Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học lần 2 năm 2015 trường THPT Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên có đáp án

cbbc295900d0d3078235bd92101ac254
Gửi bởi: thuyduong 29 tháng 3 2016 lúc 16:23 | Được cập nhật: 24 tháng 2 lúc 10:35 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 740 | Lượt Download: 7 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Doc24.vnSỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÁINGUYÊNTRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌCQUYẾNĐề thi có 07 trang ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN -NĂM 2015Môn: SINH HỌCThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gianphát đềMã đề thi 132Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ………………….Câu 1: Các bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân ly?(1) Cấu trúc xương của phần trên tay người và các xương tương ứng cá voicó hình dạng và tỷ lệ rất khác; (2) Ruột thừa người và manh tràng thú; (3)Gai của cây xương rồng và tua cuốn cây đậu; (4) Vây cá mập và vây cá voi; (5)Cánh của chim và cánh của côn trùng.A. 1, và 3. B. Chỉ 1, 2, và 5. C. Tất cả D. Chỉ 1, 3Câu 2: quần thể động vật xét locut gen phân ly độc lập, mỗi locut có 2alen quan hệ trội- lặn hoàn toàn, alen lặn là là alen đột biến. Trong các KG(AaBb, AaBB, aabb, aaBB, Aabb, AABb, aaBb, AAbb, AABB) hiện diện trong quầnthể này, có mấy KG của thể đột biến?A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.Câu 3: Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể:(1) Quá trình giao phối gần động vật hay tự thụ phấn thực vật thường làmtăng tần số alen lặn, làm giảm tần số alen trội.(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng ditruyền.(3) Nếu trạng thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tầnsố của các alen trong quần thể.(4) Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.Có bao nhiêu phát biểu đúng?A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.Câu 4: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có mấy kết luận khôngđúng trong các kết luận sau?(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.(2) Tất cả các loài vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.(3) Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.(4) Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.(5) Một số loài nấm cũng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuấtA. 4. B. 2. C. 1. D. 3.Câu 5: Một quần thể người cân bằng di truyền có tỷ lệ thuận tay trái (aa) là 9%và đặc điểm do alen lặn trên vùng không tương đồng của NST xuất hiện ởnữ với tần số 4/100. Khả năng một cặp vợ chồng thuận tay phải, không có đặcđiểm sinh ra một bé gái thuận tay trái, không mang alen quy định đặc điểm Qlà bao nhiêu? Biết các alen quan hệ trội lặn hoàn toàn.A. 15/676. B. 9/676. C. 32/676. D. 18/6760.Câu 6: Cho con cái (XX) lông dài, đen thuần chủng lai với con đực (XY) lôngngắn, trắng được F1 đều lông dài, đen. Cho F1 lai phân tích được Fb 180 con cáilông ngắn, đen; 180 con đực lông ngắn, trắng; 60 con cái lông dài, đen; 60 conđực lông dài, trắng. Quy luật di truyền nào không chi phối phép lai này? Trang Mã đề thi 132Doc24.vnA. Tương tác gen kiểu bổ trợ. B. Liên kết gen.C. Di truyền liên kết với giới tính. D. Phân ly độc lập.Câu 7: Thực hiện phép lai giữa cơ thể cùng loài có 2n NST. Biết rằngtrong giảm phân có 1/3 số tế bào sinh tinh không phân ly cặp NST số 2, 1/4số tế bào sinh trứng không phân ly cặp NST số và các giao tử thiếu NST sinhra đều chết. Dự đoán khả năng tạo thành thể ba đời F1 là:A. 10/35. B. 10/48. C. 1/12. D. 1/2.Câu 8: Đặc điểm nào cho phép phân biệt NST giới tính với NST thường?A. NST thường chỉ có tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma).B. NST thường có thành phần hóa học khác với thành phần hóa học của NST giới tính.C. NST giới tính chỉ có tế bào sinh dục.D. NST giới tính mang gen xác định giới tính và cả các tính trạng thường.Câu 9: Cho các nhân tố sau: 1- Chọn lọc tự nhiên; 2- Giao phối ngẫu nhiên; 3-Di, nhập gen; 4- Cách ly địa lý; 5- Đột biến; 6- Yếu tố ngẫu nhiên.Có mấy nhân tố là nhân tố tiến hóa?A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.Câu 10: Cho các nhân tố sinh thái sau: (1) Cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống; (2) Bệnh tật; (3) Điều kiện khôhạn; (4) Chất thải độc hại; (5) Nhiệt độ xuống thấp vào mùa đông. Những nhân tố phụ thuộc mật độ nào hạn chế kích thước quần thể sinh vật?A. Tất cả. B. 1, và 4. C. 1, 2, và 4. D. chỉ và 2.Câu 11: Cho các chuỗi thức ăn sau:(1) tảo đơn bào động vật nổi cá con cá trắm đen.(2) động vật nguyên sinh giáp xác thấp sâu bọ ăn thịt cá con cá trắm đen.(3) giun ăn mùn tôm cá quả. (4) mối cóc rắn hổ mang đại bàng.Chuỗi thức ăn nào không cùng loại với các chuỗi thức ăn còn lại?A. (3). B. (4). C. (2). D. (1).Câu 12: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sựsống trên Trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ởA. Kỷ Tam điệp thuộc đại Trung sinh. B. Kỷ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.C. Kỷ Thứ ba thuộc đại Tân sinh. D. Kỷ Jura thuộc đại Trung sinh.Câu 13: Hình vẽ sau mô tả sự tiếp hợp và trao đổi chéo giảm phân và kết quảHiện tượng trên tạo ra mấy loại đột biến cấu trúc NST?A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.Câu 14: Lai cá thể F1 có kiểu gen khác nhau đều có kiểu hình thân cao, quảtròn được F2 gồm loại kiểu hình trong đó có 0,49% cây thân thấp, quả dài. Biết Trang Mã đề thi 132Doc24.vnmỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn, diễn biến trong quá trìnhphát sinh giao tử đực và cái là như nhau. Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trộiở đời con và tần số hoán vị gen lần lượt là:A. 49,02% và 2%. B. 49,02% và 14%. C. 50,49% và 1%. D. 49,51% và 7%.Câu 15: Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, có những bộ banuclêôtit chắc chắn không phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tửtARN.(1) 5’AUU3’ (2) 5’UUA3’ (3) 5’AUX3’ (4) 5’UAA3’ (5)5’AXU3’ (6) 5’UAG3’ (7) 5’UXA3’ (8) 5’XUA3’ (9) 5’UGA3’Đáp án đúng là:A. 1, 3, 5. B. 2, 5, 9. C. 4, 6, 9. D. 2, 7, 8.Câu 16: Cho số bước chính trong phương pháp gây đột biến: (1) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn(2) Tạo dòng thuần chủng (3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biếnQuy trình đúng là?A. (2), (3), (1). B. (3), (2), (1). C. (1), (3), (2). D. (3), (1), (2).Câu 17: Phả hệ sau phản ánh một đặc điểm “X” người do đột biến lặn đơn gentrên nhiễm sắc thể thường quy định. Biết quần thể đang trạng thái cân bằng ditruyền và locut gen này chỉ có alen trong đó tần số alen đột biến là 0,2. II III IVKhả năng cặp vợ chồng III-1 và III-2 sinh con có đặc điểm X” là bao nhiêu?A. 1/36 B. 1/4. C. 1/12 D. 1/40Câu 18: Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp tạo sinh vậtbiến đổi gen?(1) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt gen nào đó trong hệ gen.(2) Đưa thêm một gen lạ của loài khác vào hệ gen.(3) Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen.(4) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.Câu 19: Cho các sản phẩm: (1) mARN, (2) chuỗi pôlipeptit, (3) tARN, (4)rARN, (5) axitamin. Quá trình phiên mã tạo ra những sản phẩm nào?A. 1, và 4. B. và 3. C. và 5. D. và 2.Câu 20: Cho các ví dụ sau: (1) Vỏ của hai loài ốc trong chi Bradybaena xoắn theo chiều ngược nhau. Kếtquả là lỗ sinh dục không phù hợp với nhau và giao phối không thể thành công. Trang Mã đề thi 132Doc24.vn(2) Hai loài rắn sọc không độc thuộc chi Thamnophis sống trong cùng một khuvực địa lí nhưng một loài sống chủ yếu dưới nước trong khi loài kia lại sống chủyếu trên cạn.(3) Bắc Mỹ, vùng phân bố địa lý của loài chồn hôi đốm phương đông và loàichồn hôi đốm phương tây chồng lên nhau nhưng loài chồn hôi đốm phương đônggiao phối vào cuối mùa đông trong khi đó loài chồn hôi đốm phương tây lai giaophối vào cuối mùa hè.Ví dụ tương ứng với hình thức cách ly mùa vụ, cách ly cơ học và cách ly nơi ởlần lượt là:A. 1, 2, 3. B. 2, 1, 3. C. 3, 1, 2. D. 3, 2, 1.Câu 21: Khi nghiên cứu loài sinh vật thuộc chuỗi thức ăn trong quần xã,người ta thu được số liệu dưới đây:Loài Số cáthể Khối lượng trung bình mỗicá thể Bình quân năng lượng trên mộtđơn vị khối lượng1 10000 0,1 12 10 23 500 0,002 1,84 300000 0,5Dòng năng lượng đi qua chuỗi này có nhiều khả năng sẽ làA. 4. B. 4. C. 3. D. 3.Câu 22: Một bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp kinh niên và được chỉ địnhdùng một loại thuốc kháng sinh. Sau nhiều lần như vậy việc dùng thuôc khôngđem lại hiệu quả, biết rằng những lần đầu dùng thuốc kháng sinh này thì rất cóhiệu quả. Cách giải thích phù hợp nhất về hiện tượng này làA. Vi khuẩn này đã thay đổi phương thức tổng hợp màng tế bào để tránh tácđộng của thuốc kháng sinh.B. Dưới tác dụng của thuốc kháng sinh vi khuẩn này đã phát sinh các đột biếnkháng thuốc.C. Trong cơ thể bệnh nhân này đã có sẵn một số vi khuẩn kháng được thuốckháng sinh từ trước.D. Bệnh nhân này bị lây nhiễm trở lại bởi một chủng vi khuẩn khác có tínhkháng thuốc.Câu 23: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :(1) Xuất hiện môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biếnđổi của môi trường.(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biếnđổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thếthứ sinh làA. (1) và (2). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (3) và (4).Câu 24: Một loài thực vật có 2n 24 NST, một số dạng đột biến được tìm thấytrong quần thể thực vật này có số lượng NST như sau: (1): 26 NST; (2) 23 NST;(3) 22 NST; (4) 48 NST; (5) 25 NST; (6) 36 NST. Khả năng có nhiều nhất mấydạng đột biến lệch bội?A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.Câu 25: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đâycó thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?A. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trang Mã đề thi 132Doc24.vnB. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.C. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.D. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính và Y.Câu 26: Cho một số phát biểu sau về các gen thuộc ôperon Lac E.coli(1) Mỗi gen mã hóa cho1 chuỗi pôlipeptit khác nhau(2) Mỗi gen đều có vùng điều hòa riêng nằm đầu của mạch mã gốc(3) Các gen có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra tế bào chất(5) Khi phiên mã, mỗi gen đều tạo ra phân tử mARN riêng biệtSố phát biểu đúng là:A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.Câu 27: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các các phát biểu sau khi nói về cấytruyền phôi?(1) Tạo ra một thế hệ với nhiều con vật có giới tính khác nhau.(2) Các con sinh ra mang kiểu gen giống với con mẹ cho phôi.(3) Trong thời gian ngắn tạo ra lượng lớn các con vật có mức phản ứng giốngnhau. (4) Chia phôi thành nhiều phôi rồi mỗi phôi này được cấy vào con vật cái.A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.Câu 28: Cho một số ví dụ sau: 1- chết tỉa đồi Bạch đàn; 2- cá Mập con ăntrứng chưa nở; 3- đàn Chó rừng tấn công Trâu rừng; 4- đàn Bồ nông dàn hàngbắt cá.Có mấy ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh trong loài?A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.Câu 29: đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn do alen quy định, trội hoàn toàn sovới alen quy định hạt nhăn. Một số hạt trơn được đem gieo thành cây rồi chotự thụ đời con thu được tỷ lệ: 0,7AA, 0,2 Aa, 0,1 aa. Tỷ lệ hạt trơn dị hợp đượcgieo là:A. 0,4. B. 0,05. C. 0,2. D. 0,1.Câu 30: Cho một số trường hợp bộ ba mã hóa axitamin như sau:(1) Ser được mãhóa bởi UXU, UXX, UXA, UXG; (2) Val được mã hóa bởi GUU, GUX, GUA, GUG;(3) Gly được mã hóa bởi GGU, GGX, GGA, GGG. Các ví dụ này thể hiện đặc điểmnào của mã di truyền?A. Tính phổ biến. B. Tính liên tục. C. Tính đặc hiệu. D. Tính thoái hóa.Câu 31: Loài côn trùng là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thựcvật B. Côn trùng bay đến hoa của của cây mang theo nhiều hạt phấn và tiếnhành thụ phấn cho hoa, đồng thời chúng đẻ số trứng vào bầu nhụy số hoa.Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếucó nhiều noãn bị hỏng thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến số ấu trùng côn trùngcũng bị chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Ức chế cảm nhiễm. D. Cạnh tranh.Câu 32: Trong chuẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sátA. tế bào tử cung của người mẹ. B. tế bào thai bong ra trong nước ối.C. tính chất nước ối. D. tính chất nước ối và tế bào tử cung người mẹ.Câu 33: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có mấyphát biểu đúng trong các phát biểu sau? Trang Mã đề thi 132Doc24.vn(1) Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớtmức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống củamôi trường.(2) Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầusống của từng loài.(3) Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ởvùng có điều kiện sống thuận lợi.(4) Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳngđứng chỉ gặp thực vật mà không gặp động vật.A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.Câu 34: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây?A. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.B. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.C. Nhận biết được bằng quan sát thông thường.D. Đo lường được bằng các kĩ thuật thông thường.Câu 35: Cho một đoạn ADN khoảng giữa đơn vị sao chép như hình vẽ: làđiểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. II 5’... .... 3’... .... ’III IVCác đoạn mạch đơn nào của ADN trên được sao chép bằng các đoạn Okazaki?A. I, II. B. I, IV. C. II, III. D. III, IV.Câu 36: Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụngtheo mùa. (3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệtđới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lướithức ăn theo trình tự đúng làA. (2) (3) (4) (1). B. (1) (2) (3) (4).C. (2) (3) (1) (4). D. (1) (3) (2) (4).Câu 37: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen và trong cùng kiểu gen chomàu hoa đỏ, các kiểu gen khác sẽ cho hoa màu trắng. Cho lai phân tích cá thể dịhợp cặp gen, kết quả F2 như thế nào?A. hoa đỏ 1hoa trắng. B. hoa đỏ hoa trắng.C. hoa đỏ 1hoa trắng. D. 100% hoa đỏ.Câu 38: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li làA. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là trội lặn.B. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1.D. thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.Câu 39: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: AaBbCcDd AabbCcDd. Tỉ lệ kiểu hìnhaaB-C-dd đời con làA. 9/128. B. 3/128. C. 5/128. D. 7/128.Câu 40: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đãA. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. Trang Mã đề thi 132Doc24.vnCâu 41: Một loài thực vật 2n 20 NST, một cây thấy trong tế bào có NST bịđột biến cấu trúc khác loại thuộc cặp NST khác nhau. Nếu cây này tự thụphấn, khả năng đời con mang NST đột biến khác loại là bao nhiêu?A. 23,4375%. B. 6,25%. C. 4,6875%. D. 18,75%.Câu 42: Cho biết một loài đậu, gen quy định hoa tím và hạt xám, gen quyđịnh hoa trắng và hạt đen. Cho lai hai thứ đậu thuần chủng là hoa tím, hạt xámvà hoa trắng, hạt đen giao phấn với nhau được F1 đều hoa tím, hạt đen. ChoF1 thụ phấn với nhau thì kết quả về kiểu hình F2 như thế nào?A. hoa tím, hạt xám hoa trắng, hạt đen.B. hoa tím, hạt đen hoa trắng, hạt xám.C. hoa tím, hạt đen hoa tím, hạt xám hoa trắng, hạt xám.D. hoa tím, hạt xám hoa tím, hạt đen hoa trắng, hạt đen.Câu 43: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?A. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.B. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.C. Cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.D. Loài sống vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống vùng cực.Câu 44: Một loài thực vật có alen A, B, và nằm trên nhiễm sắc thểkhông tương đồng, di truyền theo quy luật Menđen. Kiểu gen nào dưới đây sẽ cócơ hội cao nhất để tạo ra các tính trạng trội tất cả locut khi nó được lai vớimột cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd?A. AaBBccDd. B. AaBBCCdd. C. AabbccDD. D. aaBBCCdd.Câu 45: Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắnkhông có lông đuôi. F1 thu được toàn ruồi cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lôngđuôi: 18,75% ruồi cánh dài, không có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh ngắn, có lôngđuôi: 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi. Biết mỗi tính trạng do gen quyđịnh, ruồi không có lông đuôi toàn ruồi cái. F2 ruồi cái cánh dài, có lông đuôichiếm tỉ lệ làA. 37,5%. B. 6,25%. C. 18,75%. D. 20%.Câu 46: một loài động vật, khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với conđực thuần chủng lông nâu, thu được F1 tất cả đều lông nâu. Cho F1 giao phối vớinhau, được F2 gồm: 119 con đực lông nâu, 62 con cái lông nâu, 41 con đực lông đỏ,19 con cái lông đỏ, 59 con cái lông xám, 20 con cái lông trắng, không có con đựclông xám và con đực lông trắng. Nếu F2 người ta lấy ngẫu nhiên con đực lôngnâu giao phối với con cái lông trắng thì khả năng đời con xuất hiện lông trắng làA. 1/4. B. 1/12. C. 1/2. D. 3/8.Câu 47: một loài côn trùng, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX(con cái) và XY (con đực). Khi cho con đực cánh đen thuần chủng giao phối vớicon cái cánh đốm thuần chủng, thu được F1 toàn cánh đen. Cho F1 giao phối tựdo với nhau, F2 thu được 1598 con cánh đen và 533 con cánh đốm. Biết rằng tấtcả con cánh đốm F2 đều là cái và mỗi tính trạng do một gen quy định. Nếu F2 người ta lấy ngẫu nhiên con đực cánh đen giao phối với con cái cánhđen thì khả năng đời con xuất hiện cánh đốm làA. 75%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%. Trang Mã đề thi 132Doc24.vnCâu 48: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây người:(1) Ung thư máu; (2) Đao; (3) Pheninketô niệu; (4) Tocnơ; (5) Máu khó đông;(6) Claiphenter.Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp cả hai giới?A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.Câu 49: Một vườn đậu Hà lan có 1000 cây, trong đó có 400 cây hoa đỏ (AA), 400cây hoa đỏ (Aa) còn lại là cây hoa trắng (aa). Tần số alen trong vườn đậu nàylà:A. 0,2. B. 0,4. C. 0,5. D. 0,6.Câu 50: Khi nói về chuỗi thức ăn, có mấy phát biểu đúng trong các phát biểusau? (1). Chuỗi thức ăn càng dài càng kém bền vững.(2). Nơi nào môi trường sống ổn định chuỗi thức ăn thường dài.(3). chuỗi thức ăn dài nếu môi trường sống thay đổi đột ngột thì sinh vậtthuộc bậc dinh dưỡng cao hơn phục hồi chậm hơn. (4) Quần xã sinh vật nào mà sinh vật sản xuất càng có hiệu suất quang hợpcao thì chuỗi thức ăn thường ngắn.A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.---------------------------------------------------------- HẾT ----------ĐÁP ÁN1A 11D 21D 31C 41D2B 12B 22C 32B 42D3D 13A 23C 33D 43A4B 14A 24D 34A 44B5A 15D 25A 35C 45C6B 16D 26B 36D 46B7A 17C 27A 37B 47C8D 18A 28C 38B 48A9B 19A 29A 39B 49B10B 20C 30D 40C 50D Trang Mã đề thi 132