Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Giai chi tiet Chuyen de Hydrocacbon LTDH 2018

5701599ff6a25b49a4331ea4291badfa
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 3 tháng 5 2018 lúc 7:50:48 | Update: 8 giờ trước (7:53:45) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 472 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -1- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] PHAÀN 1: HIÑROCACBON NO GIAÙO KHOA CÂU (ĐH 2013): Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là: A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametylbutan C. 2,4,4,4-tetrametylbutan D. 2,4,4-trimetylpentan CÂU (CĐ 2008): Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của: A. ankan. B. ankin. C. ankađien. D. anken CÂU (CĐ 2010): Số liên kết (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là A. 3; 5; B. 5; 3; C. 4; 2; D. 4; 3; PHAÛN ÖÙNG THEÁ HALOGEN CÂU (ĐH 2013): Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau? A. isopentan. B. pentan. C. neopentan. D. butan. CÂU (CĐ 2008): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của là A. 2-Metylbutan. B. Etan. C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan HƯỚNG DẪN GIẢI Tóm tắt: Hiñrocacbon XO20,11 mol CO2 0,132 mol H2O+ Cl21:11 sp duy nhaát 2H COn là ankan CnH2n+2 nCO2 (n+1) H2O Tỷ lệ: n+1 0,132 5n 0,11 C5H12 Khi C5H12 tác dụng khí clo (tỉ lệ 1:1) chỉ cho sản phẩm hữu cơ duy nhất nên đối xứng CTCT là: H3CCCH3CH3CH3CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -2- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] ĐÁP ÁN Chú ý: 2CO5 12Xn0,11C Hn 0,132-0,11  CÂU (ĐH 2007): Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là (cho 1, 12, Br 80) A. 3,3-đimetylhecxan. B. 2,2-đimetylpropan. C. isopentan. D. 2,2,3-trimetylpentan. HƯỚNG DẪN GIẢI CnH2n+2 Br2 CnH2n+1Br HBr Ta có: 14n 81 2x75,5 C5H12 Do khi tác dụng một lần thế với brom chỉ cho sản phẩm monobrom duy nhất nên ankan có tính đối xứng: H3CCCH3CH3CH3 ĐÁP ÁN CÂU (CĐ 2007): Khi cho ankan (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của là: A. 2-metylpropan. B. 2,3-đimetylbutan. C. butan. D. 3-metylpentan HƯỚNG DẪN GIẢI Công thức chung ankan là CnH2n+2 (n 1) 1412n%C *100 83, 72 (C )12n 2 Khi C6H14 tác dụng với clo tỉ lệ 1:1 chỉ tạo sản phẩm monoclo đồng phân của nhau Ankan có cấu tạo đối xứng: ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN GIẢI Khi đốt thể tích thu được thể tích CO2 có 6C. mạch hở và chỉ có toàn là liên kết nên là ankan C6H14 có nguyên tử cacbon bậc nên có CTCT là: CH3CHCH3CHCH3CH3CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -3- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Cho tác dụng với Cl2( tỉ lệ 1:1) chỉ tạo dẫn xuất monoclo ĐÁP ÁN PHAÛN ÖÙNG CHAÙY CÂU (CĐ 2010): Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon và (MY MX), thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của là A. C2H6 B. C2H4 C. CH4 D. C2H2 HƯỚNG DẪN GIẢI hh CO O2 2n 0,3 (mol); 0,5 (mol); 0,6 (mol) Số nguyên tử cacbon trung bình: 0,5C 1, 670,3 Có hiđrocacbon có 1C đó là CH4 Do MY MX là CH4 ĐÁP ÁN CÂU 10 (CĐ 2012): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong là A. C2H2 và C3H4. B. C2H4 và C3H6. C. CH4 và C2H6 D. C2H6 và C3H8 HƯỚNG DẪN GIẢI COn nX là ankan 22 COH COnC n1,25 CH4 và C2H6 ĐÁP ÁN CÂU 11 (ĐH 2012): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong là A. một ankan và một ankin B. hai ankađien C. hai anken. D. một anken và một ankin. HƯỚNG DẪN GIẢI 2CO On n loại và Các anken đều có cùng công thức đơn giản (CH2)n loại ĐÁP ÁN CÂU 12 (CĐ 2007): Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho 1; 12; 16) A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. HƯỚNG DẪN GIẢI CH4C2H6C3H87,84 lit CO2 9,9g H2O+O2V khoâng khí ?CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -4- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố Oxi: nO(O2) nO(CO2) nO(H2O) 2O7,84 9, 9* 222,4 18n 0, 625( )2mol Hoặc: 22 2H OO COnn 0, 625 (mol)2 KK 0,625*22,4*100V 70( )20lit ĐÁP ÁN CÂU 13 (ĐH 2010): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của là A. C3H4. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8. HƯỚNG DẪN GIẢI 3CO BaCOn n= 29, 55197= 0,15 mol Khối lượng dung dịch giảm: 2BaCO CO Om (m ) 19,35 2CO Om m= 29,55 19,35 10,2 (g) 2H On= 1844.15,02,10= 0,2 mol 2CO On n là ankan Số =22 2COH COn0,15n 0, 0,15 là C3H8 ĐÁP ÁN ÑEÀ HIRÑO HOÙA CRACKINH CÂU 14 (ĐH 2008): Khi crackinh hoà toàn một thể tích ankan thu được thể tích hỗn hợp các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của là: A. C6H14. B. C3H8 C. C4H10. D. C5H12. HƯỚNG DẪN GIẢI HƯỚNG DẪN GIẢI Vì cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích coi là tỉ lệ số mol Crackinh mol được mol hỗn hợp khí Y. YM 12.2 24. mY 24.3 72 g. Theo định luật bảo toàn khối lượng mX mY 72 MX 72 14n 2 => là C5H12CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -5- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] ĐÁP ÁN (HS XEM THÊM CHUYÊN ĐỀ: PHẢN ỨNG CRACKINH VÀ ĐỀ HIĐRO HÓA) CÂU 15 (CĐ 2012): Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí gồm ankan và anken. Tỉ khối của so với khí hiđro là 21,75. Phần trăm thể tích của butan trong là: A. 33,33% B. 50,00% C. 66,67% D. 25,00% HƯỚNG DẪN GIẢI Xét mol butan: 10C HYYYMn58n 1,333(3) (mol)M 21, 75.2 1 Số mol butan phản ứng 1,333 0,333 (mol) Số mol butan trong Y: 0,333 0,667 (mol) Phần trăm thể tích của butan trong X: 0,667.100% 50%1,333 ĐÁP ÁN CÂU 16 (ĐH 2011): Cho butan qua xúc tác nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là: A. 0,48 mol B. 0,36 mol C. 0,60 mol D. 0,24 mol HƯỚNG DẪN GIẢI Ta có: 104 10 bñ )C bñ )XX HMn582, 5M 23, 2 Xét 0,6 mol 10C bñ )n= 0,24 2Hn= 0,6 0,24 0,36 (mol) Mặt khác: 2Brn= 2Hn= 0,36 (mol) (HS xem thêm chuyên đề Phương pháp tính nhanh hiệu suất cracking” của Thầy trên www.hoahoc.edu.vn) ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -6- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN! Trong quá trình học, nếu các em có những thắc mắc về các nội dung Hóa học 10,11,12 LTĐH cũng như các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm, các em hãy mạnh dạn trao đổi trực tiếp với Thầy. Thầy sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề mà các em chưa nắm vững, cũng như giúp các em thêm yêu thích bộ môn Hóa học. Rất mong sự quan tâm và đóng góp kiến của tất cả quý Thầy (Cô), học sinh và những ai quan tâm đến Hóa học. ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) SĐT 0986.616.225 (ngoài giờ hành chính) Email [email protected] HOẶC [email protected] Website www.hoahoc.edu.vn HOẶC www.daihocthudaumot.edu.vn MỘT SỐ BÀI VIẾT CỦA THẦY VẠN LONG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ HÓA HỌC ỨNG DỤNG CỦA HỘI HÓA HỌC VIỆT NAM 1. Vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh một số bài toán hóa học dạng trắc nghiệm (Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(84)/2008) 2. Phương pháp xác định nhanh sản phẩm trong các phản ứng của hợp chất photpho (Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 6(90)/2009) 3. Phương pháp giải nhanh bài toán hỗn hợp kim loại Al/Zn và Na/Ba tác dụng với nước (Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(96)/2009) 4. Phương pháp tính nhanh hiệu suất của phản ứng crackinh (Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 18(102)/2009) 5. Phương pháp tìm nhanh CTPT FexOy (Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 1(109)/2010) 6. Nhiều bài viết CHUYÊN ĐỀ, CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH và BÀI GIẢI CHI TIẾT tất cả các đề tuyển sinh ĐH CĐ môn Hóa học các năm 2007-2013),.... Được đăng tải trên WEBSITE: www.hoahoc.edu.vn HOẶC www.daihocthudaumot.edu.vnCHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -7- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] PHAÀN 2: HIÑROCACBON KHOÂNG NO GIÁO KHOA CÂU (ĐH 2011): Trong quả gấc chín rất giàu hàm lượng: A.ete của vitamin B. este của vitamin C. β-caroten D. vitamin CÂU (ĐH 2013): Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan? A. But-1-en. B. Butan. C. Buta-1,3-đien. D. But-1-in. CÂU (ĐH 2009): Hiđrocacbon không làm mất màu dung dịch brom nhiệt độ thường. Tên gọi của là: A. etilen. B. xiclopropan. C. xiclohexan D. stiren. CÂU (CĐ 2013): Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan? A. But-1-en. B. Buta-1,3-đien. C. But-2-in. D. But-1-in. CÂU (ĐH 2008): Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2( hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là: A. 2-metylbuten-3( hay 2-metylbut-3-en) B. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) C. 3-metylbuten-1( hay 3-metylbut-1-en) D. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) CÂU (ĐH 2011): Cho buta-1,3 đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình hình học) thu được là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. CÂU (ĐH 2010): Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. But-2-in B. But-2-en C. 1,2-đicloetan D. 2-clopropen CÂU (CĐ 2011): Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. CH2=CH-CH=CH2 B. CH3-CH=CH-CH=CH2 C. CH3-CH=C(CH3)2 D. CH2=CH-CH2-CH3 CÂU (ĐH 2008): Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2- CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3) =CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2, số chất có đồng phân hình học là: A. B. C. D. 3. CÂU 10 (CĐ 2009): Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3 CH =CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. CÂU 11 (ĐH 2008): Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là: A. 6. B. 8. C. 7. D. CÂU 12 (ĐH 2008): Ba hiđrocacbon X, Y, là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của bằng lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, thuộc dãy đồng đẳng A. ankan. B. ankađien. C. anken. D. ankin HƯỚNG DẪN GIẢICHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -8- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] X: CxHy Y: CxHyCH2 Z: CxHyC2H4 MZ 2MX là C2H4 X,Y,Z thuộc dãy đồng đẳng của anken ĐÁP ÁN CÂU 13 (CĐ 2011): Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và xiclopentan. Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là: A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. CÂU 14 (ĐH 2012): Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là: A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. CÂU 15 (ĐH 2013): Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. 6. B. 4. C. 7. D. 5. CÂU 16 (ĐH 2007): Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là: A. anđehit axetic, butin-1, etilen. B. anđehit axetic, axetilen, butin-2. C. axit fomic, vinylaxetilen, propin. D. anđehit fomic, axetilen, etilen CÂU 17(CĐ 2013): Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. CÂU 18 (ĐH 2011): Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là: A. B. C. D. CÂU 19 (ĐH 2012): Cho dãy chuyển hóa sau: CaC2 2+H O  X23+HPd/PbCO  2++H OH Tên gọi của và lần lượt là A. axetilen và ancol etylic. B. axetilen và etylen glicol. C. etan và etanal D. etilen và ancol etylic. CÂU 20 (CĐ 2013): Trùng hợp tấn etilen thu được tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của là A. 1,80. B. 2,00. C. 0,80. D. 1,25. PHAÛN ÖÙNG OXI HOÙA KHOÂNG HOAØN TOAØN CÂU 21 (ĐH 2010): điều kiện thích hợp: chất phản ứng với chất tạo ra anđehit axetic; chất phản ứng với chất tạo ra ancol etylic. Các chất X, Y, lần lượt là: A. C2H4, O2, H2O B. C2H2, H2O, H2 C. C2H4, H2O, CO D. C2H2, O2, H2O HƯỚNG DẪN GIẢI 2C2H4 O2 oxt C  2CH3CHO C2H4 H2O oxt C  CH3CH2OH ĐÁP ÁN CÂU 22 (ĐH 2007): Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu đượcCHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -9- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] chất đơn chức. Toàn bộ lượng chất trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là: A. 70%. B. 50%. C. 60%. D. 80%. HƯỚNG DẪN GIẢI Theo lí thuyết: 33C CH CH(CN)OH CH CH(CN)OH4,48n 0, (mol)22,4 0, 71 14, (g)7,1H *100 50%14,2  ĐÁP ÁN CÂU 23 (CĐ 2009): Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của là: A. 1,344 B. 4,480 C. 2,240 D. 2,688 HƯỚNG DẪN GIẢI 4KMnOn 0,2.0,2 0,04 (mol) 3C2H4 2KMnO4 4H2O  3C2H4(OH)2 2MnO2 2KOH 0,06 0,04 4C 0,06.22,4 1,344 (lít) ĐÁP ÁN PHAÛN ÖÙNG CHAÙY CÂU 24: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon bằng lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm cháy sau khi dẫn qua CaCl2 khan thì thể tích khí giảm chỉ còn một nửa. CTPT của là: A. C2H6 B. C4H6 C. C2H4 D. C3H8 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÁP ÁN CÂU 25 (ĐH 2008): Đốt cháy hoàn toàn lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon sinh ra lít khí CO2 và lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của là: A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C3H8. HƯỚNG DẪN GIẢI Số nguyên tử Cacbon trung bình trong hỗn hợp 221 có 2CCHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ HIĐROCACBON ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -10- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Khi đốt hỗn hợp gồm C2H2 và thu được V(CO2) V(H2O) là ankan C2H6 ĐÁP ÁN CÂU 26 (ĐH 2010): Hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là A. CH4 và C2H4. B. C2H6 và C2H4. C. CH4 và C3H6. D. CH4 và C4H8. HƯỚNG DẪN GIẢI XM 11,25.2 22,5 phải có CH4 Loại Gọi x, lần lượt là số mol của CH4 và CnH2n nX 0,2 (1) 2COn= ny 0,3 (2) mX 16x 14ny 22,5.0,2 (3) Giải hệ pt (1), (2), (3) được anken là C3H6 ĐÁP ÁN CÂU 27 (ĐH 2007): Hỗn hợp gồm hiđrocacbon và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của là: A. C3H8. B. C3H6. C. C4H8. D. C3H4. HƯỚNG DẪN GIẢI Đốt hỗn hợp gồm hiđrocacbon gồm CxHy (1 mol) và O2 (10 mol ). CxHy yx4   O2  xCO2 y2H2O mol yx4   mol  mol y2 mol Hỗn hợp khí gồm mol CO2 và y10 x4       mol O2 dư. ZM 19 38 22coon1n 1 Vậy: yx 10 x4 8x 40 y. 4, C4H8 ĐÁP ÁN C. Chú ý: Từ các phương án trả lời A,B,D đều có 3C nên đặt là C3Hy Nếu giải được 4; 6; thì ta chọn đáp án tương ứng của A,B,D Nếu có giá trị khác Đáp án 22C OO( 63 8(