Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh sở Lào Cai lần 1
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT LÀO CAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Số báo danh:…………………………….
PDF hóa bởi team Three BioWord
Mã đề: 216
Câu 81: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 2 cặp gen?
A. AABb.
B. AaBb.
C. aaBB.
D. AABB.
Câu 82: Đậu Hà Lan có 2n = 14. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội là
A. 15.
B. 8.
C. 21.
D. 13.
Câu 83: Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử đơn bội (n) hình thành đột biến dạng
A. thể tứ bội.
B. thể ba.
C. thể một.
D. thể tam bội.
Câu 84: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sâu bọ được phát sinh ở
A. Đại Cổ sinh.
B. Đại Trung sinh.
C. Đại Tân sinh.
D. Đại Nguyên sinh.
Câu 85: Tập hợp sinh vật nào sau đây không được xem là một quần thể sinh vật?
A. Tập hợp các con cá chép sống trong một cái hồ.
B. Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên.
C. Rừng cây thông nhựa tại đồi núi ở Đông Bắc Việt Nam.
D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Câu 86: Cấu trúc phân tử axit nucleic nào sau đây có thể chứa nuclêôtit loại Timin?
A. ADN.
B. mARN.
C. tARN.
D. rARN.
Câu 87: Prôtêin ức chế tham gia điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli được tổng hợp nhờ
A. vùng khởi động.
B. vùng vận hành.
C. gen điều hòa.
D. nhóm gen cấu trúc.
Câu 88: Cây lúa hút nước chủ yếu qua loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào lông hút.
B. Tế bào nội bì.
C. Tế bào lá.
D. Tế bào biểu bì.
Câu 89: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. đột biến lặp đoạn.
B. đột biến đảo đoạn.
C. đột biến chuyển đoạn. D. đột biến mất đoạn.
Câu 90: Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?
A. Rắn.
B. Cá ngừ.
C. Cào cào.
D. Ếch.
Câu 91: Lai tế bào xôma của loài có kiểu gen AaBB với loài có kiểu gen Ddee, tế bào lai có kiểu gen
A. AABBDDee.
B. AaBBDdee.
C. AaBbDdEe.
D. aaBBDdee.
Câu 92: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái của sinh vật?
A. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
B. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh
vật.
C. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
D. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Câu 93: Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 94: Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim
này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
A. Nút xoang nhĩ.
B. Bó His.
C. Mạng Puôckin.
D. Nút nhĩ thất.
Câu 95: Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây thân cao ♀ Cây thân thấp thì phép lai nghịch là
A. ♂ Cây thân cao ♀ Cây thân thấp.
B. ♂ Cây thân thấp ♀ Cây thân cao.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 1
C. ♂ Cây thân cao ♀ Cây thân cao.
D. ♂ Cây thân thấp ♀ Cây thân thấp.
AB
Câu 96: Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị của cơ thể có kiểu gen
là
ab
A. Ab và ab.
B. AB và aB.
C. AB và ab.
D. Ab và aB.
Câu 97: Ở thực vật, quá trình tự thụ phấn có thể được minh họa bằng phép lai nào dưới đây?
A. AABB aabb.
B. AaBb AAbb.
C. AaBb AaBb.
D. Aabb aaBb.
Câu 98: Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
B. Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D. Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Câu 99: Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ
A. cộng sinh.
B. kí sinh.
C. ức chế – cảm nhiễm. D. hội sinh.
Câu 100: Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 101: Trong 1 khu vườn, trồng xen các loài cây với nhau không đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây. B. Tận dụng nguồn sống.
C. Thu được nhiều loại nông phẩm.
D. Tận dụng diện tích gieo trồng.
Câu 102: Thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây không xuất hiện bộ ba kết thúc?
A. 3’AXA5’.
B. 3’AXX5’.
C. 3’AAT5’.
D. 3’AGG5’.
2
Câu 103: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m ) và kích thước quần thể (tính theo số
lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
Quần thể I
Quần thể II
Quần thể III
Quần thể IV
Diện tích khu phân bố 3558
2486
1935
1954
Kích thước quần thể
4270
3730
3870
4885
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?
A. Quần thể IV.
B. Quần thể III.
C. Quần thể II.
D. Quần thể I.
Câu 104: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a
quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cây thân cao, hoa đỏ dị
hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F1 là
A. 18,75%.
B. 56,25%.
C. 12,50%.
D. 6,25%.
Câu 105: Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng là
A. NADPH, ATP, O2.
B. NADH.
C. CO2.
D. ATP.
Câu 106: Khi nói về thể đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
B. Thể tự đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bộ lưỡng bội của 2 loài.
C. Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ.
D. Thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n.
Câu 107: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về nhân tố đột biến?
A. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp.
B. Làm phong phú vốn gen.
C. Xảy ra ngẫu nhiên, không theo hướng.
D. Làm thay đổi tần số alen rất chậm.
Câu 108: Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
A. có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
B. làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
C. quy định chiều hướng tiến hóa.
D. làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 2
Câu 109: Tần số alen A của quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen 0,6 AA : 0,3Aa : 0,1 aa là
A. 0,25.
B. 0,9.
C. 0,75.
D. 0,6.
Câu 110: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.
B. Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề.
C. Năng lượng được truyền theo một chiều và giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.
D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất do hoạt động hô hấp của sinh vật.
Câu 111: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
B. Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau.
C. Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
D. Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Câu 112: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo tồn.
B. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
C. Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
D. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ARN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Câu 113: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người. Alen A quy định không bị bệnh N trội
hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b
quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau
20 centimoocgan. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Theo lý
thuyết, kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên.
B. Người con gái số 5 mang kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
C. Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.
D. Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.
Câu 114: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch
1 của gen có 200 nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Phát biểu nào sau
đây đúng với thông tin đề bài cho?
G1 14
T1 10
A1 + T1 3
G1 + T1 23
A. Ti lệ
= .
B. Tỉ lệ
=
C. Tỉ lệ
=
D. Tỉ lệ
=
A1 9
X1 27
G1 + X1 2
A1 + X1 57
Câu 115: Ở gà, alen A nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định lông vằn trội hoàn toàn
so với a quy định lông không vằn. Gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, được F1; Cho F1
giao phối, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
A. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống
lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.
B. F2 có 5 loại kiểu gen.
C. F1 toàn gà lông vằn.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 3
D. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn: 1 con lông không vằn.
Câu 116: Một quần thể của loài động vật, xét 1 locut gen có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát, giới đực có 860
cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa. Các cá thể đực này giao phối ngẫu
nhiên với các cá thể cái trong quần thể. Khi đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen là 0,49 AA;
0,42 Aa; 0,09 aa. Biết tỉ lệ đực cái là 1: 1. Nhận định nào đúng khi nói về quần thể nói trên?
A. Ở F1, số cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 9%.
B. Ở thế hệ P, tần số a ở giới cái chiếm 20%.
C. Ở F1, số cá thể có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 46%.
D. Quần thể đạt trạng thái cân bằng ở F1.
Câu 117: Ở loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với hoa đỏ thuần chủng được F1 100%
hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2
giao phấn ngẫu nhiên. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng với thông tin đề bài?
A. Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ.
B. Tính trạng màu hoa di truyền tương tác bổ sung.
C. Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%.
D. F3 có tỉ lệ hoa trắng thuần chủng là 18,37%.
Câu 118: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Chiều cao cây do cặp gen Dd quy
định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao,
hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định thân cao, hoa trắng.
B. Nếu cho P tự thụ thì đời con có 14,25% thân thấp, hoa đỏ.
AD
C. Kiểu gen của P có thể là
Bb .
ad
D. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
Câu 119: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1, A2, A3 quy định. Trong đó,
alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy
định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phân với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa
các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có
kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây về F2 là đúng?
A. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35.
B. Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 2/9.
C. Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 1/36.
D. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 2 loại kiểu gen quy định kiều hình hoa vàng.
Câu 120: Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 có 100% quả đỏ, tròn.
Cho F1 lai với F1, F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó quả vàng, tròn chiếm 9%. Biết mỗi gen quy định một
tính trạng và không có đột biến, kết luận nào dưới đây là đúng với thông tin đề bài cho?
A. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 32%.
B. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%.
C. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 36%.
D. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 40%.
–––––– HẾT ––––––
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 4

