Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh trường THPT Chuyên Hưng Yên.

aeb7d548200b6e552b2e2259bbe461d6
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 11 tháng 7 2021 lúc 22:28:40 | Update: 1 tháng 6 lúc 1:44:13 | IP: 113.182.106.103 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 223 | Lượt Download: 3 | File size: 0.383394 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

ĐẠI HỌC HƯNG YÊN THPT CHUYÊN HƯNG YÊN (Đề thi có 5 trang) KỲ THI KSCL THI THPTQG NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:…………………………………………………. Số báo danh:……………………………. PDF hóa bởi team Three BioWord Mã đề: 164 Câu 1: Thể song nhị bội có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là A. 2n. B. 2nA + 2nB. C. 2n + 2. D. 4n. Câu 2: Đột biến gen là những biến đổi A. làm thay đổi số liên kết hidro của gen. B. làm thay đổi chiều dài của gen. C. làm thay đổi số liên kết hóa trị của gen. D. làm thay đổi cấu trúc của gen. Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở? A. Quần xã. B. Quần thể. C. Cá thể. D. Hệ sinh thái. Câu 4: Phương pháp tạo giống nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của 2 loài sinh vật khác nhau? A. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. B. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành cây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. C. Gây đột biến bằng hóa chất consixin D. Tạo giống nhờ công nghệ gen. Câu 5: Ở một loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn và tác động riêng rẽ. Thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P) tạo F1. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với F1? (1). 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình bằng nhau. (2). 7 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9: 6: 4: 1. (3). 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình trội về 2 tính trạng nhỏ hơn 50%. (4). 10 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 11: 4: 4: 1. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 6: Trong cấu trúc Operon, trình tự đặc biệt để enzym ARN – polymerase có thể bám vào là A. các gen cấu trúc (Z, Y, A). B. gen điều hòa (R). C. vùng khởi động (P). D. vùng vận hành (O). Câu 7: Kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất? A. AaBbDd. B. AABbDd C. AaBbdd. D. aaBbDd. Câu 8: Trong phương pháp thí nghiệm của mình, để tạo ra dòng thuần chủng Menden đã tiến hành A. phân tích bộ nhiễm sắc thể và chọn lọc. B. gây đột biến kết hợp với chọn lọc. C. tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc. D. lai phân tích các cơ thể trội. Câu 9: Nói về quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hô hấp là quá trình oxi hóa khử sinh học. B. Ở trạng thái nghỉ, củ và hạt không hô hấp. C. Hô hấp là quá trình chiết rút năng lượng một cách từ từ. D. Hô hấp làm giảm chất lượng nông sản. Câu 10: Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 1 phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Ab (1). Kiểu gen của cây P có thể là Dd . aB (2). F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen. (3). F1 có tối đa 7 loại kiểu gen. (4). F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 11: Trong các biện pháp bảo quản nông sản hiện nay, biện pháp nào không có ý nghĩa hạn chế hô hấp diễn ra trong nông sản? A. Tăng nồng độ CO2, giảm nồng độ O2 trong môi trường bảo quản. B. Hạ nhiệt độ môi trường bảo quản xuống thấp. C. Ngâm nông sản vào các hóa chất bảo quản (nằm trong danh mục cho phép). D. Phơi khô nông sản sao cho độ ẩm giảm xuống vừa đủ. Câu 12: Một tế bào có kiểu gen AaX B X b tiến hành giảm phân tạo tinh trùng đã xảy ra sự rối loạn phân li của cặp Aa trong giảm phân I. Số loại giao tử tối đa có thể thu được là A. 2. B. 8. C. 3. D. 4. Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết. B. Thoát hơi nước chủ yếu qua bề mặt lá. C. Thế nước ở rễ thấp hơn ở lá. D. Áp suất rễ là động lực chủ yếu của dòng nước. Câu 14: Ở một loài thực vật giao phấn, A – thân cao, a – thân thấp. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm toàn cây Aa. B. Quần thể gồm toàn cây thân cao. C. Quần thể gồm toàn cây thân thấp. D. Quần thể có cấu trúc 1AA : 1aa. Câu 15: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu sắc lá đốm nằm trong tế bào chất. Theo lý thuyết, phép lai P: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh sẽ cho F1 có A. 100% lá xanh. B. 100% lá đốm. C. 25% lá đốm. D. 75% lá đốm. Câu 16: Ở một loài thực vật, màu hoa do 3 cặp gen phân ly độc lập Aa, Bb, Dd quy định, trong đó kiểu gen có đủ 3 loại alen trội thì cho màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Đem lai cây hoa đỏ P với cây hoa trắng thuần chủng, thu được 25% hoa đỏ. Giả sử không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết, khi lấy hạt phấn cây P để lưỡng bội hóa, số dòng thuần chủng hạt trắng nhiều nhất thu được là A. 3. B. 6. C. 5. D. 7. Câu 17: Cho phả hệ sau: Phả hệ trên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen (A, a) quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen (B, b) nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho các phát biểu sau về phả hệ: PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 2 (1). Bệnh P do gen lặn (a) nằm trên NST thường quy định. (2). Kiểu gen của cặp vợ chồng 6,7 lần lượt là AaX B X b và aaX B Y . (3). Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ. (4). Cặp vợ chồng 12 – 13 sinh được 1 cô con gái, xác suất cô con gái này không bị bệnh là 5/12. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 18: Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ: 1 cá thể mắt trắng. (2). Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ: 1 cá thể mắt trắng. (3). Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 20%. (4). Do bị chết nên số con cái mắt đỏ luôn ít hơn đực mắt đỏ. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 19: Một quần thể cân bằng di truyền về một gen có 2 alen A và a, trong đó tần số a = 0,3. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể là A. 0,7. B. 0,49. C. 0,42. D. 0,09. Câu 20: Nhân tố tiến hóa nào thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định? A. Yếu tố ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 21: Trong quá trình tiến hóa, nhóm sinh vật nào không ngự trị ở đại Tân sinh? A. Chim. B. Bò sát cổ. C. Thú. D. Côn trùng. Câu 22: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về sự tác động của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Các nhân tố tiến hóa đều có thể quy định chiều hướng và tốc độ tiến hóa của sinh vật. B. Các nhân tố tiến hóa đều hướng đến việc xây dựng quần thể có nhiều cá thể thích nghi. C. Tại một thời điểm xác định, một quần thể thường chỉ chịu sự tác động của một nhân tố tiến hóa. D. Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng làm thay đổi tần số alen của quần thể. Câu 23: Cho 2 phân tử mARN ở vi khuẩn được tổng hợp từ 2 gen có chiều dài bằng nhau. mARN1 có %Am + %Um = 36%; %Gm + %Xm = 64%. mARN2 có: %Am + %Um = 64%; %Gm + %Xm = 36%. Cho các nhận xét sau: (1). Ở gen 1, tỉ lệ %A là 18%. (2). Chuỗi polipeptit do 2 mARN này qui định có số axit amin bằng nhau. (3). Gen 1 có khối lượng lớn hơn gen 2. (4). Gen 1 có khả năng bền nhiệt hơn gen 2. Số nhận xét có nội dung đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 24: Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Bằng chứng hóa thạch. B. Bằng chứng sinh học tế bào. C. Bằng chứng sinh học phân tử. D. Bằng chứng địa lý sinh học. Câu 25: Theo lý thuyết, phép lai P: Aa × Aa sẽ cho F1 có tỉ lệ kiểu gen là A. 3: 1. B. 1: 2: 1. C. 1: 1: 1: 1. D. 1: 1. Câu 26: Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là A. tần số đột biến gen. B. alen đột biến. C. thể mang đột biến. D. thể đột biến. Câu 27: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất? PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 3 AB AB Ab ab Ab AB AB aB . B. . C. D. .     ab Ab aB aB ab ab ab ab Câu 28: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích? A. Aabb  aaBb. B. AABB  aabb. C. AABb  aaBB. D. AABb  aaBb. Câu 29: Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết, số nhiễm sắc thể trong thể tam nhiễm là A. 13. B. 18. C. 36. D. 25. Câu 30: Xét các phát biểu sau đây: (1). Tiêu hóa nội bào chỉ có ở động vật đơn bào. (2). Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn chủ yếu được biến đổi hóa học ở ruột non. (3). Động vật nhai lại có thể có dạ dày kép hoặc dạ dày đơn. (4). Răng hàm của động vật ăn thịt phát triển hơn so với động vật nhai lại. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 31: Phương pháp nào không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền học người? A. Phương pháp gây đột biến. B. Phương pháp di truyền quần thể. C. Phương pháp nghiên cứu tế bào. D. Phương pháp phân tích phả hệ. Câu 32: Xét các phát biểu sau: (1). Ở mạch khuôn 3’→ 5’ theo chiều tháo xoắn, mạch mới được tổng hợp liên tục (2). Đoạn okazaki được hình thành trong quá trình tổng hợp cả 2 mạch mới của các ADN. (3). Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều từ 3’→ 5’. (4). Một ribôxôm chỉ có thể tổng hợp 1 loại chuỗi polipeptit. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 33: Mọi cơ chế hình thành loài đều cần có sự tác động của nhân tố tiến hóa nào? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Di – nhập gen. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Yếu tố ngẫu nhiên. Câu 34: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Sắt. B. Canxi. C. Oxi. D. Nitơ. Câu 35: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd, tương tác bổ sung với nhau cùng quy định. Trong kiểu gen có 3 loại alen trội thì cho màu đỏ, 2 loại alen trội thì cho màu vàng, chỉ có 1 loại alen trội thì hoa tím và không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Đem cây hoa đỏ P dị hợp ba cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Khi lấy các cây hoa tím F1 giao phấn, đời con sẽ có số hoa trắng chiếm A. 1/8. B. 3/32. C. 5/27. D. 1/9. Câu 36: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 5 alen kí hiệu là A1, A2, A3, A4, A5, tần số alen A1 gấp 4 lần tần số mỗi alen còn lại. Alen A1 trội hoàn toàn so với các alen còn lại; A2, A3, A4, đồng trội với nhau và trội hoàn toàn so với A5. Giả sử quần thể đang cân bằng di truyền, xét các phát biểu sau đây: (1). Có tất cả 8 kiểu hình khác nhau trong quần thể. (2). Kiểu hình A1 chiếm 75%. (3). Tỉ lệ kiểu gen thuần chủng của quần thể là 56,25%. (4). Cho các cá thể có kiểu hình A2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 4 kiểu hình. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 37: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đột biến gen xảy ra trong vùng mã hóa của gen làm thay đổi số liên kết hidro sẽ làm thay đổi bộ ba mã hóa. B. Một tế bào sinh tinh giảm phân nếu không trao đổi chéo sẽ cho 2 loại giao tử, có trao đổi chéo sẽ cho 4 loại giao tử. A. PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 4 C. Đột biến ở vùng điều hòa của gen không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polipeptit nên không ảnh hưởng tới sinh vật. D. Đột biến mất một cặp nucleotit trong cấu trúc của gen có thể không làm thay đổi trình tự axit amin do gen qui định. Câu 38: Trong quá trình quang hợp ở thực vật A. pha sáng tổng hợp ATP và NADPH. B. oxi được giải phóng có nguồn gốc từ CO2. C. pha sáng diễn ra ở chất nền của lục lạp. D. pha tối chỉ diễn ra trong tối. Câu 39: Cho các nhận định sau: (1). Nhịp tim thường tỉ lệ thuận với kích thước cơ thể. (2). Con người hoàn toàn chủ động kiểm soát được nhịp hô hấp của mình. (3). Vận tốc máu càng nhỏ khi tổng tiết diện mạch càng lớn. (4). Huyết áp dòng máu phụ thuộc vào lực co bóp của tim và thể tích máu. Số phương án đúng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 40: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là A. chuyển đoạn trên cùng NST. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. mất đoạn. –––––– HẾT –––––– PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 5