Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2018 trường THPT TH Cao Nguyên - ĐH Tây Nguyên (Lần 3)
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
TRƯỜNG THPT TH CAO NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 (LẦN 3)
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 06 trang-40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi: 132
Họ và tên thí sinh………………………………………
Số báo danh…………………………………………….
Câu 81: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến gen chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.
B. Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit trong gen gọi là đột biến điểm.
C. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 82: Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò cung cấp:
A. Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
B. Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng của di truyền quần thể.
C. Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
D. Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Câu 83: Nhận xét đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ?
A. thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến nên có thể được ứng dụng để chuyển gen từ
người sang vi khuẩn.
B. có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến và làm thay đổi quy luật di truyền chi phối
tính trạng.
C. xảy ra do sự trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc trong cùng cặp NST kép
tương đồng.
D. chỉ làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm gen liên kết mà không làm thay đổi hình dạng
NST.
Câu 84: Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn
phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là
Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
A. Diễn thế thứ sinh
B. Diễn thế khôi phục
C. Diễn thế nguyên sinh
D. Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục
Câu 85: Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
A. Hô hấp bằng phổi.
B. Hô hấp bằng mang.
C. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Câu 86: Khi nói về mã di truyền, kết luận nào sau đây sai ?
A. Tác nhân acridin gây ra đột biến mất hoặc thêm cặp nucleotit chứ ng minh mã di truyền là mã bộ
ba.
B. Chuyển gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein
insulin của người là vì mã di truyền có tính phổ biến.
C. Codon 5’ AUG 3’ và 5’ UGG 3’ không có tính thoái hóa.
D. Codon 5’ AUG 3’ chỉ quy định axit mêtionin thể hiện tính đặc hiệu, nó nằm ở đầu vùng điều hòa
của gen.
Câu 87: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:
A. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
C. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
D. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
Đề thi này gồm có 8 trang
1
Mã đề thi 132
Câu 88: Mức xoắn 1 của NST là
A. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm.
B. crômatic, đường kính 700nm.
C. siêu xoắn, đường kính 300nm.
D. sợi cơ bản, đường kính 11nm.
Câu 89: Qua chu trình Canvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucôzơ là
A. APG.
B. CO2.
C. H2O.
D. AlPG.
Câu 90: Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
A. 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
B. 6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
C. C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
D. C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (34 – 36 ATP) + Nhiệt
Câu 91: Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
A. ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
B. ARN tham gia vào quá trình dịch mã.
C. Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
D. ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Câu 92: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của châu chấu là:
A. miệng → thực quản → diều→dạ dày → ruột → hậu môn
B. miệng → thực quản →dạ dày → ruột→hậu môn
C. miệng→thực quản →dạ dày → ruột→diều → hậu môn
D. miệng → thực quản →ruột → dạ dày →diều → hậu môn
Câu 93: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
B. Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi.
C. Sự lai xa và đa bội hóa luôn dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. Sự cách li địa lí gắn liền với sự hình thành loài mới.
Câu 94: Kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm quan sát thoát hơi nước qua lá ta thấy nội dung nào dưới
đây là đúng với thực tế?
A. Giấy tẩm coban clorua mặt dưới chuyển từ màu hồng sang màu xanh da trời.
B. Giấy tẩm coban clorua mặt dưới chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng.
C. Diện tích giấy tẩm coban clorua mặt trên chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng lớn hơn so
với mặt dưới lá.
D. Diện tích giấy tẩm coban clorua mặt dưới chuyển từ màu xanh da trời sang màu hồng nhỏ hơn so
với mặt trên lá.
Câu 95: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu
nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến,
trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.
B. 37,5%
C. 18,55%
D. 25%
Câu 96: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn:
A. được sử dụng tối thiểu 2 lần.
B. chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt.
C. được sử dụng số lần tương ứng với số loài trong chuỗi thức ăn.
D. được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
Câu 97: Từ hai phân tử ADN ban đầu được đánh dấu 15N trên cả hai mạch đơn, qua một số lần nhân
đôi trong môi trường chỉ chứa 14N đã tạo nên tổng số 16 phân tử ADN. Trong các phân tử ADN được
tạo ra, có bao nhiêu phân tử ADN chứa cả 14N và 15N ?
A. 4.
B. 8.
C. 2.
D. 16.
Câu 98: Cho một số quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
(1) 0,3AA + 0,2Aa + 0,5aa
(2) 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa
(3) 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa
(4) 0,25AA + 0,3Aa + 0,45aa
Đề thi này gồm có 8 trang
2
Mã đề thi 132
Nếu cho các quần thể trên giao phấn thì ở thế hệ tiếp theo các quần thể có cấu trúc di truyền giống
nhau là: A. (2), (3), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (1), (2),(4)
D. (1), (3), (4)
Câu 99: Lưới thức ăn trong một quần xã được miêu tả bằng sơ đồ sau:
Cáo
Chim
Thỏ
Nhện
Cào cào
Cỏ
Lưới thức ăn này
A. có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
B. có 3 loài sinh vật tiêu thụ.
C. gồm 5 chuỗi thức ăn khác nhau.
D. gồm tối đa 5 bậc dinh dưỡng.
Câu 100: Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào?
A. Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
→ Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực ở mạch
máu.
B. Huyết áp tăng cao → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực mạch máu →
Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch
máu.
C. Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não →
Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch
máu.
D. Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não →
Thụ thể áp lực ở mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình
thường.
Câu 101: Cho biết vai trò các nhóm sắc tố trong quang hợp nhự sau:
I. Nhóm I hấp thụ chủ yếu các tia đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li
nước và các phản ứng quang hoá đế hình thành ATP và NADPH.
II. Nhóm II hấp thụ tia sáng có bước sóng ngắn.
III. Nhóm III sau khi hấp thụ ánh sáng truyền năng lượng thu được cho nhóm I.
IV. Nhóm IV tạo ra sắc tố đỏ. xanh, tím... của dịch bào.
Nhóm III là nhóm sắc tố?
A. chorophyl.
B. phicôxianin.
C. carôtenôit.
D. antôxian.
Câu 102: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
A. Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các
đặc điểm thích nghi với môi trường
B. Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi với môi trường
C. Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi
với môi trường
D. Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức
độ thành đạt sinh sản
Câu 103: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn về hai tính trạng
chiếm 12,5%?
A. AaBb x AaBb.
B. Aabb x aaBb.
C. AaBb x Aabb.
D. AaBb x aaBB.
Câu 104: Gen A có chiều dài 408 nm và có số nuclêôtit loại ađênin bằng 2/3 số nuclêôtit loại guanin.
Gen A bị đột biến thành alen a, Cặp gen Aa tự nhân đôi hai lần liên tiếp. Trong hai lần nhân đôi đó môi
trường nội bào đã cung cấp 2877 nuclêôtit loại ađênin và 4323 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến trên
có thể do tác nhân :
Đề thi này gồm có 8 trang
3
Mã đề thi 132
A. 5-BU.
B. bazơ nitơ guanin dạng hiếm.
C. Tia UV.
D. cônsixin.
Câu 105: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
II. Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
III. Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
IV. Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể
di cư đến môi trường mới.
V. Kích thước tối đa là tốc độ tăng trưởng cực đại của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của
môi trường.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 106: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n, gen A có 3 alen, gen B có 7 alen cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường và gen C có 5 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 gen trên là 9240.
(2) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 86625.
(3) Số kiểu gen dị hợp tử về gen A và đồng hợp tử về gen B là 21.
(4) Số kiểu gen dị hợp từ hai cặp A và B là 126.
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 107: Cho các kết luận sau:
(1) Hai loài cùng nơi ở nhưng khác ổ sinh thái sẽ không bao giờ cạnh tranh với nhau.
(2) Hai loài cùng nơi ở, trùng phần lớn ổ sinh thái chắc chắn sẽ xây dựng sẽ xảy ra cạnh tranh có thể
làm cho một loài bị tiêu diệt hoặc phải di dời đi nơi khác.
(3) Cùng nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
(4) Trong cùng nơi ở có thể tồn tại nhiều loài sinh thái mà không xảy ra cạnh tranh.
(5) Các loài có khu vực phân bố càng rộng thì càng dễ xảy ra cạnh tranh với loài khác nhau và
ngược lại.
Số nhận xét đúng là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 108: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì
điều nào dưới đây là cần thiết hơn cả:
A. Nuôi nhiều loài cá có cùng một chuỗi thức ăn
B. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt
C. Nuôi một loại cá thích hợp với mật độ cao và cho ăn dư thừa thức ăn
D. Nuôi nhiều loài cá ở các tầng nước khác nhau
Câu 109: Trong hệ mạch của cơ thể động vật được mô tả như hình sau đây, trong các phát biểu sau, có
bao nhiêu phát biểu không đúng?
1. Đường cong A, B, C trong đồ thị lần lượt biểu diễn sự thay đổi độ lớn của huyết áp, vận tốc máu,
và tổng tiết diện mạch của các mạch máu.
2. Vận tốc máu và tổng tiết diện mạch nhìn chung tỉ lệ thuận với nhau
3. Huyết áp giảm dần từ động mạch, tĩnh mạch , mao mạch
Đề thi này gồm có 8 trang
4
Mã đề thi 132
4. Tại mao mạch, tổng tiết diện mạch là nhỏ nhất.
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 110: Ở một loài thực vật. alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn với alen a quy định hoa đỏ; alen
B quy định quả dài trội hoàn toàn với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần
chủng. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở đời con là đúng?
A. Trong tổng hợp cây thu được ở đời con, có số cây kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%
B. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn
C. Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hóan vị gen
D. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím quả tròn chiếm tỉ lệ 50%
Câu 111: Ở một loài thực vật cho lai giữa 2 cây P thuần chủng: cây cao , hoa vàng với cây thân thấp,
hoa đỏ thu được Fl: 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ tạo F2 gồm 40,5% cây cao, hoa đỏ: 34,5%
cây thân thấp, hoa đỏ: 15,75% cây cao hoa vàng. Kết luận sai?
A. Đã xảy ra hiện tượng 1 trong 2 gen qui đỉnh chiều cao cây liên kết không hoàn toàn với gen qui
đinh màu hoa
B. Tỉ lệ cây thân thấp hoa đỏ thuần chủng ở F2 là 5,5%
C. F1 có f = 40%
D. F2 có 11 kiểu gen qui định thân thấp hoa đỏ và 15 kiểu gen thân cao, hoa đỏ
Câu 112: Cho lai hai cây tứ bội có kiểu gen sau đây, ♂ AaaaBbbb x ♀ AAaaBBbb, nhận xét nào sau
đây là đúng?
A. Đời con F1 có 12 kiểu gen
B. Tỉ lệ kiểu hình trội một tính trạng là 11/ 144
C. Đời F1 có kiểu gen giống mẹ chiếm tỉ lệ 25/144
D. F1 xuất hiện 5% cá thể đột biến
d
Câu 113: Ở ruồi giấm, Cho phép lai P: ♂AB/ab X Y X ♀Ab/aB XDXd, thu được F1. Trong tổng số cá
thể Fl, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ?
A. 22%
B. 28%
C. 32%
\
D. 46%
Câu 114: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.
II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra
khỏi quần thể.
IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số
alen của quần thể theo một hướng xác định.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 115: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái
vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với
nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng
đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?
A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
B. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
C. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
D. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
Câu 116: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng;
tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập.
Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng: 43 cây thân
thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
1. Kiểu gen của (P) là: AB/abDd
2. ở Fa có 8 loại kiểu gen.
Đề thi này gồm có 8 trang
5
Mã đề thi 132
3. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
0,49%.
4. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đòời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 117: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen qui định, cho lai giữa một cá
thể đực XY và một cả thể cái XX đều có kiểu hình mắt đỏ, F1 thu được 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng,
trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái, Chọn ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F1
cho giao phối ngẫu nhiên thu được ấu trùng F2. Xác suất để chọn được 3 ấu trùng F2 đều có kiểu hình
mắt đỏ là?
A. 71,09%
B. 66,99%
C. 24,41%
D. 27,34%
Câu 118: Cho sơ đồ phả hệ sau, biết 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nói trên không cùng nằm trên
một nhóm gen liên kết, bệnh hói đầu do gen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, kiểu gen dị
hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
1
2
5
3
Nam, nữ bình
thường
4
Nam, nữ bị bệnh P
6
7
8
9
Nam, nữ bị hói đầu
10
11
12
Nữ bị bệnh P và bị hói
đầu
1
1. Phả hệ trên có thể có 5 người có kiểu gen đồng hợp
2. Có 4 người chưa thể xác định chính xác kiểu gen.
3. Cặp vợ chồng thế hệ III-10 và III – 11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói
đầu xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 65/189.
4. Nếu cặp vợ chồng II-6 và II – 7 sinh thêm 1 con, xác suất để họ sinh được con gái không hói là ¾
và con trai không hói là ¼ .
Số nhận định đúng? A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 119: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P:Ab/aBXMXm×AB/abXMY. Biết mỗi gen quy định một
tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, F1 có kiểu hình mang ba tính trạng trội và ba tính trạng lặn chiếm
42,5%. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây?
1) Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 11,25%.
2) Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%.
3) Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%.
4) Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%.
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 120: Ở một loài thực vật, alen A hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn, alen B
quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với alen d quy định hoa trắng; các gen đều nằm trong nhân tế bào và sự biểu hiện kiểu hình không phụ
thuộc vào điều kiện môi trường. Cho giao phấn giữa hai cây hoa đỏ, hạt trơn, tròn (P), tỉ lệ hạt F 1 có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 trơn, tròn: 1 trơn, dài. Chọn ngẫu nhiên một hạt dài mang gieo, xác suất
để hạt này nảy mầm thành cây cho hoa trắng là 100%. Biết không xảy ra đột biến, ba cặp gen nằm trên
2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Tính theo lí
thuyết, trong trường hợp không xét đến vai trò bố mẹ thì có bao nhiêu trường hợp phép lai P cho kết
quả thỏa mãn?
A. 2.
B. 5.
C. 7.
D. 1.
----------- HẾT ----------
Đề thi này gồm có 8 trang
6
Mã đề thi 132
CẤU TRÚC ĐỀ
CHỦ ĐỀ
I
1. Sinh 11
2. Di truyền phân tử
3. ĐBG
4. NST
5. ĐB NST
6. Quy luật di truyền
7 Phả hệ
8. Quần thể
9. Tiến hóa
10. Sinh thái
Tổng số câu
Tỉ lệ
Điểm
4
2
1
1
1
0
0
0
1
2
12
30%
3
Số câu hỏi
Mức độ nhận thức
II
III
IV
3
1
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
2
5
3
0
1
1
1
0
2
1
0
2
3
0
12
12
4
30%
30%
10%
3
3
1
Tổng
8
3
2
1
2
10
1
2
4
7
40
100%
10
ĐÁP ÁN
made
cauhoi
dapan
132
1 A
132
2 D
132
3 B
132
4 A
132
5 B
132
6 D
Đề thi này gồm có 8 trang
7
Mã đề thi 132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
132
Đề thi này gồm có 8 trang
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
8
B
D
D
C
C
A
B
B
B
B
A
C
D
C
C
C
C
A
B
D
D
D
A
D
D
C
B
A
C
D
A
A
B
A
Mã đề thi 132

