Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc

4f2b2b4a8b207f008f804962363cf36f
Gửi bởi: ngọc nguyễn 22 tháng 11 2017 lúc 2:18:01 | Update: 1 giờ trước (10:17:51) Kiểu file: DOC | Lượt xem: 419 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

GD&ĐT VĨNH PHÚCỞTR NG THPT YÊN CƯỜ KSCL ÔN THI THPT QU GIA 1Ề ẦNĂM 2016 2017ỌMôn thi: ĐA LÝ 12Ị Ớ(Đ thi có 06 trang)ề Thời gian làm bài: 50 phút (không giao đ)ể ềCâu 1: Trên các đỉnh núi có các đai ng ôn đới núi cao là:A. Phanxipăng, Rào ỏ, Chư Yang Sin. B. Đông Triều, Bắc Sơn, SôngGâm.C. Ngọc Linh, Phanxipăng, Pu Si Lung. D. Bạch Mã, Hoành Sơn,Vọng Phu.Câu 2: Khu vực từ dãy Hoành Sơn đến dãy Bạch Mã, khí hậu có đặc điểm:A. không có mùa đông rõ rệt. B. chỉ có hai tháng nhiệt độ dưới20° .C. không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C. D. nhiệt độ trung bìnhnăm dưới 20° .Câu 3: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng góp phần làm cho hai đồngbằng châu thổ lớn của nước ta:A. có đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp thường xuyên.B. có địa hình thấp và khá bằng phẳng.C. có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.D. hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần 100m.Câu 4: Đặc trưng khí hậu từ Bạch Mã trở vào là:A. có hai mùa: một mùa nóng và một mùa lạnh.B. nhiệt độ trung bình năm trên 25° và không có tháng nào dưới20° .C. có hai mùa: mùa mưa ít và mùa mưa nhiều.D. không có mùa đông rõ rệt, chỉ có hai thời kỳ chuyển tiếp.Câu 5: Đây là các cao nguyên đá vôi miền Bắc:A. Lục Yên, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Đồng Văn.B. Đồng Văn, Quản Bạ, Mộc Châu, Mưòng Thanh, Đoan Hùng.C. Quản Bạ, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Đồng Văn.D. Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Hà, Mộc Châu, Son La.Câu 6: Trong các loại đất được cải tạo nước ta hiện nay, chiếm tỷ lệ lớnnhất là:A. đất xam bạc màu. B. đất than mùn. C. đất mặn.D. đất phèn.Câu 7: Cho biểu đồ sau:Biểu đồ trên thể hiện nội dung:A. cân xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000-2007.B. Tình hình xuất, nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000-2007.C. Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000-2007.D. So nh giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000-2007.Câu 8: Nằm trên biên giớiViệt Nam Lào là cửa khẩu:A. Mộc Bài. B. Móng Cai C. Lào Cai. D. Lao Bảo.Câu 9: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, vùng đồngbằng ven biển có đặc điểm:A. có các địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau.B. các dạng địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến.C. bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.D. mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng.Câu 10: Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của biển Đông là:A. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.B. Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.C. Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.D Có các luồng gió thổi theo hướng Đông Nam thổi vào nước ta gâymưa.Câu 11: Đối với nước ta, độ che phủ của rừng phải đạt trên 45% thì mớibảo đảm cân bằng sinh th vì:A. nước ta có địa hình diện tích là đồi núi, mưa lại tập trung vàomột mùa.B. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.C. địa hình đồi núi nước ta chiếm diện tích, phần lớn là đồi núi thấp.D. nước ta có kh hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng.Câu 12: Kiểu hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nướcta là:A. rừng gió mùa thường xanh.B. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.C. rừng gió mùa nửa rụng lá.D. rừng thưa khô rụng lá.Câu 13: Địa hình trung du đồng bằng sông Hồng và đồng bằng venbiển miền Trung có điểm giống nhau là:A đều là các bậc thềm phù sa cổ khoảng 00 m.B. đều là các sườn đồi badan cao dưới 200m.C. đều là các bậc thềm phù sa cổ bị các dòng chảy chia cắt.D. đều là những địa hình được mở rộng và nâng cao.Câu 14: Ven biển Nam Trung Bộ là thuận lợi nhất nước để phát triểnnghề làm muối vì:A. có nhiệt độ cao, nhiều nắng và chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.B. không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.C. có thềm lục địa thoai thoải, dài tận các quần đảo ngoài khơi.D. nơi có khí hậu hoang mạc, lượng mưa rất thấp.Câu 15: Hệ thống núi Bắc Trường Sơn có đặc điểm:A. chạy dài từ biên giới Việt run đến dãy Bạch Mã.B. gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao haiđầu.C. gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôihùng vĩ.D. các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều đỉnh núi cao nằm sátbiển.Câu 16: Kh hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do:A. địa hình núi cao. B. hướng núi Tây Bắc Đông Nam.C. nằm hoàn toàn trong đị D. chịu ảnh hưởng của cao nguyênVân uý .Câu 17: Hậu quả của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là:A. khả năng tái sinh không còn, môi trường bị hủy diệt.B nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.C. thiên tai gia tăng, biến đổi thất thường về thời tiết và kh hậu.D. mất cân bằng các chu trình tuần hoàn.Câu 18: Nước ta có thể chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùngphát triển với các nước trong khu vực là do:A. có những điểm tương đồng về văn hóa xã hội và có mối giao lưulâu đời.B. nước ta và các nước đều nằm trong vùng có nền kinh tế phát triểnnăng động.C. nước ta là cửa ngõ ra mở lối ra biển thuận lợi cho các nước nggiềng.D. có những điểm tương đồng về vị trí địa lý.Câu 19: nước ta, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trungở vùng:A. Nam Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. ực NamTrung Bộ. D. Tây Nguyên.Câu 20: “Gió mùa Đông Nam” hình thành vào mùa hạ miền Bắc là do:A. thấp Bắc Bộ hút gió Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương.B. thấp Bắc Bộ hút gió nên khối khí tây nam di chuyển theo hướngđông nam vào miền Bắc.C. phong nửa cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kỳ chuyển tiếp.D. phong nửa cầu Nam hoạt động mạnh vào thời kỳ chuyển tiếp.Câu 21: Cho bảng số liệu về lượng mưa và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huếvà thành phố Hồ Chí Minh:Địa điểm Lượng mưa(mm) Lượng bốchơi (mm) Cân bằng ẩm(mm)Hà Nội1676 989 +687Huế2868 1000 +1868TP. Chí Minh1931 1686 +245Nhận định đúng là:A. lượng mưa và lượng bốc hơi giảm dần theo vĩ độ.B. Huế luôn dẫn đầu trong ba thành phố về cả ba chỉ tiêu.C. TP. Hồ Chí Minh mưa nhiều nhưng lượng bốc hơi quá lớn nên cânbằng ẩm rất thấp.D. Hà Nội là có các chỉ số thấp nhất trong ba thành phố.Câu 22: khu vực Đông Bắc nước ta, mùa đông đến sớm và kết thúcmuộn hơn Tây Bắc vì:A. địa hình núi thấp, có cấu trúc cánh cung.B năm trước các sườn đón gió mùa mùa đông.C. chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắ .D. nhiệt độ có sự phân hóa theo độ cao địa hình.Câu 23: Hậu quả của việc đắp đê ngăn lũ đồng bằng sông Hồng là:A. đất đồng bằng chủ yếu là loại đất bị bạc màu.B. vào mùa cạn, nước triều lấn mạnh, nhiều diện tích bị nhiễm mặn.C. địa hình cao ph ía Tây, Tây Bắc và thấp dần ra biển.D. trên đồng bằng có các bậc thang ruộng cao bạc màu và các ôtrũng.Câu 24: Không phải là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theolãnh thổ trong công cuộc Đổi mới của nước ta là:A. phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn, cáctrung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn.B. đầu tư mạnh cho các đô thị.C. đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.D. ưu tiên phát triển vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.Câu 25: Một trong định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ởnước ta là:A. đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế lên mức 8,5% 9%/năm.B. tăng cường giao lưu và hợp với các nước trên Thế giới.C. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xãhội chủ nghĩa.D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốcgia.Câu 26: Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ từ năm:A. 1995. B. 1996. 1994. D. 1997Câu 27: Ngập lụt đồng bằng ven biển miền Trung ít nghiêm trọng hơnđồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là nhờ:A. có hệ thống rừng phi lao ven biển bảo vệ.B. địa hình dốc ra biển, không có đê nên dễ thoát nước.C. mưa ít, lại có độ che phủ của rừng cao.D. đây ít có sông lớn, lại có thềm lục địa sâu.Câu 28: Nội dung không nói lên được ảnh hưởng của xu hướng toàn cầuho khu vực hóa đến chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta là:A. tạo cơ hội để ta thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật công nghệ từ nướcngoài nhằm tiến hành công nghiệp ho hiện đại hóa đất nước.B. tạo điều kiện cho việc bình thường hóa và đẩy mạnh quan hệ hợpt giữa nước ta với các nước trong khu vực và Thế giới.C. Có cơ hội phát triển các ngành kỹ thuật cao và chuyển giao kỹthuật lạc hậu sang các nước kh c.D. tạo thời cơ và thuận lợi để nước ta hội nhập vào nền kinh tế Thếgiới và khu vực.Câu 29: Dãy Trường Sơn làm cho dải đồng bằng ven biển miền Trung:A. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.B. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió Tây khô nóng.C. có hai mùa gió nghịch hướng là Đông Bắc và Tây Nam.D. biển có nhiều cồn cát, đầm phá ven biển.Câu 30: Trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi, loại đất chiếm diện tíchlớn nhất là:A. feralit nâu đỏ. B. đất phù sa cổ. C. phù sa. D.phèn, mặn.Câu 31: Thuộc vùng biển nước ta, các nước khác được cho phép đặt ốngdẫn dầu, dây cáp ngầm vùng:A. nội thủy. B. lãnh hải.C. tiếp giáp lãnh hải. D. đặc quyền kinh tế.Câu 32: Những cơn bão đổ bộ vào dải đồng bằng ven biển miền Trung cóđặc điểm:A. thường có cường độ yếu, lượng mưa bão ít.B. có diện mưa bão hẹp nhưng lượng mưa bão rất lớn.C. có diện mưa bão rộng và lượng mưa rất lớn.D có diện mưa bão hẹp và lượng mưa bão rất ít.Câu 33: Sự giàu có về kho ng sản, sinh vật không phải do nước ta có vịtrí nằm ở:A. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.B. trên vành đai sinh khoáng châu Thái nh Dương.C. trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.D. nơi tiếp gi giữa lục địa và đại dương.Câu 34: Loại thiên tai bất thường và khó phòng tránh nhất của nước tahiện nay là:A. bão. B. lũ quét. C. hạn n. D. động đất.Câu 35: Một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa Đông Bắc là:A. có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn và chỉ hoạt động mạnh miền Bắc.B. có thời tiết lạnh khô và chỉ hoạt động mạnh miền Bắ .C. càng vào Nam độ lạnh và độ ẩm càng giảm.D. vào nước ta thành từng đợt và chỉ hoạt động mạnh miền Bắc.Câu 36: Nước ta có đường bờ biển dài:A. 3620 km. B. 3206 km. C. 2360 km. D. 3260 km.Câu 37: Cho bảng số liệu:Độ che phủ nừ của cả nước và các vùng nước ta năm 2000 và2009Đơn vị: %Vùng Độ che phủ rừng năm2000 Độ che phủ rừng năm2009Cả nước 33 40.1Trung du và miền núiBắc Bộ 32.6 48.7Đồng bằng sông Hồng 7.4 8.5Bắc Trung Bộ 41.5 53.7Duyên hải Nam Trungbộ 25.7 41.2T Nguyên 41.9 53.5Đông Nam Bộ 40.8 17.1Đồng bằng sông CửuLong 6.76.8Biểu đồ thể hiên độ che phủ rừng nước ta phân theo vùng năm 2000 và2009 là biểu đồ:A. tròn. B. miền. C. cột chồng. D. thanhngangCâu 38: Gió Tây khô nóng có thể xuất hiện đồng bằng Bắc Bộ vào đầumùa hạ khi:A. gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương hoạt động.B. áp thấp Bắc Bộ khơi sâu hút gió Tây Nam từ cao áp Thái BìnhDương.C. hoạt động của hội tụ nhiệt đới kết hợp cùng áp thấp Bắc Bộ.D. có lực hút của áp thấp Bắc Bộ.Câu 39: Đặc điểm nổi bật của địa hình Việt Nam là:A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.B. địa hình có tính phân bậc, đồi núi thấp chiếm ưu thế.C. địa hình nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.D đồi núi chiếm diện tích, đồng bằng nhỏ hẹp.Câu 40: Hạn chế lớn nhất của biển Đông đối với nước ta là:A hàng năm có 3-5 cơn bão qua biển Đông trực tiếp vào nước ta.B. các cồn cát ven biển thường xuyên di chuyển vào đất liền.C. nhiều nơi bờ biển bị sạt lở nghiêm trọng, nhất là Trung Bộ.D thủy triều xâm nhập sâu vào đất liền gây nhiễm mặn nhiều nơi.­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­Ế(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam. bộ coi thi không gi ith ch gì th êm ).ĐÁP ÁN1 .C 2.A 3.B 4.D 5.D 6.D 7.B 8.D9.D 10.A 11 .A 12.B 13.C 14.A 15.B 16.A17.C 18.A 19.C 20.B 21.C 22.A 23.D 24.B25.D 26.A 27.B 28.C 29.B 30.C 31.D 32.B33.C 34.B 35.D 36.D 37.D 38.D 39.C 40.AHƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾTCâu 37:Sử dụng kỹ năng nhận diện biểu đồBiểu đồ thể hi trực quan nhất độ che phủ rừng nước ta phân theovùng năm 2000 và 2009 là biểu đồ: Thanh ngang.Loại trừ biểu đồ tròn và miền, cột chồng do độ che phủ rừng nước tatại các vùng không phải là đại lượng biểu thị cấu trong tổng nào đó.­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­