Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

GIẢI CHI TIẾT Đề thi thử môn Sinh 2019 – Công phá đề thi Sinh quốc gia – Đề số 01

bfda75bcc596ce240c6f8286e27ea0e5
Gửi bởi: Phạm Thị Linh 14 tháng 2 2019 lúc 3:17:13 | Update: 1 tháng 6 lúc 10:14:07 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 510 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Công phá đề thi THPT quốc gia Sinh học

ĐỀ SỐ

Luyện ĐÚNG
– Luyện TRÚNG

BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TR

1

Môn: Sinh học

Đề thi gồm 06 trang

Thời gian làm bài: 50 phút.

*****

Câu 1: Khi nói về mạch gỗ và mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
C. Mạch gỗ chỉ vận chuyển chất vô cơ.

B. Mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào sống.

D. Mạch rây gồm các tế bào đã chết.

Câu 2: Khi nói về tiêu hóa của động vật đơn bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một số loài tiêu hóa nội bào, một số loài tiêu hóa ngoại bào.
B. Vừa có tiêu hóa cơ học, vừa có tiêu hóa hóa học.
C. Quá trình tiêu hóa diễn ra trong không bào tiêu hóa, sử dụng enzim từ bào quan lizôxôm.
D. Quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra ở bào quan ti thể.
Câu 3: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.
B. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
C. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài.

D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vậ

Câu 4: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đ
A. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.
B. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

C. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các qu
được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
D. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây được xem là phép lai thuận nghịch?
A. ♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ aa.

B. ♂ Aa × ♀ Aa và ♀ Aa × ♂ AA.

C. ♂ AA × ♀ aa và ♀ aa × ♂ AA.

D. ♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.

Câu 6: Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?
A. Dung hợp tế bào trần khác loài.
B. Nhân bản vô tính cừu Đôly.
C. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.
D. Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.
Câu 7: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tháp số lượng luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.
B. Tháp sinh thái là biểu đồ phản ánh mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.
C. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn (đáy rộng, đỉnh hẹp).
D. Tháp khối lượng thường có đáy và đỉnh bằng nhau.
Câu 8: Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một
xác định?
I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên

IV. Di - nhập gen.

A. 1.

C. 2.

B. 3.

D. 4.

Câu 9: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,70Aa : 0,05aa. Tần số của alen A là?
A. 0,6.

B. 0,5.

C. 0,7.

D. 0,4.
LOVEBOOK.VN| 15

Đề số 1

Luyện SÂU
– Luyện ĐỦ

Câu 10: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, th
có hạt xuất hiện, Lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
A. Kỉ Cacbon.

B. Kỉ Pecmi.

C. Kỉ Đêvôn.

D. Kỉ Triat.

Câu 11: Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính tr

và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hìn
1?
A. AAaa × Aaaa.

B. Aaaa × AAAa.

C. AAaa × aaaa.

D. Aaaa × Aaaa.

Câu 12: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 306 nm và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 28% tổng số nu
của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại ađênin là?
A. 432

B. 396

C. 504

D. 648.

Câu 13: Trong các nhận định sau đây về alen trội đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giả
có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Có thể được tổ hợp với một alen trội tạo ra thể đột biến.
(2) Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
(3) Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
(4) Được nhân lên ở một số mô cơ thể và biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể.
A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 14: Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng nhất
A. Chuỗi truyền electron.

B. Chu trình Krebs.

C. Đường phân.

D. Quá trình lên men.

Câu 15: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?
A. Đột biến tam bội.

B. Đột biến đảo đoạn. C. Đột biến tứ bội.

D. Đột biến lệch bội.

Câu 16: Trong mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A. Tất cả các loài đều hưởng lợi.
B. Luôn có một loài hưởng lợi và một loài bị hại.
C. Ít nhất có một loài hưởng lợi và không có loài nào bị hại.
D. Có thể có một loài bị hại.
Câu 17: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
B. Quá trình phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
C. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
D. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
2. Số 50
liệucây/m
Câu 18: Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được

trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
A. Tỷ lệ đực/cái.

B. Thành phần nhóm tuổi.

C. Sự phân bố cá thể.

D. Mật độ cá thể

Câu 19: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. T
hành phép lai P: AaBbDd × AaBBdd, thu được
1. Theo
F lí thuyết, ở1F
, cá thể thuần chủng về cả 3 tính
trạng chiếm tỷ lệ?
A. 37,5%.

B. 25%.

C. 12,5%.

D. 18,75%.

0C,đến
giới33
hạn chịu đựng về độ ẩm từ
Câu 20: Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25

70% đến 95%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
0C, độ
A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến
35ẩm từ 75% đến 95%.
0C, độ
B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 27 đến
30ẩm từ 85% đến 90%.
0C, độ
C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến
30ẩm từ 90 đến 100%.

16 |LOVEBOOK.VN

Công phá đề thi THPT quốc gia Sinh học

Luyện ĐÚNG
– Luyện TRÚNG

0C, độ
D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến
40ẩm từ 65 đến 95%.

Câu 21: Dấu hiệu nào sau đây phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái n

A. Hệ sinh thái tự nhiên có chu trình tuần hoàn năng lượng khép kín còn hệ sinh thái nhân tạo t
không.
B. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng về loài cao hơn hệ sinh thái tựnhiên.
C. Hệ sinh thái tự nhiên thuờng có năng suất sinh học cao hơn hệ sinh thái nhântạo.
D. Hệ sinh thái tự nhiên thường ổn định, bền vững hơn hệ sinh thái nhân tạo.
Câu 22: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thì sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới.

II. Đột biến điểm làm thay đổi chiều dài của gen thì luôn dẫn tới làm thay đổi tổng liên kết hidro
gen.
III. Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen.
IV. Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
A. 4.

B. 2.

C. 1

D. 3.

Câu 23: Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
II. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử.
III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.

IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%.
A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 24: Xét 5 loài sinh vật: Châu chấu, cá chép, trâu rừng, thằn lằn, đại bàng. Có bao nhiêu phát
đây đúng?
I. Tất cả các loài này đều có cơ quan tiêu hóa dạng ống.
II. Tất cả các loài này đều có hệ tuần hoàn kín.
III. Có 3 loài hô hấp bằng phổi, trong đó chỉ có 2 loài xảy ra trao đổi khí ở các phế nang.
IV. Có 3 loài có hệ tuần hoàn kép.
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số
thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

III. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác độn
các nhân tố tiến hóa.

IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn
tiêu diệt quần thể.
A. 2.

B. 3.

C. 1

D. 4

Câu 26: Khi nói về lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới làm thay đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã.

II. Quá trình diễn thế thứ sinh thường không làm thay đổi số lượng chuỗi thức ăn có trong quần
III. Trong một chuỗi thức ăn thường có không quá 7 loài sinh vật.

IV. Một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nhưng trong một chuỗi thì thườ
có 1 loài.
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.
LOVEBOOK.VN| 17

Đề số 1

Luyện SÂU
– Luyện ĐỦ

Câu 27: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các
loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơAđồ

B

C

hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất và các loài
còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

E

F

D

I. Có 2 chuỗi thức ăn gồm 5 mắt xích.
II. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài D.
G

III. Loài F và I có sự trùng lặp ổ sinh thái.

H

I

IV. Loài D chắc chắn là vi sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 28: Ở một loài động vật, xét 3 gen A, B và D. Trong đó gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có
alen; Gen B nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có 3 alen; Gen D nằm trên vùng
đồng của nhiễm sắc thể giới tính có 4 alen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có tối đa 1890 kiểu gen.

II. Ở giới XY có tối đa 720 kiểu gen.

III. Ở giới XX có tối đa 60 kiểu gen đồng hợp. IV. Ở giới XX sẽ có tối đa 60 loại giao tử.
A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 29: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A (SVNT) có 15 nuclêôtit là: 3’GXA TAA GGG XXA AG
Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’; 5’XGA3’; 5’XGG3’

định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định I

5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nó

mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đún

I. Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên thì côđon thứ nhất khôn
gì thay đổi về thành phần các nucleotit.

II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 13 thì các côđon của đoạn m
được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi.

III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 10 thành cặp T-A thì đoạn polipeptit do đoạ
gen trên trổng hợp có trình tự các axit amin là Arg – Ile – Pro – Cys – Ser.

IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành X-G thì phức hợp axit – tARN khi tha
gia dịch mã cho bộ ba này là Met – tARN.
A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 30: Khi nói về quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các sinh vật trong một loài có thể thuộc nhiều quần thể khác nhau nhưng các sinh vật trong mộ
thể thì chỉ thuộc một loài.
II. Trong mỗi quần thể, các cá thể có thể có mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau.
III. Khi nguồn sống khan hiếm thì luôn xảy ra sự cạnh tranh giữa các cá thể.
IV. Cấu trúc tuổi của quần thể có ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể.
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 31: Khi nói về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở tế bào sinh dục, đột biến chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
II. Ở tế bào sinh dưỡng, đột biến không xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.

III. Cùng một loài động vật, tất cả các đột biến thể một đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và có
hình giống nhau.
IV. Các đột biến lệch bội không làm thay đổi cấu trúc của các phân tử protein do gen quy định.
A. 3.
18 |LOVEBOOK.VN

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Công phá đề thi THPT quốc gia Sinh học

Luyện ĐÚNG
– Luyện TRÚNG

Câu 32: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuc
mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp
II. Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một
III. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của
trường nội bào.
IV. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của
trường nội bào.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 33: Một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen
alen trội A và B quy định quả tròn; kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định quả dài; kiểu g
hợp lặn quy định quả dẹt. Cho cây quả tròn giao phấn với cây quả dài (P), thu
1 có
được
4 kiểu
F tổ hợp
giao tử khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên.
III. Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
IV. Ở F1, cây quả dẹt luôn chiếm tỉ lệ 25%.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
1 có
100%
1 tự
F thụ
Câu 34: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), thu
được
F cây hoa đỏ. Cho
phấn, thu được2Fcó tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không
đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F2, kiểu hình hoa vàng có kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%.
II. Ở F2, kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp chiếm 6,25%.
III. Ở F
2, có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV. Trong số các cây hoa trắng
2, ở
cây
F có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội. Xét 3 locut gen PLĐL như sau: A trội hoàn toàn so với a; B
toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến v
của bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thoả mãn để đời con có tỉ lệ phân li KH là 3:1. Biết m
quy định một tính trạng.
A. 12
B. 24
C. 28
D. 32
Câu 36: Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định, tính trạng màu hoa
cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu
1 có được
1000Fcây, trong đó có 160
cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần
nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đời F1 có 4 loại kiểu hình.
II. Đời F
1 có 660 cây thân cao, hoa đỏ.
III. Tần số hoán vị gen 20%.
IV. Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 40%.
V. Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây th
hoa đỏ chiếm 35%.
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; a
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen di truyền phân li độc
với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn thu 1được
. TheoFlí thuyết,1 F
có thể có những tỉ lệ
kiểu hình nào sau đây?
I. 100% cây thân cao, hoa trắng.
LOVEBOOK.VN| 19

Đề số 1

Luyện SÂU
– Luyện ĐỦ

II. 5 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa trắng.
III. 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. 7 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 38: Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Aa nằm trên cặp nhiễm sắc
1, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường
thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu
đây đúng?

BD
I. Kiểu gen của P là Aa .
bd
II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.
III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.
IV. Cho P lai phân tích, thu được
a cóFsố cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 39: Cho biết, ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B q
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập vớ
nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được
đời F lí thuyết, có thể thu được đời
F
1. Theo
1 với
những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
I. 100% cây thân cao, hoa đỏ.
II. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
III. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
V. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
VI. 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 40: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen củ
gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùn
không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí t
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1

2

Ghi chú:

4

3

Không bị bệnh.
Bị bệnh M.

5

6

7

8

9

10

Bị bệnh P.
Bị 2 bệnh.

11

12

13

14

I. Trong gia đình cặp vợ chồng 3 – 4 và con đẻ của họ, có thể xác định được kiểu gen của người bố
và các con.
II. Người số 6 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen.
III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/48.
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh của cặp 12 - 13 là 1/48.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

--------------------HẾT-------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu! Phụ huynh, thầy cô và đồng đội vui lòng không giải thích g
Lovebook xin cảm ơn!
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT!
20 |LOVEBOOK.VN

Công phá đề thi THPT quốc gia Sinh học

Luyện ĐÚNG
– Luyện TRÚNG

ĐÁP ÁN
1.A

2.C

3.D

4.C

5.D

6.D

7.C

8.B

9.A

10.A

11.C

12.B

13.C

14.A

15.B

16.C

17.B

18.D

19.C

20.B

21.D

22.B

23.D

24.C

25.C

26.A

27.C

28.B

29.A

30.D

31.B

32.D

33.B

34.C

35.C

36.D

37.A

38.D

39.B

40.C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A.

Câu 5: Đáp án D.

Lai thuận nghịch là phép lai lúc đầu dùng dạng này
- B, C, D sai: Mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết.
làm bố, dạng kia làm mẹ; Sau đó dùng dạng này
- A đúng: Mạch rây vận chuyển các chất từ lá đến
rễ và các cơ quan khác của cây như quả.

làm mẹ, dạng kia làm bố.
Câu 6: Đáp án D.

STUDY TIP
Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào
Mạch gỗ và mạch rây có sự khác biệt cơ bản về cấu tạo
của sinh vật khác thuộc thành tựu của công nghệ
và chức năng. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết,
có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng cho quá
gen.
trình quang hợp. Mạch rây cấu tạo từ các tế bào sống
và 7: Đáp án C.
Câu
vận chuyển các chất hữu cơ đến các cơ quan dự trữ trong
cây.

Tháp sinh thái là biểu đồ phản ánh mức độ dinh

dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã (B sai). Trong

Câu 2: Đáp án C.

ba dạng tháp (số lượng, khối lượng và năng lượng)
Các động vật đơn bào như trùng roi... quá trìnhthì
tiêu
tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, nghĩa là

hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào; thức ăn được tiếp
năng lượng con mồi bao giờ cũng đủ hoặc dư thừa
nhận bằng hình thức thực bào và nhờ các để
enzim
nuôi vật tiêu thụ mình. Hai tháp còn lại (s
thủy phân chứa trong lizoxom mà thức ăn lượng,
được khối lượng) đôi khi bị biến dạng. Ví dụ: giữa
tiêu hóa, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.vật chủ và vật kí sinh, vật chủ có số lượng ít, vật kí
Câu 3: Đáp án D.
sinh đông nên tháp có đáy nhỏ và đỉnh lớn (A sai);

D sai: Vì điều kiện địa lí (khí hậu, địa hình,...) đóng
trong các quần xã sinh vật nổi dưới nước, sinh khối
vai trò là nhân tố chọn lọc những kiểu gen
thích
của
vi khuẩn, tảo phù du rất thấp trong khi s
nghi.
khối của vật tiêu thụ lại lớn, tháp trở nên mất cân
Những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật đối
là (D sai).
do đột biến, giao phối tạo ra các biến dị.

STUDY TIP
Tháp năng lượng là loại tháp hoàn thiện nhất, càng lên
A. Sai. Hình thành loài bằng con đường cách li đỉnh
địa càng nhỏ lại so với đáy, nghĩa là bậc dinh dưỡng
phía trên luôn nhỏ hơn phía dưới là do khi chuyển từ bậc
lí thường xảy ra ở các loài động vật có khả năng
thấp lên bậc cao có sự mất mát năng lượng (do hô hấp
phát tán mạnh.
và bài tiết) nên chỉ giữ lại một phần nhỏ năng lượng cho
B. Sai. Cách li địa lí rất lâu có thể vẫn không hình
sự tăng trưởng cá thể.

Câu 4: Đáp án C.

thành nên loài mới.

Câu 8: Đáp án B.
D. Sai. Cách li địa lí gián tiếp làm thay đổi tần số
CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhị
alen và thành phần kiểu gen qua nhiều giai đoạn
điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là
trung gian chuyển tiếp.
nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Theo đ
STUDY TIP
trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự
Quần thể cách li địa lí với quần thể gốc chỉ hình thành

sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang

nên loài mới khi quần thể đó có những kiểu gen quy định

nhiều đặc điểm có lợi hơn.

kiểu hình thích nghi với môi trường sống mới, cùng với
Cáctựnhân tố tiến hóa còn lại làm biến đổi tần
đó là khả năng sinh sản, đứng vững qua chọn lọc
nhiên và có sự cách li sinh sản với quần thể gốc.

tương đối của các alen không theo hướng xác định,
mà xảy ra vô hướng, ngẫu nhiên.
LOVEBOOK.VN| 21

Đề số 1

Luyện SÂU
– Luyện ĐỦ

làm thay đổi cấu trúc NST mà chỉ làm tăng, hoặc giảm
STUDY TIP
hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
CLTN tác động lên kiểu hình của các cá thể, thông qua
đó tác động lên kiểu gen và các alen, do đó làm biếnCâu
đổi 16: Đáp án C.
thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định.
Phần các mối quan hệ trong quần thể và quần xã

Câu 9: Đáp án A.

các em sẽ rất dễ nhầm lẫn khi đề cố tình hỏi lừa với

(pA = 0,25 + 0,7/2 = a0,6;
q
= 0,4).

các phát biếu tương đối giống nhau. Các em có thể

Câu 10: Đáp án A.

đọc tham khảo thêm trong phần Sinh Thái Học

(Trang 281- Công Phá Lí Thuyết Sinh).
Ở kỉ Cacbon thuộc đại cổ sinh, Dương xỉ phát triển
mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, Lưỡng cư ngự trị,
phát sinh bò sát.

STUDY TIP
Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không bị hại

Câu 11: Đáp án C.

cho các loài trong quần xã. Các quan hệ hỗ trợ phổ biến

bao gồm: cộng sinh, hội sinh và quan hệ hợp tác.
A. AAaa × Aaaa = (1AA : 4Aa : 1aa) × (1Aa : 1aa)
Câu 17: Đáp án B.
→ tỉ lệ kiểu hình 11 : 1.

B. Aaaa × AAAa = (1Aa : 1aa) × (1AA : 1Aa)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của

→ 100% mang kiểu hình do alen A quy định.

gen. Phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung thì

C. AAaa × aaaa = (1AA : 4Aa : 1aa) × 1aa

sẽ làm thay đổi cấu trúc của ARN chứ không làm

→ 5A-aa : 1aaaa
→ tỉ lệ kiểu hình 5 : 1.

thay đổi cấu trúc của gen
→ Không gây đột biến

D. Aaaa × Aaaa = (1Aa : 1aa) × (1Aa : 1aa)

gen.

→ 3A-aa : 1aaaa
→ tỉ lệ kiểu hình 3 : 1

Câu 18: Đáp án D.

Câu 12: Đáp án B.

Mật độ là chỉ số được xác định bằng số lượng cá thể

L = 306 nm = 3060Å
→ N = 1800

trên một đơn vị diện tích.

X = 28% = 0,28.1800 →
= 504
A = 396

Câu 19: Đáp án C.

Câu 13: Đáp án C.

Cặp gen Aa × Aa cho đời con có cá thể thuần chủng

tỉ lệ = 1/2.
(1) Sai. Gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiệnchiếm
ra
Cặp gen Bb × BB cho đời con có cá thể thuần chủng
kiểu hình là thể đột biến.
chiếm
(3). Sai. Ở trạng thái đồng hợp biểu hiện ra
kiểutỉ lệ = 1/2.
Cặp gen Dd × dd cho đời con có cá thể thuần chủng
hình.
(4) Sai. Đột biến phát sinh trong quá trìnhchiếm
giảm tỉ lệ = 1/2.
→đi
Cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
phân→ Đột biến giao tử. Đột biến gen lặn có thể
= 1/2 × 1/2 × 1/2 = 1/8 = 12,5%.
vào hợp tử thể dị hợp nên không biểu hiện ra ngoài.
Câu 20: Đáp án B.
Gặp tổ hợp đồng lặn thì nó biểu hiện ra ngoài nên
tất cả các tế bào đều chứa alen đột biến.

- Sinh vật chỉ sống được ở môi trường có giới hạn

Câu 14: Đáp án A.

sinh thái hẹp hơn giới hạn chịu đựng của sinh vật.

Quá trình hô hấp hiếu khí gồm các giai đoạn: - Ở môi trường A, và môi trường C loài A sẽ chết
25
- Đường phân: 1 Glucose
→ 2 phân tử acid pyruvickhi nhiệt độ xuống dưới0C.
(C3H4O3) + 2 ATP + 2 NADH.

- Ở môi trường D, loài A sẽ chết khi nhiệt độ lớn

- Chu trình Crep: 2 phân tử acid pyruvic
3H(C
4O3)

hơn 330C.

2, 8 NADH.
→ 6 CO2, 2 ATP, 2 FADH

Chỉ có môi trường B thỏa mãn.

- Chuỗi chuyền e: 2 FADH
2, 10 NADH
→ 34 ATP.

STUDY TIP
Trong
giới
hạn
sinh
thái
có các điểm giới hạn trên (max)
Câu 15: Đáp án B.
và dưới (min), khoảng cực thuận là khoảng giá trị của
Các dạng đột biến tam bội, tứ bội, lệch bội là dạng
nhân tố sinh thái mà sinh vật phát triển thuận lợi nhất;

đột biến số lượng NST.

các khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà sức sống của
STUDY TIP
sinh vật giảm dần đến các giới hạn được gọi là khoảng
Đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi cấu trúc NST
chống chịu. Vượt qua điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.
tương ứng, tất cả các đột biến lệch bội, đa bội đều không
22 |LOVEBOOK.VN

Công phá đề thi THPT quốc gia Sinh học

Câu 21: Đáp án D.

Luyện ĐÚNG
– Luyện TRÚNG

thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. Hoặc 3 tế bào có kiểu

Hệ sinh thái tự nhiên có một quá trình phát triển
sắp xếp NST này, tế bào còn lại có kiểu sắp xếp NS
lịch sử lâu dài và có khả năng tự phục hồi. Hệ sinh
khác.
thái tự nhiên thường phức tạp về loài do đó tínhCâu
ổn 24: Đáp án C.

định là lớn hơn so với hệ sinh thái nhân tạo. Hệ- sinh
I đúng: Cơ quan tiêu hóa dạng ống được hìn
thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp thành
canh ở những động vật đa bào bắt đầu từ giun.
tác kĩ thuật hiện đại nên sinh trưởng của các cá- II
thể
sai: Châu chấu có hệ tuần hoàn hở.
nhanh, năng suất sinh học cao hơn.

- III đúng: châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí

Câu 22: Đáp án B.

cá chép hô hấp bằng mang. 3 loài còn lại hô hấ

- I đúng: Một gen có nhiều alen nếu bị đột biếnbằng
10 phổi, trong đó chỉ có trâu rừng và thằn lằn xả
lần sẽ tạo ra được tối đa 10 alen mới.

ra trao đổi khí ở các phế nang; đại bàng tuy hô hấp

- II đúng: Đột biến làm thay đổi chiều dài của gen
bằng phổi nhưng thông qua các ống khí.

thì sẽ làm thay đổi tổng số liên kết hidro của gen
- IV đúng: Trâu rừng, thằn lằn, đại bàng có hệ tuần
đó.

hoàn kép; châu chấu và cá chép có hệ tuần ho

- III sai: Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro có
đơn
thể
làm tăng chiều dài của gen hoặc không làm thay
đổi25: Đáp án C.
Câu
chiều dài của gen. Nếu đột biến là thêm (hoặc Chỉ
mất có phát biểu số III đúng.
cặp nucleotit) sẽ làm tăng (hoặc giảm) số liên kết
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua

hidro của gen. Nhưng trong trường hợp là đột biến
đó mới làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu
thay thế cặp nucleotit AT bằng GX thì số liên kết
gen của quần thể, do đó CLTN không làm thay đổi
hidro dù có tăng nhưng chiều dài gen là khôngmột
đổi. cách đột ngột thành phần kiểu gen và tần số
- IV sai: Ở gen đột biến, hai mạch của gen vẫn liên
alen của quần thể.

kết với nhau theo NTBS. NTBS chỉ không được-thể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen c
hiện đúng trong các gen tiền đột biến.

quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không

Câu 23: Đáp án D.

phải lúc nào cũng dẫn tới diệt vong quần thể, trong

(I), (II) và (III) đúng.

một số trường hợp do tác động của yếu tố ng

Giải thích:

nhiên, khiến số lượng cá thể còn lại ít, vào thế “cổ

- Nếu chỉ có 1 tế bào thì vào kì giữa của giảm phân
chai” nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi thì nó sẽ có

I chỉ có 1 kiểu sắp xếp các cặp NST→kép.
Chỉ có 2 thể phát triển số lượng cá thể và trở thành một quầ

loại giao tử. (Tế bào AaBb chỉ có 2 loại giao tử là
thểAB,
lớn và qua đó hình thành nên quần thể mới. Mặ
ab hoặc Ab, aB).

khác sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên còn phụ

- Nếu 2 tế bào giảm phân, trong đó tế bào thứ nhất
thuộc vào kích thước quần thể, nếu kích thước quần

cũng có kiểu sắp xếp NST giống tế bào thứ haithể
thì càng nhỏ thì sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên
cả hai tế bào này chỉ tạo ra 2 loại giao tử.

càng rõ rệt và ngược lại.

- Nếu có 3 tế bào giảm phân, thì 2 tế bào có kiểu
- Khi
sắpkhông có tác động của các nhân tố: đột biến,

xếp NST giống nhau (tạo ra 2 loại giao tử với tỉCLTN
lệ là và di – nhập gen thì tần số alen và thà

2:2); Tế bào còn lại có kiểu sắp xếp khác sẽ tạophần
ra 2 kiểu gen cũng có thể bị biến đổi bởi các yếu t
loại giao tử khác (với tỉ lệ 1:1).

ngẫu nhiên.

Ví dụ:

Câu 26: Đáp án A.

Tế bào thứ nhất sinh ra 2 loại giao tử là AB, ab Các phát biểu I và III đúng.
Tế bào thứ 2 sinh ra 2 loại giao tử là AB, ab.

Tuy kết quả của diễn thế thứ sinh thường không

Tế bào từ 3 sinh ra 2 loại giao tử là Ab, aB.

dẫn đến một đỉnh cực như diễn thế nguyên sinh,

→ Có 4 loại giao tử với tỉ lệ là 2AB, 2ab, 1Ab, 1aB.
nhưng ở giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh vẫn

(IV) sai. Vì khi có 4 tế bào thì có thể xảy ra trường
có sự biến đổi tuần tự của các quần xã, thay thế lẫn

hợp cả 4 tế bào này đều có cùng 1 kiểu sắp xếpnhau.
NST Trong quá trình đó xảy ra sự thay đổi v
LOVEBOOK.VN| 23

Đề số 1

Luyện SÂU
– Luyện ĐỦ

thành phần loài, số lượng cá thể của mỗi loài vàMạch
cả
gốc của gen A có 3’GXA TAA GGG XXA
về những mối quan hệ giữa các loài với nhauAGG
và 5’. → Đoạn phân tử mARN là 5’XGU AUU
giữa quần xã với môi trường. Do đó, nói trong diễn
XXX GGU UXX3’.
thế thứ sinh, thường không làm thay đổi số lượng
- I đúng. Vì đột biến mất cặp A-T ở vị trí thứ 4 thì
chuỗi thức ăn có trong quần xã là không đúng. trình
Một tự các côđon trên mARN trở thành 5’XGU
loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác
UUX XXG GUU….3’.
nhau nhưng trong một chuỗi thì không chỉ có 1- loài
II sai. Vì đột biến thêm cặp G-X xảy ra ở vị trí trước
mà gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡngbộ
với
ba thứ 13 đang xét nên các côđon ở phía trước vị
nhau.

trí xảy ra đột biến không có gì thay đổi nhưng bộ

Câu 27: Đáp án C.

ba thứ 5 AGG sẽ bị thay đổi thành GAG làm cho

Chỉ có phát biểu số III đúng.

côđon UXX trên mARN trở thành condon XUX

Trong lưới thức ăn trên có 3 chuỗi thức ăn gồm- 5III đúng. Vì đoạn gen A chưa bị đột biến quy định
mắt xích (G-H-F-C-D; G-E-F-C-D; G-E-B-C-D).

tổng hợp đoạn polipeptit có trình tự các axit amin

- Loài D tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài
Arg – Ile – Pro – Gly – Ser nhưng khi cặp G-X ở vị
F.

trí thứ 10 bị thay thế thành cặp T-A làm cho côđon

- Loài F và I có sự trùng lặp ổ sinh thái do 2 loàiGGU
này quyy định Gly trở thành côđon UGU quy
cùng sử dụng loài H làm thức ăn, tuy nhiên
định
sựCys làm cho đoạn polipeptit trở thành Arg –
trùng lặp này chỉ là một phần do loài F còn sử dụng
Ile – Pro – Cys – Ser
loài E làm thức ăn.

- IV đúng. Vì nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-

- Loài D có thể là vi sinh vật nhưng cũng có thểTlàở vị trí số 6 thành X-G làm cho côđon AUU biến
động vật ăn thịt bậc cao.

thành bộ ba mở đầu AUG có phức hợp axit amin –

Câu 28: Đáp án B.

tARN tham gia dịch mã là Met – tARN.

Câu 30: Đáp án D.
STUDY TIP
Các phát biểu số I, II, IV đúng.
Số loại kiểu gen được tính theo từng cặp NST, sau đó
nhân các cặp lại với nhau. Ở cặp NST giới tính, số loại
Khi nguồn sống khan hiếm, có thể một số cá thể
kiểu gen được tính theo từng giới tính, sau đó cộng lại.
trong quần thể sẽ tách ra khỏi đàn. Mặt khác ở một
số quần thể có sự phân chia đẳng cấp, thì những cá
- Gen A nằm trên NST thường nên có số kiểu gen
thể thuộc đẳng cấp cao dù nguồn thức ăn khan
5×(51)

=
= 15.
hiếm thì những cá thể này khi có con mồi nó vẫn có
2
Cặp giới tính:

quyền ăn trước. Trong một số trường hợp khi thức

12×(12
 1)
Ở XX có số kiểu gen =
78
2
Ở giới XY có số kiểu gen = 12 × 4 = 48.

ăn khan hiếm cũng sẽ dẫn tới sự phân hóa những

→ Ở cặp giới tính có số kiểu gen

khác nhau.

= 78 + 48 = 126 kiểu gen.

Câu 31: Đáp án B.

(I) đúng.
→ Số loại kiểu gen = 15 × 126 =→1890.

Chỉ có phát biểu số IV đúng.

cá thể của cùng loài thành nhiều quần thể khác
nhau thích ứng với môi trường có nguồn thức ăn

- Số kiểu gen ở giới XY = 15 × 48 →
= (II)
720.đúng. Do tính vô hướng của đột biến nên đột biến có thể
- Giới XX có số kiểu gen đồng hợp = 5 × 3 × 4 =
60.
xảy
ra ở cả cặp nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc
→ (III) đúng.

thể giới tính dù ở tế bào sinh dục hay sinh dưỡng
- Số loại giao tử bằng tích số loại alen của các gen.
(I, II sai). Trong cùng một loài, các cá thể đột biến
→ Ở giới XX có số loại giao tử = 5 × 3 × 4 = 60.
thể một có số lượng bộ NST giống nhau, tuy nhiên
→ (IV) đúng.
kiểu hình có thể khác nhau (III sai).
Câu 29: Đáp án A.

Câu 32: Đáp án D.

Phát biểu I, III và IV đúng.

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.
Vì:

24 |LOVEBOOK.VN