Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia - Môn Sinh học - Sở GD và ĐT Hà Tĩnh - Lần 2

67506a853f4aca63265ea77bf99610d1
Gửi bởi: Phạm Thị Linh 11 tháng 1 2019 lúc 23:46:21 | Được cập nhật: 2 tháng 2 lúc 1:48:38 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 552 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Trang 1/4 Mã đề thi 002 SỞ GD ĐT HÀ TĨNH ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 04 trang) KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2018 Bài thi: Khoa học tự nhiên; môn: Sinh học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ........................................................................................Số báo danh: .............................. Câu 81: Trong dung dịch mạch rây có chứa 10 đến 20% hàm lượng chất nào sau đây? A. Tinh bột. B. Prôtêin. C. Sacarôzơ. D. ATP. Câu 82: Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì sinh sản hai mùa khác nhau. Đây là dạng cách li nào? A. Cách li tập tính. B. Cách li thời gian. C. Cách li cơ học. D. Cách li sau hợp tử. Câu 83: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép? A. Thủy tức. B. Tôm. C. Thú. D. Giun. Câu 84: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen? A. Tạo cừu Đôly. B. Tạo giống dâu tằm tam bội. C. Tạo giống dưa hấu tam bội. D. Tạo giống lúa gạo vàng. Câu 85: Cây hấp thụ canxi dạng nào sau đây? A. CaCl2. B. CaSO4. C. Ca(OH)2. D. Ca2+. Câu 86: Xét chuỗi thức ăn: Cỏ Sâu nhái Rắn. Loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3? A. Nhái. B. Cỏ. C. Rắn. D. Sâu. Câu 87: Xét một gen có alen là và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số 0,6 thì kiểu gen AA chiếm tỉ lệ A. 0,16. B. 0,25. C. 0,48. D. 0,36. Câu 88: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thú xuất hiện đại nào sau đây? A. Trung sinh. B. Cổ sinh. C. Nguyên sinh. D. Tân sinh. Câu 89: Động vật nào sau đây có tiêu hóa nội bào? A. Châu chấu. B. Giun đất. C. Rắn. D. Trùng giày. Câu 90: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? A. Độ ẩm. B. Dịch bệnh. C. Ánh sáng. D. Nhiệt độ. Câu 91: Biết alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1? A. Aa aa. B. Aa Aa. C. aa aa. D. Aa AA. Câu 92: Nuclêôtit là đơn phân của cấu trúc nào sau đây? A. Gen. B. chuỗi polipeptit. C. enzim ADN polimeraza. D. enzim ARN polimeraza. Câu 93: Cho biết alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp và không xảy ra đột biến. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp, thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao đời F1 tự thụ phấn, thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy cây thân cao đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong cây này có cây thuần chủng là A. 1/9. B. 4/9. C. 1/3. D. 2/9. Câu 94: Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. người, tiêu hóa cơ học chỉ diễn ra miệng và dạ dày. B. Tất cả các động vật có ống tiêu hóa đều có tiêu hóa nội bào. C. Tiêu hóa cơ học có tất cả các loài động vật có cơ quan tiêu hóa. D. Tất cả các động vật có túi tiêu hóa đều có tiêu hóa ngoại bào kết hợp tiêu hóa nội bào. Câu 95: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. B. Cá thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới. C. Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết phải có tác động của các nhân tố tiến hóa. D. Quần thể sẽ không tiến hóa nếu không đạt trạng thái cân bằng di truyền. Câu 96: Một gen có số nuclêôtit loại 30%. Tỉ lệ của gen bằng bao nhiêu? A. 1/2. B. 3/2. C. 2/3. D. 1/3. Câu 97: Mối quan hệ nào sau đây làm cho một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi? A. Vật ăn thịt và con mồi. B. Kí sinh. C. Ức chế cảm nhiễm. D. Hội sinh. Câu 98: Có quần thể thỏ sống môi trường có khu phân bố ổn định; không có di cư và nhập cư. Diện tích môi trường phân bố và mật độ của quần thể như sau: Quần thể=A=B=C=a=Diện tích môi trường (haF=11O=32O=21P=27S=Mật độ=(cá thể/ha)=32Q=18T=23P=18N=Sắp xếp kích thước quần thể theo thứ tự tăng dần là A. -> -> -> D. B. -> -> -> C. C. -> -> -> B. D. -> -> -> A. Mã đề thi: 002 XGTATrang 2/4 Mã đề thi 002 Câu 99: cà chua, alen quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình: cây quả đỏ cây quả vàng? A. AAaa aaaa. B. Aaaa aa. C. AAAa aaaa. D. AAaa Aaaa. Câu 100: Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chỉ xảy ra trong môi trường không có O2. B. Chỉ xảy ra vào ban đêm. C. Luôn phân giải các chất hữu cơ. D. Luôn giải phóng ATP. Câu 101: Khi nói về hệ tuần hoàn và cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp. II. Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch. III. Thường xuyên ăn thức ăn nhiều muối thì huyết áp giảm. IV. Những loài có kích thước cơ thể càng bé thì có nhịp tim càng chậm. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 102: một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen và gen thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có hoặc chỉ có thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen và thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho cây dị hợp về cặp gen nói trên tự thụ phấn, đời con, loại kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ A. 75%. B. 6,25%. C. 56,25%. D. 37,5% Câu 103: Giả sử loài A, kích thước tối thiểu của quần thể là 25 cá thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một quần thể của loài này có 90 cá thể nhưng do tác động của lũ lụt dẫn tới 70 cá thể bị chết, chỉ còn lại 20 cá thể. Một thời gian sau, số lượng cá thể sẽ giảm dần và quần thể sẽ bị diệt vong. II. Một quần thể của loài này chỉ có 20 cá thể. Nếu được cung cấp đủ các điều kiện sống thì tỉ lệ sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm, quần thể sẽ tăng trưởng. III. Một quần thể của loài này có 50 cá thể. Nếu môi trường dồi dào nguồn sống thì tỉ lệ sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm và quần thể sẽ tăng kích thước cho đến khi cân bằng với sức chứa của môi trường. IV. Một quần thể của loài này có 100 cá thể. Nếu môi trường sống của quần thể bị thu hẹp thì có thể sẽ làm tăng kích thước của quần thể. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 104: Xét loài thực vật: Mía, dứa, cao lương, xương rồng, rau dền. Khi nói về quang hợp của các loài thực vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có loài cố định CO2 theo chu trình C4. II. Có loài thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới. III. Vào ban đêm, có loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4. IV. Có loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 105: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. III. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể. IV. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 106: Khi nói về diễn thế sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới làm thay đổi số lượng chuỗi thức ăn của quần xã. II. Trong một quần xã đỉnh cực, tổng sinh khối của sinh vật sản xuất luôn lớn hơn tổng sinh khối của sinh vật tiêu thụ. III.Trong quá trình diễn thế, các nhân tố sinh thái của môi trường thường bị thay đổi. IV. Nếu loài ưu thế bị tiêu diệt thì thường sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 107: một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ; kiểu gen Aa quy định hoa vàng; kiểu gen aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,81AA 0,18Aa 0,01aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và kiểu hình hoa trắng sẽ tăng dần, tỉ lệ kiểu hình hoa vàng sẽ giảm dần. II. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì tần số alen sẽ tăng dần. III. Nếu F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,5AA 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa đỏ thì tần số alen sẽ tăng lên. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 108: Một lưới thức gồm có loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có chuỗi thức ăn. II. Chuỗi thức ăn dài nhất có mắt xích. III. Loài tham gia vào chuỗi thức ăn. IV. Nếu tăng sinh khối của loài thì tổng sinh khối của cả hệ sinh thái sẽ tăng lên. ETrang 3/4 Mã đề thi 002 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 109: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 10% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. đời con của phép lai ♂AaBb ♀AaBb, hợp tử đột biến dạng thể một kép chiếm tỉ lệ A. 26%. B. 0,3%. C. 0,15%. D. 0,72%. Câu 110: Một loài thực vật, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp; alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của là: II. F1 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. III. F1 có kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa đỏ. IV. Lấy ngẫu nhiên cây thân thấp, hoa đỏ F1. Xác suất thu được cây thuần chủng là 4/9. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 111: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được kiểu gen của 10 người. II. Xác suất cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36. III. Xác suất cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 7/18. IV. Xác suất cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 112: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Một mã di truyền luôn mã hoá cho một loại axit amin. II. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm loại nuclêôtit là A, U, G, X. III. sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là foocmin mêtiônin. IV. trong một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước bé nhất. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 113: một loài thực vật lưỡng bội, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp; alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ. II. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có loại kiểu gen thì chỉ có loại kiểu hình. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ có loại kiểu gen. IV. Các cây thân cao, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa loại kiểu gen và tối thiểu có loại kiểu hình. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 114: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli có phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi lần liên tiếp tạo được các phân tử ADN con trong đó có 90 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển tất cả các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng phân đôi lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ban đầu có 10 phân tử ADN. II. Tổng số phân tử ADN được tạo ra là 1280. III. Số phân tử ADN có chứa N14 sau khi kết thúc quá trình trên là 210. IV. Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1710. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 115: Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có gen I, II, III, IV, được phân bố vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 14 15 10 11 12 16 17 13 Quy ước: Không bị bệnh Bị bệnh thứ nhất Bị bệnh thứ hai Bị cả hai bệnh Gen II Gen III Gen IV Gen Gen abaB aBAbTrang 4/4 Mã đề thi 002 I. Nếu đảo đoạn cg thì có thể sẽ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của gen V. II. Nếu gen II phiên mã 10 lần thì gen cũng phiên mã 10 lần. III. Nếu gen III nhân đôi lần thì gen IV cũng nhân đôi lần. IV. Nếu có đột biến thêm một cặp nuclêôtit vị trí giữa gen thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen V. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 116: một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn và hạt phấn đều giống nhau. Cho giao phấn giữa cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, thu được F1 có tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn 12% hoa đỏ, quả bầu dục 26,75% hoa hồng, quả tròn 10,75% hoa hồng, quả bầu dục 4% hoa trắng, quả tròn 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 30 kiểu gen khác nhau. II. Các cây thế hệ có kiểu gen giống nhau. III. Hoán vị gen xảy ra cả hai giới với tần số 20%. IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 117: một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1. II. F2 có loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. III. F2, số cá thể dị hợp cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%. IV. F2 có 16% số cá thể thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 118: Một quần thể ngẫu phối đang trạng thái cân bằng di truyền, xét cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó tần số alen 0,2; 0,8; 0,6; 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb. II. Lấy ngẫu nhiên cá thể mang tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21 III. Lấy ngẫu nhiên cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 2/9. IV. Lấy ngẫu nhiên cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp cặp gen là 15,36%. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 119: một loài thực vật, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 63 số cây thân cao cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. thế hệ P, cây thuần chủng chiếm 75%. II. thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm 62,5%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/5. IV. Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 1,5625%. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 120: Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 18 loại kiểu hình. II. F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64. III. F1, loại kiểu hình có tính trạng trội và tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8. IV. F1, loại kiểu hình có tính trạng trội và tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. ----------- HẾT ----------