinh sản sinh dưỡng trong tự nhiên?
A. Mía

B. Lúa

C. Rau ngót

D. Sắn.

Câu 14: Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng?
A. Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà

B. Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch.

C. Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn

D. Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa.

Câu 15: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn
một số giống cây trồng?
A. Đột biến gen

B. Mất đoạn nhỏ

C. Chuyển đoạn nhỏ

D. Đột biến lệch bội.

Câu 16: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 306 nm và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 28% tổng số
nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại ađênin là
A. 432

B. 504

C. 396

D. 648.

Câu 17: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có a

tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có
phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:
A. XAX a×X aY

B. XaX a×XAY

a
C. XAX A×X Y

D. XAX a×X AY

Câu 18: Khi nói về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

B. Chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên kiểu hình và trực tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của
quần thể.
C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
D. Di – nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định.

Câu 19: Khi đánh bắt cá nếu nhiều mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít hoặc không có thì nê
A. Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ

B. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

C. Hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái

D. Tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.

Câu 20: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa APG thành AlPG.
. CO
B. Sản phẩm của quang phân li nước 2là
C. Giai đoạn tái sinh chất nhận2 cần
CO sự tham gia trực tiếp của NADPH.
được tạo ra từ CO
2.
D. Trong quang hợp,2 O
Câu 21: Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt đ
xuống dưới 80°C.
(2) Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.
(3) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(4) Ở đồng rêu phương Bắc, số lượng cáo và chuột lemmut biến động theo chu kì 3 – 4 năm.
(5) Số lượng ếch nhái ở Miền Bắc giảm mạnh khi có đợt rét đầu mùa đông đến.
(6) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Có bao nhiêu ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến độ
là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể?
A. 4

B. 2

C. 5

D. 3.

Câu 22: Khi nói về các biện pháp tránh thai, có bao nhiêu câu đúng?
(1) Dùng thuốc uống ngừa thai làm cho không có trứng chín và rụng.

(2) Có thể dùng biện pháp đình sản (cắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng) cho mọi đối tượng kh
muốn có con.
(3) Chỉ nạo phá thai ở các cơ sở y tế có đủ điều kiện an toàn.
(4) Sử dụng bao cao su sẽ ngăn không cho tinh trùng gặp trứng.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 23: Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau:
(1) Gen lặn ở thể đồng hợp
(2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp.
(3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao.
(4) Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao tử thuộc thể dị hợp.
(5) Gen lặn ở thể đơn bội
(6) Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm.
Trong các nhận định trên số nhận định đúng là
A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

1. Cho
biết
Câu 24: Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu
được
F mỗi gen quy định một tính

trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ 1kiểu
có thể
hình
là:ở F
A. 3 : 3 : 1 : 1

B. 14 : 1 : 1 : 4

C. 19 : 19 : 1 : 1

D. 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 25: Chiến lược nào sau đây có tác dụng tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất của một quần
giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền thấp?
A. Du nhập các cá thể mới cùng loài từ quần thể khác tới.
B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể.
C. Kiểm soát quần thể ăn thịt và cạnh tranh với quần thể đang bị nguy hiểm.

D. Bắt tất cả các cá thể còn lại của quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiê
Câu 26: Cho các hệ sinh thái:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc

(2) Một cánh rừng ngập mặn.

(3) Một bể cá cảnh

(4) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.

(5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên(6) Đồng ruộng.
(7) Thành phố.
Những hệ sinh thái nhân tạo gồm:
A. (1), (3), (6), (7)

B. (2), (5), (6), (7)

C. (3), (5), (6), (7)

D. (4), (5), (6), (7).

Câu 27: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì chuỗi thức ăn càng đơn giản.
(2) Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
(3) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
(4) Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 28: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
(3) Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
(4) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ phục vụ cho phát triển kinh tế.
(5) Tăng cường dùng phân hóa học trong nông nghiệp vì nhanh có hiệu quả với cây trồng.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 29: Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
sau đây đúng?

(1) Alen a và alen A có số liên kết hiđrô có thể bằng nhau.
(2) Nếu đột biến thay thế cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.
(3) Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin
giống nhau.
(4) Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba
trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 30: Khi nói về NST và đột biến NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
(1) NST gồm 2 phân tử ADN kết hợp với các phân tử prôtêin histon.
(2) Trong dạng đột biến mất đoạn, có cả trường hợp đoạn bị mất mang tâm động.

(3) Đột biến NST ở người chỉ xảy ra ở các NST có kích thước nhỏ như NST số 21, mà không xảy ra
các NST có kích thước lớn.
(4) Đột biến đảo đoạn NST có cả trường hợp đoạn bị đảo mang tâm động.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4.

Câu 31: Khi nói về tính thoái hóa của mã di truyền, trong các trường hợp sau có bao nhiêu câu đúng
(1) Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin.
(2) Một bộ ba có thể mã hóa nhiều axit amin.
(3) Các bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 axit amin thường chỉ khác nhau ở nucleotit thứ 3.
(4) Các bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 axit amin thường chỉ khác nhau ở nucleotit thứ 1.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4.

Câu 32: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. B

rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Biết rằng cây tam bội g
phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và giao tử đơn bội có khả năng thụ tinh. Khi cho P quả đỏ lai với
nhau, F
1 có tỉ lệ kiểu hình là 11 đỏ : 1 trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai ở P là phù hợp?
(1) AAaa × AAaa

(2) AAaa × Aaaa

(3) AAaa × Aaa

(4) Aaaa × AAa.

A. (1)

B. (3)

C. (2)

D. 4.

Câu 33: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có các cặp nhiễm sắc

mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khá

diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 24% số tế bào có cặp nhiễm sắc th

mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khá

P: ♂
AabbDd ×
♀AaBbdd, theo lí thuyết có bao nhiêu
nhau diễn ra bình thường. Ở đời con của phép
lai:
nhận xét đúng?
(1) Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử (2n – 1) chiếm 55,56%.
(2) Hợp tử 2n chiếm 66,88%.
(3) Số loại kiểu gen tối đa của hợp tử là 84.
(4) Hợp tử (2n + 1) chiếm 15,12%.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đ
thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu
đượccây
F hoa hồng.
F thụ
1 toàn
1 tự

phấn, thu được2Fcó kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắ

Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết
trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có k
gen dị hợp tử.

(3) Nếu cho cây hoa đỏ2ởgiao
F phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo
lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.
A. 1

B. 4

C. 3

D. 2.

Câu 35: Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân l
hình ở F1 như sau:
- Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng.

- Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám : 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lô
: 20% con chân cao, lông vàng.
Biết tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gen qui định.1 gà
Hỏitrống
ở F chân cao, lông xám có kiểu gen
thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 5%

B. 10%

C. 3,75%

D. 12,5%.

Câu 36: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắ

giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy
trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu 1được
toànFcon vảy đỏ. Cho
1 giao
F
phối với nhau,

thu được F
2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đ

con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
(2) Nếu cho2Fgiao phối ngẫu nhiên thì 3ởcác
F con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
(3) Nếu cho2Fgiao phối ngẫu nhiêu thì 3ởcác
F con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
(4) Nếu cho2Fgiao phối ngẫu nhiên thì 3ởcác
F con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 37: Ở một loài động vật, khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với con đực thuần chủng
nâu, thu được 1Ftất cả đều lông nâu. Cho
F phối với nhau, được
F
360 con đực lông nâu, 182
1 giao
2 gồm:

con cái lông nâu, 126 con đực lông đỏ, 58 con cái lông đỏ, 184 con cái lông xám, 62 con cái lông t

không có con đực lông xám và con đực lông trắng. Biết rằng ở loài động vật này cặp NST giới tính

con đực là XY, con cái là XX; tính trạng nghiên cứu không chịu ảnh hưởng của môi trường và khôn
đột biến xảy ra. Kiểu gen của bố mẹ ? Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Màu lông do tương tác gen theo kiểu bổ sung chi phối.
(2) P:♀XaXabb  ♂ XAY ABB .
(3) Sự di truyền màu lông không liên kết với giới tính.
(4) P: ♀aabbXX
 ♂AABBXY.
A. 2

B. 3

C. 1

D. 4.

Câu 38: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện gen thứ nhấ

alen, gen thứ 2 có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30 kiểu gen về hai g

Cho biết không có phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu ph
đúng ?
(1) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp alen trên.
(2) Gen thứ 2 có 6 kiểu gen dị hợp.
(3) Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
(4) Gen thứ 2 nằm trên đoạn tương đồng cặp X và Y.
(5) Có 216 kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể.
(6) Ở giới XX có 9 loại kiểu gen đồng hợp.

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Câu 39: Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp gen A,a và B,b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể cùn
tương tác quy định. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì hoa màu đỏ, khi chỉ có một gen A hoặc B thì

màu vàng và kiểu gen đồng hợp lặn aabb thì hoa màu trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằn
truyền có tần số A là 0,5 và tỉ lệ cây hoa trắng là 12,25%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tần số alen a là 0,5

(2) Tần số kiểu gen aa là 0,25.

(3) Tần số kiểu gen bb là 0,5

(4) tỉ lệ cây hoa vàng là 49,5%.

(5) tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng là 2,25%

(6) tỉ lệ cây hoa đỏ là 38,25%.

A. 2

C. 4

B. 3

D. 5.

Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen q
định, alen trội là trội hoàn toàn.
I

1

2

3

4

5

6

12

13

II
7

8

9

10

11

III
14

15

16

17

?

Bình thường

Bị bệnh

Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đúng?
(1) Bệnh do gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định
(2) Người số 1 có kiểu gen dị hợp.
1
(3) Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh của cặp 9 –.10 là
2
(4) Xác định được tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ.
7
(5) Xác suất người con đầu lòng của cặp 15 - 16 sinh con không mang gen gây. bệnh là
15
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4.

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

THPT Chuyên Hùng Vương
– Gia Lai lần 1

ĐÁP ÁN
1.D

6.B

11.D

16.C

21.D

26.C

31.C

36.A

2.D

7.A

12.B

17.B

22.C

27.A

32.B

37.A

3.B

8.C

13.B

18.A

23.A

28.C

33.B

38.B

4.A

9.C

14.C

19.B

24.B

29.D

34.C

39.D

5.A

10.C

15.B

20.A

25.A

30.A

35.A

40.A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Gọi là thực vật C3 vì sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là hợp chất 3C. Còn thực vật C4 thì
phẩm cố định CO
2 đầu tiên là hợp chất 4C.
Câu 2: Đáp án D

Khi kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại vì đây là phản xạ tự vệ của cả động vật và ngườ
kim châm vào tay, thụ quan đau sẽ đưa tin về tủy sống và từ đây lệnh đưa đến cơ ngón tay làm co
tay lại.

Phản xạ trên là phản xạ không điều kiện vì dây là phản xạ di truyền, sinh ra đã có đặc trưng cho lo
rất bền vững.
Câu 3: Đáp án B
Câu 4: Đáp án A
Câu 5: Đáp án A
Bộ ba không chứa U tức là chứa các loại A, G, X = 3 loại nu sẽ tạo tối đa 33 = 27 bộ ba
Câu 6: Đáp án B

Phép laiAaBbDd×AabbDD
cho đời con 12 kiểu gen vì cặp A cho 3KG x cặp B có 2KG x cặp D có 2KG
3x2x2 = 12
Câu 7: Đáp án A
Tần số alen A = 0,35 tần số alen a = 0,65, tần số kiểu gen Aa = 2Aa = 2(0,35 .0.65) = 0,455
Câu 8: Đáp án C

Bằng lý thuyết và thực nghiệm các nhà khoa học đã chứng minh được mã di truyền là mã bộ ba. T

căn cứ chính xác nhất là bằng thực nghiệm giải mã trên phân tử mARN người ta đã chứng minh đư
di truyền là mã bộ ba.
Câu 9: Đáp án C
Nhân tố tiến hoá duy nhất tác động có định hướng là chọn lọc tự nhiên (trang 115)
Câu 10: Đáp án C

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất th

được hình thành trước ADN, bằng chứng là ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzym (trang
Câu 11: Đáp án D
Khuẩn lam là cơ thể dơn bào, dễ có điều kiện sinh sản theo tiềm năng sinh học nên phù hợp nhất.
Câu 12: Đáp án B
Dựa vào đặc trưng của quần xã SV (trang 175)
Câu 13: Đáp án B
Lúa thụ tinh nhờ gió, côn trùng
→ Ở lúa là hình thức sinh sản hữu tính chứ không phải sinh sản sinh
dưỡng
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án B
(trang 25)
Đặt sách online tại: tiki.vn | newshop.vn | pibook.vn | lovebook.vn

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

More than a book

Câu 16: Đáp án C
2L 2.3060
1800 – 504.2
L= 306 nm = 3060Å
 N= =
=1800
 X = 28%=0,28.1800=
 504
A=
= 396
3,4 3,4
2
Câu 17: Đáp án B
A : vằn >> a : không vằn

aX a×X A
Cặp lai phù hợp đó là kết quả phép lai phânXtích:
Y
Câu 18: Đáp án A
(trang 114 – 115)
A đúng vì đột biến là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

B sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
quần thể.
C sai ở từ “luôn”, vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

D sai vì di – nhập gen không làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng nhất định (sai ở t
luôn).
Câu 19: Đáp án B
(trang 162)
Câu 20: Đáp án A
A đúng vì Sản phẩm của pha sáng gồm có : ATP, NADPH
và ATP,
O
NADPH tham gia trực tiếp vào
2. Và
giai đoạn khử APG thành AlPG.
B sai vì sản phẩm của quang phân li nước không2.có CO
C sai vì giai đoạn tái sinh chất nhận
2 cần
CO sự tham gia trực tiếp của ATP (chứ không phải là NADPH).
D sai vì trong quang hợp2 được
O
giải phóng ra từ phân tử nước.
Câu 21: Đáp án D
(trang 171 - 173)

Nhân tố phụ thuộc vào mật độ là nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố không phụ thuộc vào mật độ là
tố sinh thái vô sinh.
Nội dung (1), (3), (5) là nhân tố sinh thái vô sinh, không phụ thuộc vào mật độ.
Nội dung (2), (4), (6) là nhân tố hữu sinh nên phụ thuộc vào mật độ.
Vậy có 3 nhân tố không phụ thuộc vào mật độ.
Câu 22: Đáp án C

(1), (3) và (4) Đúng. (2) sai vì chỉ đúng cho 1 số ít đối tượng, như người lớn tuổi đã sinh nhiều con kh
muốn có thêm con.
Câu 23: Đáp án A
Có 3 nhận định đúng là (1), (3)và (5).
Câu 24: Đáp án B

Khi cho cơ thể dị hợp về hai cặp alen đang xét tự thụ phấn, gọi x là tỉ lệ kiểu hình lặn - lặn ở đời con,

lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình1 sẽ
ở Flà : 50% + x (trội-trội) : 25% - x (trội-lặn) : 25% - x (lặn-trội) : x (lặ
lặn) chỉ có tỉ lệ 14 : 1 : 1 : 4 = 70% : 5% : 5% : 20% là phù hợp (dị hợp tử đồng lai với nhau liên kết
hoán vị một bên)
Câu 25: Đáp án A
Vì có tác dụng nhanh nhất
Câu 26: Đáp án C
(trang 188-189)
Câu 27: Đáp án A
Khai báo sách chính hãng tại: congphasinh.com

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

THPT Chuyên Hùng Vương
– Gia Lai lần 1

(1), (2), (3) S; (4) Đ
Câu 28: Đáp án C
Những biện pháp góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là : (1), (2), (3)
Câu 29: Đáp án D

Đúng vì có thể xảy ra TH thay thế cặp nu cùng lk liên kết hiđrô như cặp A = T thay cho cặp T = A
Đúng vì đột biến thay thế cơ bản không làm thay đổi chiều dài của gen
Đúng vì nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho 1 axit amin.
Đúng vì nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có sự tổ hợp lại các bộ ba từ điểm
trở về sau, nên có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
Vậy có 4 phát biểu đúng.
Câu 30: Đáp án A
Sai vì NST gồm 1 phân tử ADN kết hợp với các phân tử prôtêin histon.

Sai vì trong dạng đột biến mất đoạn, không có trường hợp đoạn bị mất mang tâm động lúc đó là th
đột biến số lượng NST.
Sai vì đột biến NST ở người có thể xảy ra ở tất cả các NST
Đúng vì Đột biến đảo đoạn NST có cả trường hợp đoạn bị đảo mang tâm động.
Vậy chỉ có một phát biểu đúng
Câu 31: Đáp án C
(1), (3) đúng
Câu 32: Đáp án B
A : đỏ >> a: trắng
1
1
1
1
Tỉ lệ giao tử lặn của AAaa =
, Aaaa = , Aaa = , AAa = .
6
2
6
2
1
 F1 =
P: AAaa × AAaa.
trắng => Sai
36
1
 F1 = trắng => Đúng
P: AAaa × Aaaa.
12
1
 F1 = trắng => Đúng
P: AAaa × Aaa.
12
1
 F1 = trắng => Đúng
P: Aaaa × AAa.
12
Câu 33: Đáp án B

 Tỉ
Tỉ lệ giao tử đực lệch bội là : 12% = 6% (n + 1) và 6%
(nlệ
– 1)
giao tử đực bình thường là 88%
 Tỉ(nlệ–giao
Tỉ lệ giao tử cái lệch bội là : 12% = 12% (n + 1) và 12%
1) tử cái bình thường là 76%

0,88.0,760,6688

Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử (2n – 1) chiếm 55,56%. Tỉ lệ hợp tử bình
thường:
 Tỉ lệ hợp tử đột biến là:
1–0,6688
0,3312
Tỉ lệ hợp tử (2n – 1)6%
= .76%
  12%.88%
 4,5610,5615,12%0,1512

0,1512
0,4565
45,65%
Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử (2n – 1) chiếm 55,56%.
Mà : 0,3312
, khác
đề vậy câu này Sai

 Ý (2) Đúng.
(2) Hợp tử (2n) =
1 12%1 24% 88%.76%
 66,88%
(3) Số loại kiểu gen tối đa của hợp tử là 84.
Số loại giao tử cặp gen Dd:
♂ D,d,Dd,0 ×♀d  số KG 4 Dd,dd,Ddd,d .

♂b ♀ B,b,Bb,0
Số loại gtử cặp gen Bb:
  số KG 4Bb,bb,Bbb,b
.
Vậy số loại kiểu gen tối đa của hợp tử3.4.4
là =
48 Ý (3) Sai.
Đặt sách online tại: tiki.vn | newshop.vn | pibook.vn | lovebook.vn

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

More than a book

(4) Tính như hợp tử (2n +1)
6%.76%
  12%.88%
 4,56 10,56 %15,12% Ý (4) Đúng.
vậy 4 đúng
Câu 34: Đáp án C
Quy ước: AA: Đỏ; Aa: Hồng; aa: Trắng

 F1: Aa (Hồng) F2: 1AA (Đỏ) : 2 Aa (Hồng) : 1 aa (Trắng)
P: AA (Đỏ) aa (Trắng)
Ý (1) đúng vì trong trường trội không hoàn toàn thì tỉ lệ KH = tỉ lệ KH.
Ý (2) đúng.

Ý (3) sai vì nếu cho cây hoa đỏ
2 (AA)
ở F giao phấn với cây hoa trắng (aa), thì phải thu được đời con 100%
hồng (Aa).
Ý (4) đúng.
Câu 35: Đáp án A
Theo đề bài, ở1 F
tỉ lệ đực : cái = 1:1 , nên ta có:
Ở giới đực: 50% (75% chân cao, lông xám : 25% chân cao, lông vàng)
Ở giới cái : 50%( 30% chân cao, lông xám : 7,5% chân thấp, lông xám : 42,5% chân thấp, lông vàng
chân cao, lông vàng.)

 Ở giới đực: 37,5% chân cao, lông xám : 12,5% chân cao, lông vàng

Ở giới cái: 15% chân cao, lông xám : 3,75% chân thấp, lông xám : 21,25% chân thấp, lông vàng : 10%
cao, lông vàng
 Xét chung cả 2 giới:
Xét mỗi cặp tính trạng:

Cặp tính trạng dạng chân: Cao / thấp 
= 3/1
A : cao > a: thấp và tính trạng phân bố không đều ở 2 giới:

AXa×X Y
A
 gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen
 trên
P : XY
 9/7
Cặp tính trạng màu lông: Xám / Vàng =
tương tác bổ sung.
Qui ước: B-D-: lông xám, B-dd = bbD- = bbdd: lông vàng
 P:BbDd BbDd
Xét cả 2 cặp tính trạng:
F1 có: 52,5% chân cao, lông xám : 22.5% chân cao, lông vàng : 21,25% chân thấp, lông vàng :3,75%
thấp, lông xám
 14:6:6:1 ≠ (3:1)(9:7) và gà mái (XY)
1 có 4
ở loại
F kiểu hình với tỷ lệ không bằngnhau
con đực P phải
cho ra 4 loại giao tử

 1 trong 2 cặp gen không alen quy định tính trạng màu lông đã liên kết không hoàn toàn với cặp g
quy định tính trạng chiều cao chân trên NST giới tính X.
 XAXaDd
 B b
P: Trống chân cao, lông xám
 Mái XA YDd
 a A
B
 X X Dd
 Bb
AYD– mà cặp gen D– 3
Ở F1 giới cái có 15% con chân cao, lôngXxám:
=
B
4
1
 XAY 
15%: 75%20%và vìY  nên
2
AXa
 XA 20% : 50%
 0,4
 trống chân cao, lông xám có kiểuXgen
B
B b

P:XABXabDd×XABY

Dd  XAXa XAY  DdDd 
 B b B 

Vậy , ở F
1 gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng có
tỉAlệ DD
là: 
XAX
0,4.0,5.0,25 0,05
B B
Khai báo sách chính hãng tại: congphasinh.com

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

THPT Chuyên Hùng Vương
– Gia Lai lần 1

Câu 36: Đáp án A

 F1: 100% đỏ =>P:P:♀ XaY ×♂ XAXA
P: ♀ trắng x ♂ đỏ

AX
a XAY
 F1 : X
 F2 :♂XAXA;

 Loại (1).
♂ XAXa; ♀XAY; ♀XaY (tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1)

F2  F2 (ngẫu nhiên):
♂0,75A:0,25a
 ♀×0,25A:0,25a:0,5Y


 Loại (2).
F3: ♀trắng XaY  = 0,25a . 0,5Y = 0,125


 Loại (4), chọn (3).
♀đỏ  XAY  = 0,75A . 0,5Y = 0,375


 =
Hoặc ♂đỏ XA X-  = (0,75A . 0,25A) + (0,75A . 0,25a) + (0,25A . 0,25a)
Ý (3)
0,4375
đúng.


Câu 37: Đáp án A
Quy luật di truyền chi phối sự di truyền tính trạng:
F2 phân tính nâu : đỏ : xám : trắng : = 9 : 3→: 3F2
: 1có 16 tổ hợp giao→
tửtương tác gen theo kiểu bổ
sung  (1) đúng
Kiểu hình thu được ở2 không
F
phân bố đều ở hai giới
→ di truyền liên kết với giới tính 
(2).
(3), (4) Sai
Từ (1) và (2→
) tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác
di truyền liên kết giới tính.
Sơ đồ lai
Quy ước gen:
A-B : lông nâu; A-bb : lông đỏ; aaB- : lông xám; aabb: trắng.

Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gen, trong đó có một cặp gen nằm trên cặp NST
và một cặp gen nằm trên cặp NST giới tính.
Nếu gen nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên Y và ngược lại thì kết quả thu1được
không
ởF
đúng như đề ra
→ Cặp gen này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

 (2)
Vậy I. Loại, IV. Sai KH , còn II và III thực hiện phép
thử đúng

P:♀XaX abb

 ♂ XA YA BB

A
GP:X ab
XB; YA B
a Bb; XaY A Bb
F1 : XA X
a :X X
a :X
a Ya A :XA YA ) 3B- :1bb = 3A-:1aa
F2 :( XA X

 
 3B-:bb = 39::3:1
Hoặc F :6X- YAB-;3XAX- B-; 2X-Y Abb;1X A
X -bb; 3XaX aB-; 1 XaXabb
2
6 đực nâu; 3 cái nâu; 2 đực đỏ: 1 cái đỏ: 3 cái xám; 1 cái trắng
Vậy có 2 phát biểu đúng
Câu 38: Đáp án B
Số kiểu gen đồng hợp tử về cả 2gen
2.36  (1) Đúng.
33  1
3  (2) Sai.
Số kiểu gen dị hợp của gen 2=
2
Nếu gen trên 2 cặp NST thường thì số kiểu gen là 3.6 = 18 (loại). Vì có 
30(3)
kiểu
gen.
Sai.

Nếu gen thứ 2 nằm trên đoạn tương đồng của X và Y thì số kiểu gen của 2 gen
+ TH1: gen 1 nằm trên NST thường
 36 3.3 45kiểu gen (loại)
6
 CY62  6.339 kiểu gen (loại)
+ TH2: gen 1 nằm trên X, không có alen tương ứngtrên
Đặt sách online tại: tiki.vn | newshop.vn | pibook.vn | lovebook.vn

Nhà sách Lovebook
– facebook.com/lovebook.vn

More than a book

+ TH3: gen 1 nằm trên Y và có alen tương ứngtrên
3 C
X23  3.624 kiểu gen (loại)
Kết luận ý (4) Sai
(5) Số kiểu giao phối
= 216 (5) Đúng.
18.12
(6) Số kiểu gen đồng hợp ở giới XX
2.3=
6  (6) Sai.
Câu 39: Đáp án D
(1) Tần số alen a là 0,5

Đ

(2) Tần số kiểu gen aa là 0,25

Đ

(3) Tần số kiểu gen bb là 0,5

S

(4) tỉ lệ cây hoa vàng là 49,5%

Đ

(5) tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng là 2,25%

Đ

(6) tỉ lệ cây hoa đỏ là 38,25%

Đ

Tần số alen B:
2 aa
+ Vì pA = 0,5 nên qa = 0,5
và=
q 0,5 x 0,5 = 0,25 => (1)và (2) đúng

 0,49
+ Tần số aabb là 12,25 2%
.b2=atần số bb = 0,12250: 0,25 =
tần số b = 0,7 và B = 
0,30
(3) Sai
Tỉ lệ các loại kiểu hình còn lại:
+ Hoa đỏ: (A-B-) = 1AABB + 2AABb + 2AaBB + 4AaBb = 0,3825
2) (1-b
2) =(1–%aa) (1–%bb) = (1– 0,25)(1–0,49) 
= (1-a
= (6)
0,3825
đúng

+ Hoa vàng : 1 – %hoa đỏ – %hoa trắng = 1– 0,1225 – 0,3825 = 0,495
2
a2(1 – b
)  b2(1 – a2 )0,25( 1 – 0,49
) 0,49 1 – 0,250,25.0,510,
 49.0,750,495 (4) đúng

2
+ Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng là = 1AABB
0,52 .0,3
0,0225
2,25% (5) đúng

Câu 40: Đáp án A
Ta thây I-5 và I-6 bình thường trong khi II-13 bị bệnh nên rút ra kết luận: Bệnh do gen lặn nằm trên
thường quy định (1) sai.
Quy ước: A– Bình thường và a– Bị bệnh.
1
2
Vì III-14 bị bệnh nên III-15 có thể có kiểuAA:
gen Aa .
3
3
2 1
Vậy khi người số III-15 tạo giao tử thì tỷ lệ giao tử có thể tạo
.
A:raalà
3 3
1
2
Người số II-11 có kiểu gen Aa, người số II-12 có thể có kiểu
AA:gen
Aa
3
3
2
3
 Người số III-16 có thể có kiểu gen
AA: Aa
5
5
7
3
Vậy khi người số III-16 tạo giao tử thì tỷ lệ giao tử có thể tạoA:
ra là
a
10 10
2 7 7
Vậy khả năng sinh con không mang gen gây bệnh
. là
3 10 15
Vậy:
Bệnh do gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Xquy
Saiđịnh
vì trên
NST thường.

 Đúng.
Người số 1 có kiểu gen dị hợp.
1
1
 là
Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh của cặp 9 – .10
 , Sai.
2
4
Xác định được tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. 11 người (1, 2, 4, 5, 6, 7,9,Sai
10, 11, 13)
7
Xác suất người con đầu lòng của cặp 15 - 16 sinh con không mang gen gây.
bệnh
Đúng

15
Khai báo sách chính hãng tại: congphasinh.com