Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh trường THPT Chuyên Bắc Giang tháng 4
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
THPT CHUYÊN BẮC GIANG
(Đề thi có 5 trang)
THI THỬ TN THPTQG – ĐỀ THI THÁNG 4
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Số báo danh:…………………………….
PDF hóa bởi team Three BioWord
Mã đề: 112
Câu 81: Thực vật trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua cơ quan nào sau đây?
A. Lá
B. Hoa
C. Rễ
D. Thân.
Câu 82: Nội dung nào sau đây không có trong các nội dung của thông điệp “5K” của Bộ Y tế giúp phòng
tránh dịch viêm đường hô hấp cấp do virut Corona chủng mới (COVID-19) gây ra?
A. Khai báo y tế.
B. Khẩu trang.
C. Không hút thuốc lá.
D. Khử khuẩn.
Câu 83: Côđon nào sau đây mã hóa được axit amin?
A. 5’ UAG 3’
B. 5’ UAA 3’
C. 5’ UGA 3’
D. 5’ UGX 3’.
Câu 84: Loại axit nuclêic nào sau đây thường có khối lượng lớn nhất?
A. rARN.
B. mARN.
C. ADN.
D. tARN.
Câu 85: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ
A. giảm 1
B. tăng 1
C. giảm 3
D. tăng 3
Câu 86: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của
quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,4.
B. 0,2.
C. 0,5.
D. 0,3.
Câu 87: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.
B. Dòng tế bào đơn bội được xử lí bằng hóa chất consixin gây lưỡng bội hóa tạo dòng tế bào lưỡng bội.
C. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành dòng tế bào đơn bội.
D. Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
Câu 88: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
A. Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành.
B. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
C. Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau tuy nhiên con lai bị bất thụ.
D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
Câu 89: Trong quá trình phát sinh và phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây của đại Cổ sinh phát
sinh các ngành động vật và phân hóa tảo?
A. Kỉ Ocđôvic.
B. Kỉ Đêvôn.
C. Kỉ Cambri.
D. Kỉ Pecmi.
Câu 90: Môi trường nào là nơi sống của phần lớn các sinh vật ký sinh?
A. trên cạn.
B. đất.
C. nước.
D. sinh vật.
Câu 91: Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm ở mức nhất định là
hiện tượng
A. Cạnh tranh giữa các loài.
B. Cạnh tranh cùng loài.
C. Khống chế sinh học.
D. Đấu tranh sinh tồn.
Câu 92: Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XO và giới cái mang cặp
nhiễm sắc thể giới tính XX?
A. Thằn lằn.
B. Chuột.
C. Bướm.
D. Châu chấu.
Câu 93: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen?
A. AABB
B. aaBB
C. Aabb
D. AaBb
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 1
Câu 94: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × Aa là
A. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng B. 100% hoa đỏ
C. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. D. 100% hoa trắng
Câu 95: Ở một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp gen tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến và tạo ra được tối đa 4 loại giao tử. Kiểu gen của cơ thể trên là
Ab
aB
A.
B.
C. AABb
D. aaBb
aB
aB
Câu 96: Ở người, bệnh nào sau đây là do đột biến gen nằm trong ti thể?
A. Động kinh.
B. Bạch tạng.
C. Hồng cầu hình liềm.
D. Mù màu.
Câu 97: Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm
kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông
thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng
trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Có bao
nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1). Thí nghiệm này nhằm chứng minh thực vật có hô hấp.
(2). Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật.
(3). Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây
đã thải ra khí CO2.
(4). Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một lượng
nhỏ CO2.
A. 3
B. 1
C. 4
D. 5
Câu 98: Khi đề cập đến vận tốc máu và tương quan của nó với huyết áp và tổng tiết diện của mạch, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, vận tốc máu sẽ lớn.
(2). Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch.
(3). Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
(4). Càng xa tim huyết áp càng tăng, tốc độ máu chảy càng lớn.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 99: Cho các nhận định về quy luật di truyền liên kết như sau:
(1). Các gen nằm trên 1 NST thường di truyền cùng nhau. Các gen thường di truyền cùng nhau được gọi là
liên kết với nhau.
(2). Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội.
(3). Các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.
(4). Trong công tác chọn giống, có thể dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một
NST.
(5). Ở một số loài, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở một giới.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 1.
D. 2.
Câu 100: Phát biểu nào sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là sai?
A. Vùng khởi động (P) là nơi enzim ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
B. Sản phẩm phiên mã của ba gen cấu trúc Z, Y, A là ba phân tử mARN tương ứng.
C. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần cấu tạo của operon Lac.
D. Lactôzơ đóng vai trò là chất cảm ứng.
Câu 101: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
B. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 2
D. chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
Câu 102: Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về
mối quan hệ nào sau đây?
A. Hỗ trợ cùng loài
B. Kí sinh cùng loài.
C. Cạnh tranh cùng loài D. Vật ăn thịt – con mồi.
Câu 103: Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh
vật được biểu diễn ở hình bên. Phân tích hình, hãy cho biết
E
phát biểu nào sau đây sai?
A. Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học của quần thể.
C
B. Sự tăng trưởng của quần thể này bị giới hạn bởi các
điều kiện môi trường.
C. Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc
B
độ tăng trưởng cao nhất.
Thời gian
D. Đây là đường cong tăng trưởng thực tế của quần thể.
Câu 104: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1). Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở các NST giới tính.
(2). Mỗi tế bào nhân sơ gốm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein dạng histon.
(3). NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
(4). Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, con đực là XY.
A. 2.
B. 4
C. 1.
D. 3.
Câu 105: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin. Trên mạch bổ sung của
gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên, có thể có các bộ ba nào sau đây
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAA, XXA, TAA, TXX.
C. ATX, TAG, GXA, GAA.
D. AAG, GTT, TXX, XAA.
Câu 106: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới
(nơi có khí hậu lạnh) thường có
A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế toả nhiệt của cơ thể.
B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế toả nhiệt của cơ thể.
C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng toả nhiệt của cơ thể.
D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng toả nhiệt của cơ thể.
Câu 107: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 510nm, và có 3600 liên kết hidro. Mạch thứ nhất của gen
có số nucleotit loại adenin chiếm 30% tổng số nucleotit của mạch và có số nucleotit loại xitozin bằng 1/2 số
nucleotit loại adenin. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định sai?
A 3
(1). Trên mạch thứ nhất của gen có T = 450.
(3). Mạch thứ hai của gen có = .
T 2
G 1
A+G 9
(2). Trên mạch thứ hai của gen có = .
(4). Mạch thứ nhất của gen có
= .
T 2
T + X 11
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 108: Cho biết các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn, thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử 2n và không
phát sinh đột biến mới. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có ít nhất 4 kiểu hình?
(1). AAaaBbbb × AAaaBbbb
(2). Aaaabbbb × AaaaBbbb
(3). AaaaBbbb × AAaaBbbb
(4). AAAaBbbb × AaaaBBBB
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3.
Câu 109: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu
hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang
kiểu gen dị hợp tử, thu được F1. Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 3
đực ở F1 không bằng nhau. Người ta thống kê được tỉ lệ cừu không có sừng ở F1 là 3/8 . Biết không xảy ra
đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
A. 3♀: 1♂.
B. 3♂: 1♀.
C. 5♂: 3♀.
D. 5♀: 3♂.
Câu 110: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Cho cơ thể mang 3 cặp gen
dị hợp thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau tự thụ phấn, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá
thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Về mặt lý thuyết, số cá thể F1 có
kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ
A. 25%
B. 12,5%
C. 12,25%.
D. 37,5%.
Câu 111: Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 40cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều
trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Nếu người số 13 có vợ không bị
bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là
A. 35%.
B. 25%.
C. 40%.
D. 15%.
Câu 112: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không
phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li
bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ
chồng này sinh con, xác xuất để đứa con mắc bệnh Đao là
A. 100%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 12,5%.
Câu 113: Ở một loài vi khuẩn, alen a bị đột biến điểm thành alen A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
(1). Chuỗi polipeptit do 2 alen trên tổng hợp có thể có trình tự giống nhau.
(2). Nếu số liên kết hidro trong 2 alen là giống nhau thì đây chắc chắn là đột biến thay thế cặp nuclêôtit.
(3). Alen a và A luôn có chiều dài bằng nhau.
(4). Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí
xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 114: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến,
các gen liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ phân li kiểu gen giống tỷ
lệ phân li kiểu hình?
AB
AB
Ab
aB
Ab D d aB D
AB D
aB
A.
Dd ×
Dd
B.
Dd ×
dd
C.
X X × X Y
D.
X Y × Xd Xd
ab
ab
ab
ab
aB
ab
ab
ab
Câu 115: Ở một loài côn trùng có bộ NST 2n = 10, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau. Cho các
cá thể ở (P) giao phối ngẫu nhiên thu được F1. Theo lí thuyết, kiểu hình mắt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 4
A. 25%
B. 37,5%
C. 50%
D. 43,75%
Câu 116: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc
điểm nào sau đây?
A. Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
B. Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
C. Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D. Quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 117: Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả
qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và
các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức
ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
(2). Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
(3). Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.
(4). Loài C có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
AB
Câu 118: Giả sử 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen
Dd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
ab
phát biểu sau đây sai?
(1). Để tạo ra được số loại giao tử tối đa cần ít nhất 3 tế bào xảy ra hoán vị gen.
(2). Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 8 loại giao tử.
(3). Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị thì có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3:3:2:2:2:2:1:1.
(4). Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:2:2:1:1:1:1.
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3.
AB
AB
AB
Câu 119: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4
Dd : 0,4
Dd: 0,2
dd.
Ab
ab
ab
Biết rằng không xảy ra đột biến, cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân, mỗi gen quy định 1 tính
trạng, trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). F4 có 15 kiểu gen.
(2). Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả ba cặp gen chiếm tỷ lệ 21/128.
(3). Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 289/1280.
(4). Ở F3, tần số alen A, a lần lượt là 0,7 và 0,3.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 120: Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b);
2 gen quy định tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so
với alen d quy định mắt màu trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thế hệ P
AB D d
AB d
cho giao phối ruồi cái
X X với ruồi đực
X Y được F1 có 180 cá thể, trong đó có 9 ruồi cái đen, cụt,
ab
ab
trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là
80%. 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có các mệnh đề sau:
(1). Trong quá trình tạo giao tử có 180 tế bào sinh trứng của ruồi giấm xảy ra hoán vị gen.
(2). Ruồi giấm cái P xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
(3). Có 225 tế bào trứng tham gia thụ tinh.
(4). Có 180 tế bào trứng trực tiếp thụ tinh.
Số mệnh đề đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
–––––– HẾT ––––––
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 5
ĐÁP ÁN
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
C
C
D
C
D
B
A
D
C
D
C
D
C
C
A
A
A
B
B
B
101 102
B
A
103 104 105
A
D
A
106 107
B
B
108 109 110
D
B
C
111 112 113
A
A
B
114 115 116 117 118
B
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
B
A
B
D
119 120
A
D
Trang 6

