Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi vào lớp 10 môn ngữ văn chuyên lê quý đôn

2f103c90a8d7bd71cd529614d5dcd887
Gửi bởi: thuhuong 12 tháng 12 2018 lúc 18:23:41 | Update: 14 giờ trước (23:02:47) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 596 | Lượt Download: 4 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 2 – NĂM 2018 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm có 02 trang) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: …(1) Những người bạn gặp sẽ ảnh hưởng đến cuộc đời bạn. Thành công hay bại, thậm chí là những kinh nghiệm tồi tệ nhất cũng chính là bài học đáng giá nhấ bạn nhận ra được giá trị của chính mình. Nếu có ai đó làm tổn thương bạn, phản b hay lợi dụng tấm lòng của bạn, hãy tha thứ cho họ bởi vì chính họ đã giúp bạn nh được ý nghĩa của sự chân thật và hơn nữa, bạn biết rộng mở tấm lòng với ai đó. N có ai thương yêu bạn chân thành, hãy yêu thương họ một cách vô điều kiện, khôn thuần là họ đã yêu bạn mà họ đang dạy bạn cách để yêu. (2) Hãy trân trọng khoảnh khắc và hãy ghi nhớ từng khoảnh khắc - những c sau này bạn không còn có cơ hội để trải qua nữa. Tiếp xúc với những người mà bạ từng nói chuyện và hãy biết lắng nghe. Hãy để trái tim biết yêu thương người khá cao vời vợi vì thế hãy ngẩng đầu nhìn lên, tự tin vào bản thân. Hãy lắng nghe nhị trái tim mình: “Bạn là một cá nhân tuyệt vời. Tự tin lên và trân trọng bản thân bạ bạn không tin bạn thì ai sẽ làm điều ấy?”. (3) Hãy sở hữu cuộc sống của bạn và đừng bao giờ hối tiếc về lối sống ấy. N thương yêu ai đó thì hãy nói cho họ biết, dù rằng sẽ bị từ chối nhưng nó có thể là trái tim tan nát có thể đập trở lại. (Trích “Bài học cho cuộc sống” – theo bản dịch của Phan Đào Khương Như – hoathuytinh.com ) Câu 1 . Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên; Câu 2 . Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn (1); Câu 3 . Phân tích hiệu quả nghệ thuật của câu hỏi tu từ được sử dụng trong câu: “Tự tin lên và trân trọng bản thân bạn, vì nếu bạn không tin bạn thì ai sẽ làm điều ấy Câu 4 . Theo anh/chị, vì sao tác giả lại cho rằng: “Thành công hay thất bại, thậm chí là những kinh nghiệm tồi tệ nhất cũng chính là bài học đáng giá nhất, sẽ giúp bạn được giá trị của chính mình” ? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1(2,0 điểm). Từ câu văn trích trong văn bản Đọc hiểu : “Hãy trân trọng khoảnh khắc và hãy ghi nhớ từng khoảnh khắc - những cái mà sau này bạn không còn có trải qua nữa” , anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của khoảnh khắc trong cuộc đời mỗi con người. Câu 2(5,0 điểm). Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau: Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ. (Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) Ta muốn ôm Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn; Ta muốn riết mây đưa và gió lượn, Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! (Trích “Vội vàng”– Xuân Diệu, SGK Ngữ văn 11 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam) ……. Hết ……. Họ tên thí sinh…………………………………………………SBD………………… Giám thị không giải thích gì thêm. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ THPTQG LẦN 2 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN – NĂM 2018 Môn thi: NGỮ VĂN I. Phần đọc – hiểu (3,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Nội dung Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận Điểm 0,5 Các phép liên kết có trong đoạn văn (1): - Phép nối: Nhưng 0,25 - Phép lặp: bạn, nếu…hãy 0,25 Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng câu hỏi tu từ: - Khẳng định việc tự tin vào chính mình là điều căn bản nhất, quan trọng 0,5 và cần thiết nhất với mỗi người. - Tăng sức thuyết phục, khả năng thức tỉnh và tác động vào nhận thức của 0,5 người đọc. Tác giả lại cho rằng: “Thành công hay thất bại, thậm chí là những kinh nghiệm tồi tệ nhất cũng chính là bài học đáng giá nhất, sẽ giúp bạn nhận ra được g trị của chính mình” vì: Mọi sự việc con người trải qua trong cuộc đời, kể cả thành công hay thất bại đều cho con người những trải nghiệm và bài học đáng quý: - Thành công tạo cho con người động lực để tiếp tục phấn đấu, giúp họ 0,5 nhận ra được thế mạnh, năng lực vốn có của bản thân. - Thất bại (thậm chí là kinh nghiệm tồi tệ nhất) cho con người những bài 0,5 học kinh nghiệm, giúp họ biết mình đang ở đâu và còn thiếu sót những gì; đó cũng là thử thách để rèn luyện bản lĩnh, ý chí của mỗi người (HS có thể đưa ra những lí giải khác nhưng phải hợp lí, logic) II. Phần làm văn (7,0 điểm) Câu 1(2,0 điểm) Nội dung cần đạt a. Đảm bảo yêu cầu của đoạn văn: - Viết đúng hình thức đoạn văn, có dung lượng vừa phải theo yêu cầu. - Thí sinh có thể lựa chọn các hình thức đoạn văn khác nhau. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của khoảnh khắc đối với cuộc người. c.Triển khai vấn đề cần nghị luận: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận khác nhau để triển khai vấn đề nhưng cần đạt được những yêu cầu sau: -Khoảnh khắc là khoảng thời gian ngắn ngủi, trôi qua một cách nhanh chóng, không lặp lại; đó cũng là cơ sở tạo nên toàn bộ thời gian cuộc đời. -Khoảnh khắc có vai trò, ý nghĩa rất lớn với cuộc đời mỗi người: + Mỗi khoảnh khắc dù vui hay buồn đều góp phần tạo nên bức tranh cuộc sống đa sắc màu của mỗi người. + Từng khoảnh khắc sống có nghĩa sẽ tạo nên một cuộc đời ý nghĩa (và ngược lại) Điểm 0,25 đời mỗi 0,25 0,25 0,75 +Có những khoảnh khắc trôi qua vô nghĩa nhưng cũng có những khoảnh khắc làm nên những giá trị, định vị được một con người, quyết định một cuộc đời, thậm chí là số phận nhân loại. 0,25 -Mở rộng: Cần có thái độ sống đúng đắn: trân trọng từng khoảnh khắc ngắn ngủi, sống hết mình, không lãng phí từng khoảnh khắc cuộc đời; tạo nên những khoảnh khắc đẹp đẽ để mỗi khoảnh khắc là mãi mãi…Đồng thời phê phán những người để nhiều khoảnh khắc trôi qua vô nghĩa khi sống hời hợt, chạy theo ảo vọng… (Hs kết hợp đưa ra những dẫn chứng cụ thể, thuyết phục) d.Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo đúng chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp. 0,25 Câu 2(5,0 điểm) Nội dung cần đạt Điểm a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: có mở bài, thân bài và kết bài 0,25 b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về 2 đoạn thơ cuối trong “Sóng” 0,25 (Xuân Quỳnh) và “Vội vàng” (Xuân Diệu) c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. c1.Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm 0,5 - Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ. “Sóng” là bài thơ tình đặc sắc được Xuân Quỳnh sáng tác nhân chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền. Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng sóng - Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới. “Vội vàng” là một trong những bài thơ xuất sắc nhất, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của Xuân Diệu. Thi phẩm thể hiện lòng ham sống, khát khao sống mãnh liệt của cái tôi trữ tình. c2. Cảm nhận về hai đoạn thơ 1,25 *Đoạn thơ trong bài “Sóng”: - Nội dung : + Đoạn thơ thể hiện khát vọng của tác giả muốn hòa cái tôi nhỏ bé vào cái chung rộng lớn (mơ ước được “tan ra” như trăm con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu, nghĩa là quên mình, hi sinh cho người mình yêu và tình yêu của mình) + Ước muốn bất tử hóa tình yêu, để tình yêu luôn còn mãi với thời gian (“để ngàn năm còn vỗ”) => Khát vọng tình yêu cao cả, mãnh liệt và đầy nữ tính của một trái tim tha thiết yêu thương. - Nghệ thuật: + Thể thơ 5 chữ với câu thơ ngắn gọn, sử dụng thành công biện pháp ẩn dụ. + Xây dựng hình tượng nghệ thuật đặc sắc, giàu sức gợi (hình tượng “sóng”) *Đoạn thơ trong bài thơ “Vội vàng” - Nội dung: + Đoạn thơ thể hiện ý thức, khát khao chiếm lĩnh, tận hưởng cuộc sống ở mức độ cao nhất (chếnh choáng, đã đầy, no nê…) với những gì tươi đẹp nhất của trần gian (mùi thơm, ánh sáng, thời tươi…) 1,25 + Thể hiện một cái tôi ham sống, muốn tận hưởng cuộc đời một cách mãnh liệt, trực tiếp (ôm, say, thâu, cắn…) => Quan niệm sống mới mẻ, sống vội vàng, cuống quýt như chạy đua với thời gian để tận hưởng mọi sắc màu, hương vị, vẻ đẹp của cõi trần gian. - Nghệ thuật: + Thể thơ tự do đầy biến hóa với ngôn từ nghệ thuật hết sức táo bạo và sáng tạo. + Sử dụng thành công biện pháp điệp từ, điệp ngữ, các động từ, tính từ mạnh cùng thủ pháp liệt kê -> tô đậm nhịp sống gấp gáp, sôi nổi, cuống quýt của tác giả. c3. Nhận xét, đánh giá điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ 1,0 -Điểm tương đồng: + Hai nhà thơ cùng chung một khát vọng được hòa nhập, mở rộng phạm vi giới hạn bản thân, hòa “cái tôi” của mình vào cuộc đời rộng lớn. + Đều thể hiện quan niệm sống hết mình vì tình yêu, cuộc đời. - Sự khác biệt: + Xuân Quỳnh thiên về khát vọng được tận hiến trong tình yêu, còn Xuân Diệu chủ yếu thiên về khát khao được tận hưởng cuộc sống + Giọng điệu trong đoạn thơ của bài “Sóng” vừa da diết vừa mãnh liệt, như một lời tâm tình, bộc bạch chân thành của trái tim người phụ nữ khi yêu. Giọng điệu trong đoạn thơ của bài “Vội vàng” lại mạnh mẽ đến mức cuồng nhiệt, thể hiện cái tôi tràn đầy lòng yêu đời, ham sống của thi sĩ Xuân Diệu. =>Điểm khác biệt tạo nên cho mỗi nhà thơ có một dấu ấn nghệ thuật riêng để lại ấn tượng trong lòng độc giả. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo đúng chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp. e.Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ, suy nghĩ sâu sắc. 0,25 0,25 Lưu ý: Thí sinh có thể triển khai theo những hướng khác nhau. Giám khảo cầ khi cho điểm.