Đề thi thử THPTQG 2018 môn hoá lần 1 Cụm 5 Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
_Exam24h_
Đề thi thử THPT Cụm 5 THPT Chuyên Hưng Yên - Lần 1
Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch
NaOH?
A. AlCl3.
B. ZnSO4.
C. NaHCO3.
D. CaCO3.
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:
H2
O2
O2
O2 H2O
ddNH 3
N2
NH3
NO
NO2
HNO3
NH4NO 3
t o ,xt
t o ,xt
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO 3 làm sủi bọt khí thoát ra?
A. CH3COOH
B. C2H5OH
C. C6H5OH
D. H2NCH2COOH
Câu 4: Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
A. CrO3.
B. K2Cr2O7.
C. CrSO4.
D. Cr2O3.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Axit stearic là axit no mạch hở.
B. Metyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C. Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.
D. Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách dời
chỗ của nước như hình vẽ bên. Khí X là
A. CO2
B. HCl
C. NH3
D. N2
Câu 7: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2(SO4)3,
thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,5.
B. 15,6.
C. 3,9.
D. 7,8.
C. C3H6.
D. C3H4.
C. Na2CO3.
D. Na2SO4.
Câu 8: Chất nào sau đây là ankan?
A. C2H5OH.
B. C3H8.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây có pH<7?
A. NaOH.
B. HCl.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 10: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?
A. HCOOC6H5.
B. C6H5COOCH3.
C. CH3COOCH2C6H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO
2
và m gam H 2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 40 gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,8.
B. 5,6.
C. 17,6.
D. 7,2.
Câu 12: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. Cu
B. Mg
C. Fe
D. Al
Câu 13: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua. Số
chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
C. Fe2O3.
D. FeO.
Câu 14: Công thức của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe(OH)3.
B. Fe(OH)2.
Câu 15: Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
A. NaOH
B. Ca(OH)2
C. Na2CO3
D. H3PO4
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O 2, thu được 4,48 lít CO 2
(đo ở đktc) và 4,95 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H9N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. C2H5N.
Câu 17: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H 2 là 20. Giá trị của m là
A. 5,6.
B. 5,6.
C. 3,2.
D. 6,4.
Câu 18: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A. Amilopectin.
B. Cao su lưu hóa.
C. Xenlulozo.
D. Amilozo.
Câu 19: Trong các chất sau đây, chất gây mưa axit là
A. CO2.
B. SO2.
C. CF2Cl2.
D. CH4.
Câu 20: Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
A. 2C O
2
t
2CO
t
C. 3C CaO
CaC2 CO
B. C O
2
t
CO2
xt ,t
D. H2
CH4
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch H2SO4 loãng (điện cực trơ), thu được khí O2 ở anot.
(b) Cho than cốc tác dụng với ZnO ở nhiệt độ cao, thu được Zn và CO 2.
(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
(e) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được chất rắn gồm Mg và Fe.
Số phát biểu đúng là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Br2 KOH
KOH
4l
CrCl3
X
Y H2SO
Z FeSO4 H2SO 4
1:4
T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Y và T lần lượt là
A. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
B. K2CrO4 và CrSO4.
C. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
D. K2Cr2O7 và CrSO4.
Câu 23: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí
CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)
2,
thu được kết tủa và dung dịch X. Đun
nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,0.
B. 2,0.
C. 3,0.
D. 5,0.
Câu 24: Hòa tan hỗn hợp Fe, Fe 3O4 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H 2SO4 (loãng, dư) đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với các chất: Cu,
Fe(NO3)2, KMnO 4, BaCl 2, Cl 2, Na 2CO3, NaNO 3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung
dịch X là
A. 4
B. 6
C. 3
D. 5
Câu 25: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
X
Thí nghiệm
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Hiện tượng
Có màu xanh lam
Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp Tạo kết tủa Ag
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Y
Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để
Tạo dung dịch màu xanh
nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
lam
Z
Tác dụng với quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
T
Tác dụng với nước brom
Có kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
B. saccarozo, triolein, lysin, anilin.
C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.
D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS
2
và Cu 2S vào dung dịch axit HNO
3
đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí
NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với
A. 2,4.
B. 3,4.
C. 2,0.
Câu 27: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C
D. 3,8.
2H8N2O4)
và đipeptit Y (C 5H10N2O3).
Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung
dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T 1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai?
A. Chất Q là HOOC-COOH.
B. 3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.
C. Chất Y có thể là Gly – Ala.
D. Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.
Câu 28: Hỗn hợp khí (T) ở đktc gồm 2 hiđrocacbon mạch hở X, Y có cùng số nguyên tử
cacbon. Lấy 0,448 lít (T) cho từ từ qua nước brom thấy có 4,8 gam brom phản ứng, không có
khí thoát ra khỏi bình nước brom. Mặt khác, đốt cháy 0,448 lít hỗn hợp T thì thu được 1,76
gam CO 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp (T) tác dụng với dung dịch AgNO
3/NH3
(dư) thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 24 gam
B. 72 gam
C. 36 gam
Câu 29: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C
5H8O4)
D. 48 gam
tác dụng với dung dịch NaOH,
thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Số công thức cấu
tạo phù hợp của X là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 30: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO 2. Số
mol Al(OH) 3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn
bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là
A. 1/3
B. 1/4
C. 2/3
D. 2/5
Câu 31: Tiến hành thí nghiệm sau :
a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1
c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1
d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư
e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2
g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)
Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 32: Cho các chất sau: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, vinyl clorua,
axit acrylic. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là :
A. 5
B. 4
C. 6
D. 7
Câu 33: Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO
3,
CaCO 3 tác dụng với dung
dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 12,5 và dung
dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 39,96.
B. 38,85.
C. 37,74.
D. 41,07.
Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X, Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:2 (X, Y được cấu
tạo từ glyxin và alanin) biết tổng số liên kết peptit trong X, Y là 9. Thủy phân hoàn toàn E
trong 200ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch Z chứa hai muối. Cô cạn dung
dịch Z thu được chất rắn T. Đốt cháy T trong lượng O
2
vừa đủ thu được 18,816 lít (đktc) khí
và hơi. Tỉ lệ số mol Gly và Ala trong X là
A. 2:3.
B. 1:2.
C. 1:1.
D. 2:1.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X).
Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO
NO (sản phẩm khử duy nhất của NO
3
3
và HCl, thu được 0,896 lít khí
ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối
lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 100,45.
B. 110,17.
C. 106,93.
D. 155,72.
Câu 36: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO 4 và NaCl (tỉ
lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X
và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí
H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2. Phát biểu nào sau đây
không đúng ?
A. Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
B. Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.
C. Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,75t (h).
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
D. Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.
Câu 37: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y
chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035
mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng
của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là
A. 10,70%
B. 13,04%
C. 16,05%
D. 14,03%
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO 3, Cu(NO 3)2 vào dung dịch
chứa NaNO 3 (0,045 mol) và H 2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung
hòa (không có ion Fe 3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H 2). Tỉ khối
của Z so với O 2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết
tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ vưới dung
dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được 256,04 gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 34,6.
B. 27,2.
C. 28,4.
D. 20,72.
Câu 39: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X
tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T. Chia 79,8
gam hỗn hợp M thành 3 phần bằng nhau.
Phần 1: Đem đốt cháy hết bằng lượng vừa đủ khí O
2,
thu được 22,4 lít CO 2 (đktc) và 16,2
gam H2O.
Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3/NH3
đến khi xảy ra hoàn toàn, thu
được 21,6 gam Ag.
Phần 3: Cho phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch
G. Cô cạn dung dịch G thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 33.
B. 25.
C. 38.
D. 30.
Câu 40: Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì
cần dùng vừa hết 80 ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các
muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối
cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với
A. 1,56.
B. 1,25.
C. 1,63.
D. 1,42.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Đáp án
1-C
2-D
3-A
4-D
5-D
6-D
7-C
8-B
9-B
10-A
11-D
12-B
13-A
14-A
15-D
16-C
17-A
18-B
19-B
20-D
21-C
22-A
23-A
24-B
25-B
26-D
27-B
28-C
29-B
30-A
31-B
32-C
33-A
34-C
35-D
36-D
37-D
38-B
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án D
Chất khử là chất cho e, tức là số oxi hóa tăng.
Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2)(3)(4)
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án D
Thủy phân vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) thu được CH3COOH và CH3CHO
Câu 6: Đáp án D
Thu khí bằng cách đẩy nước khi khí đó không tan hoặc rất ít tan trong nước.
Câu 7: Đáp án C
nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol
nAl3+ = 0,2 mol
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án D
Do các este đều no, đơn chức, mạch hở nên khi đốt nCO2 = nH2O = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
=>mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án A
Gồm các chất: etyl axetat, tripanmitin, etyl clorua
Câu 14: Đáp án A
Câu 15: Đáp án D
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 16: Đáp án C
CTTQ: CnH2n+3N
CnH2n+3N + (3n+1,5)/2O2 → nCO2 + (n+1,5) H2O + 0,5N2
0,2
0,275
=> 0,275n = 0,2(n+1,5) => n = 4
=> X: C4H11N
Câu 17: Đáp án A
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO dư và CO2
n hh sau = nCO (BTNT: C) = 0,2 mol
CO:
28
4
40
CO2: 44
1
=
12
0,05
=
3
0,15
nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol
=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam
Câu 18: Đáp án B
Câu 19: Đáp án B
Câu 20: Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án A
X: KCrO2
Y: K2CrO4
Z: K2Cr2O7
T: Cr2(SO4)3
Câu 23: Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,03 ← 0,05-0,02
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ←0,02
←
0,02
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O
0,02
←
0,02
=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol
=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol
=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam
Câu 24: Đáp án B
Giả sử số mol Fe và Fe3O4 là 1 mol
Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
1
1
3+
1
2+
Fe + Fe → Fe
1
1
1
Dung dịch X gồm: Fe2+, H+, SO4 2Các chất phản ứng được với dung dịch X là: Fe(NO 3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3
Câu 25: Đáp án B
Glucozo không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom => loại D
Glyxin không làm chuyển màu quỳ tím => loại C
Hồ tinh bột không phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam =>
loại A
Câu 26: Đáp án D
Fe3 : x
FeS2: x HNO3vd 2
Cu : 2 y
Cu 2S : y
SO 2: 2x y
4
m muoi
56x 64.2y 96 2x y 6,8
BTDT
2.2y 2 2x y
3x
m
120.
17
x 900
y 17
1800
17
17
160.
3, 77 3,8gam
900
1800
Câu 27: Đáp án B
Y là Gly-Ala hoặc Ala-Gly
X là (COONH4)2
Z là NH3
Q là HOOC-COOH
T1, T2, T3: NH4Cl, ClH3N-CH2-COOH, và ClH3N-CH(CH3)-COOH
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 28: Đáp án C
nT = 0,02 mol
nCO2 = 0,04 mol
=> C = 0,04/0,02 = 2
Mà khi cho T vào dung dịch brom không có khí thoát ra nên X và Y chỉ có thể là C
2H4
(x
mol) và C2H2 (y mol)
{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01y=0,01{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01
y=0,01
0,02 mol T chứa 0,01 mol C2H2
0,3 mol T chứa 0,15 mol C2H2
=> mAg2C2=0,15.240 = 36 gam
Câu 29: Đáp án B
Các CTCT phù hợp của X:
H3C-OOC-CH2-COO-CH3
HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH
HCOO-CH(CH3)-CH2-OOCH
Câu 30: Đáp án A
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO 2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO 2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Câu 31: Đáp án B
a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư
b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4
c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3
d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl
e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2
g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3
Câu 32: Đáp án C
Gồm các chất: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, stiren, vinyl clorua, axit acrylic.
Câu 33: Đáp án A
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
n khí = 0,42 mol
nMgCl2 = 0,27 mol
CO2:
44
23
40
H2:
2
0,23
=
19
0,19
Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol)
m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)
BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9
=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam
Câu 34: Đáp án C
Giả sử có x mol Gly-Na (C 2H4O2Na) và y mol Ala-Na (C3H6O2Na)
x+y = nNaOH = 0,2 (1)
Khi đốt cháy muối thu được: Na2CO3 (0,1 mol), CO2 (2x+3y-0,1 mol), H2O (2x+3y mol)
=> 2x+3y-0,1+2x+3y=0,84 (2)
Giải (1) (2) => x = 0,13; y = 0,07
=> Gly/Ala = 13/7
Gộp peptit: X + 2Y → (Gly13Ala7)k + 2H2O
Tổng số liên kết peptit trong X-Y-Y là 20k-1
Mà 12 (X có 8, Y có 1) ≤ Số liên kết peptit X-Y-Y ≤ 19 (khi X có 1, Y có 8)
12 ≤ 20k-1 ≤ 19 => 0,65≤ k≤ 1 => k = 1 đạt được khi X có 1 và Y có 8 lk peptit (X là
đipeptit, Y là nonapeptit)
X-Y-Y là Gly13Ala7 (0,01 mol) => nX = 0,01; nY = 0,02
X: GlyuAla2-u (0,01 mol)
Y: GlyvAla9-v (0,02 mol) (u≤2; v≤8)
nGly = 0,01u+0,02v = 0,13 => u = 1; v = 6
X là Gly-Ala; Y là Gly6Ala3
Câu 35: Đáp án D
FeO : x
NO H 2O
Fe3O 4: y NaNO3 HCl Muoi clorua 0,04mol
Cu : Z
58,16g
0,04 BTNT:N
27,36g
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
x
1
x y z 1
4
72x 232y 64z 27,36 2
BTNT:O
x 4y 0, 04.30, 04 n H2O n H2O x 4y 0, 08
BTNT:H
n HCl 2n H2O 2x 8y 0,16
BTKL
27,36 85.0, 04 36,5 2 x 8y 0,16 58,16 0, 04.30 18 x 4y 0, 08 3
x 0, 04
Fe: 0, 34
y 0,1 Cu : 0, 02
z 0, 02
O : 0, 44
123
n Fe2 a; n Fe3 b
a b n Fe 0, 34
2a 3b 0, 02.2 0, 44.2 0, 04.3BTe
a 0, 06
b 0, 28
n AgCl n HCl 2x 8y 0,16 1, 04
m m AgCl m Ag 1, 04.143, 5 0, 06.108 155, 72 g
n
n
0,
06
2
Ag
Fe
Câu 36: Đáp án D
Giả sử nCuSO4 = nNaCl = 2 mol
CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2 +Na2SO4 (1)
CuSO4 + H2O → Cu + 0,5O2 + H2SO4 (2)
H2O → H2 + 0,5O2
Sau t giờ thu được dung dịch X có hòa tan Al nên (1) đã điện phân hết, (2) đang điện phân.
(1) => nCuSO4(1) = 1
(2) => nCuSO4(2) = a
=>ne(t) = 2+2a
Sau 2t giờ:
(2) => nCuSO4(2) = nH2SO4 = 4a
=> nCuSO4 đp = 1+4a => ne(2t) = 2+8a
Nếu sau 2t giờ catot chưa sinh ra H 2 thì ne(2t)=2ne(t) => 2+8a = 2(2+2a) => a=0,5
=> nH2SO4 = 2 (vô lí vì nH2SO4
Vậy sau 2t giờ catot đã sinh ra H 2 (b mol), CuSO4 đã hết => nH2(H2SO4) = 4a = 1 => a = 0,25
BT e tại catot trong trong 2t giờ:
2nCu+2nH2 = 2(2+2a) => b = 0,5
Tại anot: nCl2 = 1 và nO2 = 0,75 (Bte tính O2)
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
=> n khí tổng = 2,25 = 9a => A đúng
Sau 1,75t giờ thì ne = 1,75(2+2a) = 4,375 > 2nCu 2+ = 4 nên catot đã có khí thoát ra => B đúng
Sau 1,5t giờ thì ne = 1,5(2+2a) = 3,75 < 2nCu 2+ = 4 nên Cu2+ chưa hết => C đúng
Sau 0,75t giờ thì n e = 0,75(2+2a) = 1,875 < nCl - = 2 nên Cl - chưa hết, H 2O chưa bị điện phân
=> D sai
Câu 37: Đáp án D
CnH 2n 3 N : x
1, 035mol O2 0,91mol H 2O 0,81mol
0, 2 molC2H 5O N
2 : y
C H O N : z
6 14 2 2
x y z 0, 2
n CO2 n N2
nx 2y 6z 0, 5x 0, 5y z 0,81
BTNT:O
2y
2z
1,
035.2
2nx
4y
12z
0,
91
BTNT:H
2nx 3x 5y 14z 0, 91.2
x 0,1
y 0, 04
z 0, 06
n 2, 4 C 2H
7
x y z 0, 2
0, 5x 2, 5y 7z nx 0,81
2 y 10 z 2 nx 1,16
3 x 5y 14z 2nx 1,82
a mol;C 3H N9 bmol
a b 0,1
3, 5a 4, 5b 0, 04.2, 5 0, 06.7 n H 2O 0, 91
%m C3H 9N
CO 2: nx 2 y 6 zBTNT : C
N 2: 0,5x 0, 5 y z BTNT : N
a 0, 06
b 0, 04
0, 04.59
14, 03%
0, 06.45 0, 04.75 0, 06.146
Câu 38: Đáp án B
Đặt số mol các muối MgSO4, FeSO4, CuSO4, (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d
nNa2SO4(Y) = 0,5nNaNO3 = 0,0225 mol
120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605 (1)
nNaOH = 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865 (2)
m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72 (3)
Sản phẩm sau đó là Na2SO4 => nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455
nBaCl2 = 0,455 => Vừa đủ để tạo ra nBaSO4 = 0,455
Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư => Tạo thêm AgCl = 0,455.2 = 0,91 mol và nAg = nFe 2+ = b
=> m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04 (4)
Giải (1) (2) (3) (4) => a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455
BTNT H: 2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O => nH2O = 0,385 mol
BTKL: mA = m muối + m khí + mH2O – mNaNO3 – mH2SO4 = 27,2 gam
Câu 39: Đáp án A
M có phản ứng tráng gương nên X là HCOOH, (X, Y, Z là các axit no đơn chức), Z là este no
ba chức
Este T có độ bất bão hòa k = 3 nên:
nT = (nCO2 – nH2O)/2 = 0,05
Mỗi mol T cần 3 mol H2O để quay trở lại axit và ancol nên quy đổi M thành:
CnH2nO2: a mol
CmH2m+2O3: b mol
H2O: -0,15 mol
nCO2 = na+mb = 1
nH2O = na+b(m+1)-0,15 = 0,9
mM = a(14n+32)+b(14m+50)-18.0,15 = 26,6
Giải hệ trên được a = 0,4; b = 0,05
=> 0,4n+0,05m = 1 => 8n + m = 20
=> m = 3, n = 2,125
Trong 26,6 gam M chứa C nH2nO2 là 0,4 mol; nNaOH = 0,4 mol
=> Chất rắn chứa CnH2n-1O2Na (0,4 mol)
=> m = 0,4.(14n+54) = 33,5 gam
Đáp án A
Câu 40: Đáp án C
Đốt Y: nCO2 = 0,198 mol, nH2O = 0,176 mol
nCOO = 0,08a mol => nK2CO3 = 0,04a mol, nO(X) = 0,16a
BTNT O: nO(X) + nO(KOH) + nO(O 2) = 2nCO2 + nH2O + 3nK2CO3
=> 0,16a + 0,08a + nO(O 2) = 0,198.2 + 0,176 + 0,04a.3
=> nO(O2) = 0,572 - 0,12a
BTKL => mX + mKOH + mO(O 2) = mCO2 + mH2O + mK2CO3
=> 7,668 + 0,08a.56 + 16(0,572 – 0,12a) = 44.0,198 + 18.0,176 + 0,04a.138
=> a = 1,667
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
Đề thi thử THPT Cụm 5 THPT Chuyên Hưng Yên - Lần 1
Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch
NaOH?
A. AlCl3.
B. ZnSO4.
C. NaHCO3.
D. CaCO3.
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:
H2
O2
O2
O2 H2O
ddNH 3
N2
NH3
NO
NO2
HNO3
NH4NO 3
t o ,xt
t o ,xt
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO 3 làm sủi bọt khí thoát ra?
A. CH3COOH
B. C2H5OH
C. C6H5OH
D. H2NCH2COOH
Câu 4: Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
A. CrO3.
B. K2Cr2O7.
C. CrSO4.
D. Cr2O3.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Axit stearic là axit no mạch hở.
B. Metyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C. Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.
D. Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách dời
chỗ của nước như hình vẽ bên. Khí X là
A. CO2
B. HCl
C. NH3
D. N2
Câu 7: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2(SO4)3,
thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,5.
B. 15,6.
C. 3,9.
D. 7,8.
C. C3H6.
D. C3H4.
C. Na2CO3.
D. Na2SO4.
Câu 8: Chất nào sau đây là ankan?
A. C2H5OH.
B. C3H8.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây có pH<7?
A. NaOH.
B. HCl.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 10: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?
A. HCOOC6H5.
B. C6H5COOCH3.
C. CH3COOCH2C6H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO
2
và m gam H 2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 40 gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,8.
B. 5,6.
C. 17,6.
D. 7,2.
Câu 12: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. Cu
B. Mg
C. Fe
D. Al
Câu 13: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua. Số
chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
C. Fe2O3.
D. FeO.
Câu 14: Công thức của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe(OH)3.
B. Fe(OH)2.
Câu 15: Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
A. NaOH
B. Ca(OH)2
C. Na2CO3
D. H3PO4
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O 2, thu được 4,48 lít CO 2
(đo ở đktc) và 4,95 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H9N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. C2H5N.
Câu 17: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H 2 là 20. Giá trị của m là
A. 5,6.
B. 5,6.
C. 3,2.
D. 6,4.
Câu 18: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A. Amilopectin.
B. Cao su lưu hóa.
C. Xenlulozo.
D. Amilozo.
Câu 19: Trong các chất sau đây, chất gây mưa axit là
A. CO2.
B. SO2.
C. CF2Cl2.
D. CH4.
Câu 20: Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
A. 2C O
2
t
2CO
t
C. 3C CaO
CaC2 CO
B. C O
2
t
CO2
xt ,t
D. H2
CH4
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch H2SO4 loãng (điện cực trơ), thu được khí O2 ở anot.
(b) Cho than cốc tác dụng với ZnO ở nhiệt độ cao, thu được Zn và CO 2.
(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
(e) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được chất rắn gồm Mg và Fe.
Số phát biểu đúng là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Br2 KOH
KOH
4l
CrCl3
X
Y H2SO
Z FeSO4 H2SO 4
1:4
T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Y và T lần lượt là
A. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
B. K2CrO4 và CrSO4.
C. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
D. K2Cr2O7 và CrSO4.
Câu 23: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí
CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)
2,
thu được kết tủa và dung dịch X. Đun
nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,0.
B. 2,0.
C. 3,0.
D. 5,0.
Câu 24: Hòa tan hỗn hợp Fe, Fe 3O4 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H 2SO4 (loãng, dư) đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với các chất: Cu,
Fe(NO3)2, KMnO 4, BaCl 2, Cl 2, Na 2CO3, NaNO 3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung
dịch X là
A. 4
B. 6
C. 3
D. 5
Câu 25: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
X
Thí nghiệm
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Hiện tượng
Có màu xanh lam
Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp Tạo kết tủa Ag
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Y
Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để
Tạo dung dịch màu xanh
nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
lam
Z
Tác dụng với quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
T
Tác dụng với nước brom
Có kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
B. saccarozo, triolein, lysin, anilin.
C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.
D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS
2
và Cu 2S vào dung dịch axit HNO
3
đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí
NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với
A. 2,4.
B. 3,4.
C. 2,0.
Câu 27: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C
D. 3,8.
2H8N2O4)
và đipeptit Y (C 5H10N2O3).
Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung
dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T 1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai?
A. Chất Q là HOOC-COOH.
B. 3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.
C. Chất Y có thể là Gly – Ala.
D. Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.
Câu 28: Hỗn hợp khí (T) ở đktc gồm 2 hiđrocacbon mạch hở X, Y có cùng số nguyên tử
cacbon. Lấy 0,448 lít (T) cho từ từ qua nước brom thấy có 4,8 gam brom phản ứng, không có
khí thoát ra khỏi bình nước brom. Mặt khác, đốt cháy 0,448 lít hỗn hợp T thì thu được 1,76
gam CO 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp (T) tác dụng với dung dịch AgNO
3/NH3
(dư) thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 24 gam
B. 72 gam
C. 36 gam
Câu 29: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C
5H8O4)
D. 48 gam
tác dụng với dung dịch NaOH,
thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Số công thức cấu
tạo phù hợp của X là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 30: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO 2. Số
mol Al(OH) 3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn
bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là
A. 1/3
B. 1/4
C. 2/3
D. 2/5
Câu 31: Tiến hành thí nghiệm sau :
a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1
c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1
d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư
e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2
g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)
Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 32: Cho các chất sau: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, vinyl clorua,
axit acrylic. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là :
A. 5
B. 4
C. 6
D. 7
Câu 33: Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO
3,
CaCO 3 tác dụng với dung
dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 12,5 và dung
dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 39,96.
B. 38,85.
C. 37,74.
D. 41,07.
Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X, Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:2 (X, Y được cấu
tạo từ glyxin và alanin) biết tổng số liên kết peptit trong X, Y là 9. Thủy phân hoàn toàn E
trong 200ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch Z chứa hai muối. Cô cạn dung
dịch Z thu được chất rắn T. Đốt cháy T trong lượng O
2
vừa đủ thu được 18,816 lít (đktc) khí
và hơi. Tỉ lệ số mol Gly và Ala trong X là
A. 2:3.
B. 1:2.
C. 1:1.
D. 2:1.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X).
Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO
NO (sản phẩm khử duy nhất của NO
3
3
và HCl, thu được 0,896 lít khí
ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối
lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 100,45.
B. 110,17.
C. 106,93.
D. 155,72.
Câu 36: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO 4 và NaCl (tỉ
lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X
và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí
H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2. Phát biểu nào sau đây
không đúng ?
A. Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
B. Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.
C. Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,75t (h).
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
D. Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.
Câu 37: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y
chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035
mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO 2 và N2. Phần trăm khối lượng
của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là
A. 10,70%
B. 13,04%
C. 16,05%
D. 14,03%
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO 3, Cu(NO 3)2 vào dung dịch
chứa NaNO 3 (0,045 mol) và H 2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung
hòa (không có ion Fe 3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H 2). Tỉ khối
của Z so với O 2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết
tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ vưới dung
dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được 256,04 gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 34,6.
B. 27,2.
C. 28,4.
D. 20,72.
Câu 39: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X
gam hỗn hợp M thành 3 phần bằng nhau.
Phần 1: Đem đốt cháy hết bằng lượng vừa đủ khí O
2,
thu được 22,4 lít CO 2 (đktc) và 16,2
gam H2O.
Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3/NH3
đến khi xảy ra hoàn toàn, thu
được 21,6 gam Ag.
Phần 3: Cho phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch
G. Cô cạn dung dịch G thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 33.
B. 25.
C. 38.
D. 30.
Câu 40: Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì
cần dùng vừa hết 80 ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các
muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối
cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với
A. 1,56.
B. 1,25.
C. 1,63.
D. 1,42.
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Đáp án
1-C
2-D
3-A
4-D
5-D
6-D
7-C
8-B
9-B
10-A
11-D
12-B
13-A
14-A
15-D
16-C
17-A
18-B
19-B
20-D
21-C
22-A
23-A
24-B
25-B
26-D
27-B
28-C
29-B
30-A
31-B
32-C
33-A
34-C
35-D
36-D
37-D
38-B
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án D
Chất khử là chất cho e, tức là số oxi hóa tăng.
Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2)(3)(4)
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án D
Thủy phân vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) thu được CH3COOH và CH3CHO
Câu 6: Đáp án D
Thu khí bằng cách đẩy nước khi khí đó không tan hoặc rất ít tan trong nước.
Câu 7: Đáp án C
nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol
nAl3+ = 0,2 mol
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án D
Do các este đều no, đơn chức, mạch hở nên khi đốt nCO2 = nH2O = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
=>mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án A
Gồm các chất: etyl axetat, tripanmitin, etyl clorua
Câu 14: Đáp án A
Câu 15: Đáp án D
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 16: Đáp án C
CTTQ: CnH2n+3N
CnH2n+3N + (3n+1,5)/2O2 → nCO2 + (n+1,5) H2O + 0,5N2
0,2
0,275
=> 0,275n = 0,2(n+1,5) => n = 4
=> X: C4H11N
Câu 17: Đáp án A
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO dư và CO2
n hh sau = nCO (BTNT: C) = 0,2 mol
CO:
28
4
40
CO2: 44
1
=
12
0,05
=
3
0,15
nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol
=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam
Câu 18: Đáp án B
Câu 19: Đáp án B
Câu 20: Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án A
X: KCrO2
Y: K2CrO4
Z: K2Cr2O7
T: Cr2(SO4)3
Câu 23: Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,03 ← 0,05-0,02
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ←0,02
←
0,02
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O
0,02
←
0,02
=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol
=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol
=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam
Câu 24: Đáp án B
Giả sử số mol Fe và Fe3O4 là 1 mol
Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
1
1
3+
1
2+
Fe + Fe → Fe
1
1
1
Dung dịch X gồm: Fe2+, H+, SO4 2Các chất phản ứng được với dung dịch X là: Fe(NO 3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3
Câu 25: Đáp án B
Glucozo không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom => loại D
Glyxin không làm chuyển màu quỳ tím => loại C
Hồ tinh bột không phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam =>
loại A
Câu 26: Đáp án D
Fe3 : x
FeS2: x HNO3vd 2
Cu : 2 y
Cu 2S : y
SO 2: 2x y
4
m muoi
56x 64.2y 96 2x y 6,8
BTDT
2.2y 2 2x y
3x
m
120.
17
x 900
y 17
1800
17
17
160.
3, 77 3,8gam
900
1800
Câu 27: Đáp án B
Y là Gly-Ala hoặc Ala-Gly
X là (COONH4)2
Z là NH3
Q là HOOC-COOH
T1, T2, T3: NH4Cl, ClH3N-CH2-COOH, và ClH3N-CH(CH3)-COOH
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Câu 28: Đáp án C
nT = 0,02 mol
nCO2 = 0,04 mol
=> C = 0,04/0,02 = 2
Mà khi cho T vào dung dịch brom không có khí thoát ra nên X và Y chỉ có thể là C
2H4
(x
mol) và C2H2 (y mol)
{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01y=0,01{x+y=nT=0,02x+2y=nBr2=0,03→{x=0,01
y=0,01
0,02 mol T chứa 0,01 mol C2H2
0,3 mol T chứa 0,15 mol C2H2
=> mAg2C2=0,15.240 = 36 gam
Câu 29: Đáp án B
Các CTCT phù hợp của X:
H3C-OOC-CH2-COO-CH3
HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH
HCOO-CH(CH3)-CH2-OOCH
Câu 30: Đáp án A
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO 2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO 2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Câu 31: Đáp án B
a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư
b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4
c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3
d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl
e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2
g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3
Câu 32: Đáp án C
Gồm các chất: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, stiren, vinyl clorua, axit acrylic.
Câu 33: Đáp án A
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
n khí = 0,42 mol
nMgCl2 = 0,27 mol
CO2:
44
23
40
H2:
2
0,23
=
19
0,19
Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol)
m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)
BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9
=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam
Câu 34: Đáp án C
Giả sử có x mol Gly-Na (C 2H4O2Na) và y mol Ala-Na (C3H6O2Na)
x+y = nNaOH = 0,2 (1)
Khi đốt cháy muối thu được: Na2CO3 (0,1 mol), CO2 (2x+3y-0,1 mol), H2O (2x+3y mol)
=> 2x+3y-0,1+2x+3y=0,84 (2)
Giải (1) (2) => x = 0,13; y = 0,07
=> Gly/Ala = 13/7
Gộp peptit: X + 2Y → (Gly13Ala7)k + 2H2O
Tổng số liên kết peptit trong X-Y-Y là 20k-1
Mà 12 (X có 8, Y có 1) ≤ Số liên kết peptit X-Y-Y ≤ 19 (khi X có 1, Y có 8)
12 ≤ 20k-1 ≤ 19 => 0,65≤ k≤ 1 => k = 1 đạt được khi X có 1 và Y có 8 lk peptit (X là
đipeptit, Y là nonapeptit)
X-Y-Y là Gly13Ala7 (0,01 mol) => nX = 0,01; nY = 0,02
X: GlyuAla2-u (0,01 mol)
Y: GlyvAla9-v (0,02 mol) (u≤2; v≤8)
nGly = 0,01u+0,02v = 0,13 => u = 1; v = 6
X là Gly-Ala; Y là Gly6Ala3
Câu 35: Đáp án D
FeO : x
NO H 2O
Fe3O 4: y NaNO3 HCl Muoi clorua 0,04mol
Cu : Z
58,16g
0,04 BTNT:N
27,36g
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
x
1
x y z 1
4
72x 232y 64z 27,36 2
BTNT:O
x 4y 0, 04.30, 04 n H2O n H2O x 4y 0, 08
BTNT:H
n HCl 2n H2O 2x 8y 0,16
BTKL
27,36 85.0, 04 36,5 2 x 8y 0,16 58,16 0, 04.30 18 x 4y 0, 08 3
x 0, 04
Fe: 0, 34
y 0,1 Cu : 0, 02
z 0, 02
O : 0, 44
123
n Fe2 a; n Fe3 b
a b n Fe 0, 34
2a 3b 0, 02.2 0, 44.2 0, 04.3BTe
a 0, 06
b 0, 28
n AgCl n HCl 2x 8y 0,16 1, 04
m m AgCl m Ag 1, 04.143, 5 0, 06.108 155, 72 g
n
n
0,
06
2
Ag
Fe
Câu 36: Đáp án D
Giả sử nCuSO4 = nNaCl = 2 mol
CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2 +Na2SO4 (1)
CuSO4 + H2O → Cu + 0,5O2 + H2SO4 (2)
H2O → H2 + 0,5O2
Sau t giờ thu được dung dịch X có hòa tan Al nên (1) đã điện phân hết, (2) đang điện phân.
(1) => nCuSO4(1) = 1
(2) => nCuSO4(2) = a
=>ne(t) = 2+2a
Sau 2t giờ:
(2) => nCuSO4(2) = nH2SO4 = 4a
=> nCuSO4 đp = 1+4a => ne(2t) = 2+8a
Nếu sau 2t giờ catot chưa sinh ra H 2 thì ne(2t)=2ne(t) => 2+8a = 2(2+2a) => a=0,5
=> nH2SO4 = 2 (vô lí vì nH2SO4
BT e tại catot trong trong 2t giờ:
2nCu+2nH2 = 2(2+2a) => b = 0,5
Tại anot: nCl2 = 1 và nO2 = 0,75 (Bte tính O2)
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
=> n khí tổng = 2,25 = 9a => A đúng
Sau 1,75t giờ thì ne = 1,75(2+2a) = 4,375 > 2nCu 2+ = 4 nên catot đã có khí thoát ra => B đúng
Sau 1,5t giờ thì ne = 1,5(2+2a) = 3,75 < 2nCu 2+ = 4 nên Cu2+ chưa hết => C đúng
Sau 0,75t giờ thì n e = 0,75(2+2a) = 1,875 < nCl - = 2 nên Cl - chưa hết, H 2O chưa bị điện phân
=> D sai
Câu 37: Đáp án D
CnH 2n 3 N : x
1, 035mol O2 0,91mol H 2O 0,81mol
0, 2 molC2H 5O N
2 : y
C H O N : z
6 14 2 2
x y z 0, 2
n CO2 n N2
nx 2y 6z 0, 5x 0, 5y z 0,81
BTNT:O
2y
2z
1,
035.2
2nx
4y
12z
0,
91
BTNT:H
2nx 3x 5y 14z 0, 91.2
x 0,1
y 0, 04
z 0, 06
n 2, 4 C 2H
7
x y z 0, 2
0, 5x 2, 5y 7z nx 0,81
2 y 10 z 2 nx 1,16
3 x 5y 14z 2nx 1,82
a mol;C 3H N9 bmol
a b 0,1
3, 5a 4, 5b 0, 04.2, 5 0, 06.7 n H 2O 0, 91
%m C3H 9N
CO 2: nx 2 y 6 zBTNT : C
N 2: 0,5x 0, 5 y z BTNT : N
a 0, 06
b 0, 04
0, 04.59
14, 03%
0, 06.45 0, 04.75 0, 06.146
Câu 38: Đáp án B
Đặt số mol các muối MgSO4, FeSO4, CuSO4, (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d
nNa2SO4(Y) = 0,5nNaNO3 = 0,0225 mol
120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605 (1)
nNaOH = 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865 (2)
m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72 (3)
Sản phẩm sau đó là Na2SO4 => nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455
nBaCl2 = 0,455 => Vừa đủ để tạo ra nBaSO4 = 0,455
Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư => Tạo thêm AgCl = 0,455.2 = 0,91 mol và nAg = nFe 2+ = b
=> m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04 (4)
Giải (1) (2) (3) (4) => a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí
_Exam24h_
Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455
BTNT H: 2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O => nH2O = 0,385 mol
BTKL: mA = m muối + m khí + mH2O – mNaNO3 – mH2SO4 = 27,2 gam
Câu 39: Đáp án A
M có phản ứng tráng gương nên X là HCOOH, (X, Y, Z là các axit no đơn chức), Z là este no
ba chức
Este T có độ bất bão hòa k = 3 nên:
nT = (nCO2 – nH2O)/2 = 0,05
Mỗi mol T cần 3 mol H2O để quay trở lại axit và ancol nên quy đổi M thành:
CnH2nO2: a mol
CmH2m+2O3: b mol
H2O: -0,15 mol
nCO2 = na+mb = 1
nH2O = na+b(m+1)-0,15 = 0,9
mM = a(14n+32)+b(14m+50)-18.0,15 = 26,6
Giải hệ trên được a = 0,4; b = 0,05
=> 0,4n+0,05m = 1 => 8n + m = 20
=> m = 3, n = 2,125
Trong 26,6 gam M chứa C nH2nO2 là 0,4 mol; nNaOH = 0,4 mol
=> Chất rắn chứa CnH2n-1O2Na (0,4 mol)
=> m = 0,4.(14n+54) = 33,5 gam
Đáp án A
Câu 40: Đáp án C
Đốt Y: nCO2 = 0,198 mol, nH2O = 0,176 mol
nCOO = 0,08a mol => nK2CO3 = 0,04a mol, nO(X) = 0,16a
BTNT O: nO(X) + nO(KOH) + nO(O 2) = 2nCO2 + nH2O + 3nK2CO3
=> 0,16a + 0,08a + nO(O 2) = 0,198.2 + 0,176 + 0,04a.3
=> nO(O2) = 0,572 - 0,12a
BTKL => mX + mKOH + mO(O 2) = mCO2 + mH2O + mK2CO3
=> 7,668 + 0,08a.56 + 16(0,572 – 0,12a) = 44.0,198 + 18.0,176 + 0,04a.138
=> a = 1,667
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com - Chuyên trang chia sẻ tài liệu miễn phí

