đề thi thử thpt môn toán có lời giải chi tiết năm 2017 (đế số 7)
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Doc24.vnĐỀ MINH HỌA(Đề thi có 40 câu trang) KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN SINH HỌCThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đềCâu 1: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để chữa trị các bệnhdi truyền người đó là:A. Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnhB. Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lànhC. Thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lànhD. Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể để các protein ức chế này ức chế hoạt động gengây bệnhCâu 2: Tạo chủng vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin người là thành quả của:A. Gây đột biến nhân tạoB. Dùng kỹ thuật vi tiêmC. Dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ vecto plasmitD. Lai tế bào sinh dưỡngCâu 3: Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là:1) Đột biến 2) Giao phối 3) Chọn lọc tự nhiên 4) Yếu tố ngẫu nhiên5) Di nhập genPhương án đúng làA. 1, 3, B. 1, 3, 4, C. 1, 2, 3, 4, D. 1, 4, 5Câu 4: gen A, B, nằm trên cặp NST thường khác nhau. Gen có alen, gen có 4alen, gen có alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể:A. 900 B. 840 C. 180 D. 60Câu 5: loài côn trùng, A-cánh có mấu trội hoàn toàn so với a-cánh bình thường. Các alennày nằm trên đoạn không tương đồng của NST X. Con cái AX và con đực AY đều chết ởgiai đoạn ấu trùng, Lai giữa con cái cánh có mấu và con đực cánh bình thường thu được F1 .Cho F1 lai với nhau thu được F2 Tỉ lệ kiểu gen F2 .A. 3:1 B. 1:2:1 C. 1:1:1:1 D. 1:3:3:1Câu 6: Người ta không phát hiện ra bệnh nhân có thừa hoặc thiếu NST số hoặc số là do:A. Các NST này có kích thước lớn mang nhiều gen do đó sự biến đổi số lượng gây mất cânbằng nghiêm trọng trong hệ genB. Các NST này mang những gen quy định tính trạng quan trọng ĐỀ THI SỐ 7Doc24.vnC. Biến đổi số lượng các cặp NST này không gây ảnh hưởng gìD. Thường gây chết giai đoạn sơ sinhCâu 7: Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây khôngđúng A. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.B. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học.C. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyênkhông tái sinh. D. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiênnhiên.Câu 8: Bệnh phenyl kêtô niệu:A. Do đột biến gen trội trên NST thường gây raB. Cơ thể người không có enzym chuyển hóa tirozin thành phenylalaninC. Do đột biến gen lặn trên NST thường gây raD. Do đột biến gen lặn trên NST giới tính gây raCâu 9: Hiện tượng tăng tỉ lệ có màu đen trong loài bướm sâu đo bạch dương vùng côngnghiệp nước Anh đầu thế kỷ XX không do yếu tố nào sau đây:A. Tác động của CLTN B. Tăng tần số đột biến gen tạo màu đenC. Bụi than trong môi trường ngày một tăng D. Tần số đột biến gen tạo màu đen không đổiCâu 10: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, gen quy định tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai AaBbDdHh AaBbDdHh sẽ cho kiểuhình mang tính trạng trội, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:A. 81256 B. 964 C. 2764 D. 27256Câu 11: sinh vật nhân sơ, nhóm gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường đượcphân bố liền nhau thành cụm và có chung cơ chế điều hòa gọi là operon. Việc tồn tại operoncó nghĩa:A. Giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liênquan về chức năng cùng được tạo ra đồng thời, tiết kiệm thời gian.B. Giúp các gen có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ởvùng điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen nào đó trong operon.C. Giúp tạo ra nhiều sản phẩm của gen vì nhiều gen phân bố thành cụm sẽ tăng cường lượngsản phẩm vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi điều kiện môi trường.Doc24.vnD. Giúp cho vùng promotơ có thể liên kết dễ dàng hơn với ARN polimeraza vì vậy mà gentrong operon có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm khi tế bàocần.Câu 12: Hình thức phân bố ngẫu nhiên trong quần thể có nghĩa sinh thái gì:A. Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trườngB. Các cá thể cạnh tranh gay gắt về nguồn sống nơi ở, chỉ có những cá thể thích nghi nhấtmới tồn tại C. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi từ môi trườngD. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thểCâu 13: Giao phối cận huyết được thể hiện phép lai nào dưới đây:A. AaBbCcDd aabbccDD B. AaBbCcDd aaBBccDDC. AaBbCcDd AaBbCcDd D. AABBCCDD aabbccddCâu 14: Trên cây hầu hết các cành có lá bình thường, duy nhất cành có lá to. Cắt đoạncành lá to này đem trồng người ta thu được cây có tất cả lá đều to. Giả thuyết nào sau đây giảithích đúng hiện tượng trên:A. Cây lá to được hình thành do đột biến đa bộiB. Cây lá to được hình thành do đột biến cấu trúc NSTC. Cây lá to được hình thành do đột biến lệch bộiD. Cây lá to được hình thành do đột biến genCâu 15: Mức độ sinh sản của quẩn thể là trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước củaquần thể. Nhân tố này lại phụ thuộc vào số yếu tố, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:A. Số lượng con non của lứa đẻB. Tỉ lệ đực cái của quần thểC. Điều kiện thức ăn, nơi ở, khí hậuD. Số lứa đẻ của cá thể cái và tuối thành thục sinh dục của cá thểCâu 16: Một chuỗi polipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mãcủa tARN có A= 447, ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Sốnucleotit của mỗi loại mARN là:A. U= 448, A=G=651, X= 680 B. A= 448, X= 650, U=G=651C. A=447, U=G=X= 650 D. U= 447, A=G=X 650Câu 17: Con đường hình thành loài mới xảy ra thường xuyên các loài động vật ít di chuyển là:A. Cách ly địa lý B. Cách ly tập tính C. Cách ly sinh thái D. Lai xa và đa bội hóaCâu 18: Người ta sử dụng kỹ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh Phenyl keto niệu ởngười?Doc24.vnA. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thườngB. Sinh thiết tua thau thai lấy tế bào phôi phân tích proteinC. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích NST giới tính XD. Sinh thiết tua thau thai lấy tế bào phôi phân tích ADNCâu 19: Sự kiện nổi bật nhất của địa chất, khí hậu và sinh vật điển hình đại Trung Sinh là:A. Khí hậu khô, đại lục chiếm ưu thế, cây hạt trần và bò sát ngự trịB. Khí hậu nóng ẩm, cây có mạch và động vật di cư lên cạnC. Khí hậu khô và lạnh, cây có hoa ngự trị, phân hóa thú, chim, côn trùngD. Khí hậu khô và lạnh, phát sinh nhóm linh trưởng và xuất hiện loài người.Câu 20: Quần thể có 1000 cá thể có kiểu gen AA, 300 cá thể có kiểu gen aa. Người ta thấytrong mùa sinh sản có 200 cá thể Aa từ quần thể khác đến quần thể để hình thành quần thểB. Biết trong quần thể các cá thể đều có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Người tacho quần thể tự phối qua thế hệ, thế hệ tiếp theo cho ngẫu phối, cấu trúc di truyền củaquần thể thế hệ cuối là:A. 0,1254 AA: 0,8745Aa 0,0001aa B. 0,4567 AA: 0,4356 Aa: 0,0177 aaC. 0,5128 AA: 0,2563 Aa 0,2309 aa D. 0,5377 AA: 0,3912 Aa 0,0711 aaCâu 21: loài đậu thơm, màu sắc hoa do cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2alen và cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen hoặc hoặc thiếu cả alen thì chohoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép; d: dạng hoađơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp cặp gen với nhau, thu được F2 49,5% cây hoa đỏ,dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng,dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1A. Bb AD/ad, 40% B. Aa BD/bd, 20% C. Bd Ad/aD, 20% D. Aa Bd/bD, 40%Câu 22: một loài có bộ NST 2n 12, biết các cặp NST tương đồng đều gồm NST có cấutrúc khác nhau Có cặp NST xảy ra TĐC kép, cặp NST xảy ra TĐC tại điểm khôngđồng thời, cặp xảy ra TĐC đơn, các cặp NST còn lại giảm phân không có TĐC. Tổng sốloại giao tử có thế có của loài là:A. 8192 B. 6144 C. 16384 D. 2048Câu 23: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinhvật không theo chu kì?A. Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiệnnhiều. B. Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.Doc24.vnC. miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệtđộ xuống dưới 0CD. đồng rêu phương Bắc, cứ năm đến năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sauđó lại giảm. Câu 24: người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn thuộc NST thường quy định cặp vợchồng, bên phía vợ có mẹ bị điếc bẩm sinh, bên phía chồng có em trai bị điếc bẩm sinh,những người còn lại gia đình đều bình thường. Xác suất vợ chồng sinh con không bị bệnhlàA. 16 B. 56 C. 23 D. 14Câu 25: Nghiên cứu hóa thạch có nghĩa: 1) Biết được lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của các loài hóa thạch 2) Từ việc xác định tuổi của hóa thạch cho phép suy ra tuổi của các lớp đá chứa chúng 3) Dựa vào hóa thạch cho phép biết được loài nào xuất hiện trước loài nào xuất hiện sau 4) Dựa vào hóa thạch cho biết được trình độ phát triển của sinh vậtPhương án đúng là:A. 1, 2, B. 1,2 C. 1, 3, D. 2, 3, 4Câu 26: ngô, giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n+1) vẫn thụ tinhbình thường. Gọi gen –hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r- hạt trắng. Cho cái RRr đực Rrr. Tỉ lệ kiểu hình F1 là:A. đỏ trắng B. đỏ trắng C. 11 đỏ trắng D. 35 đỏ trắngCâu 27: Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái NST:1) Mất đoạn 2) Lặp đoạn 3) Đột biến gen 4) Đảo đoạn ngoài tâm động 5) Chuyển đoạn không tương hỗPhương án đúng làA. 1, 2, 3, B. 2, 3, 4, C. 1, 2, D. 1, 2, 4Câu 28: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi. (3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt. Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp của hệ sinh thái trên là A. (2) và (3). B. (1) và (4). C. (3) và (4). D. (2) và (5).Doc24.vnCâu 29: ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST X.Alen quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồiđực mắt đỏ với ruồi cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao, ruồi mắt trắng F2 có đặc điểm:A. 100% là ruồi đực B. 100% là ruồi cái C. 1/2 là ruồi cái D. 2/3 là ruồi đựcCâu 30: người, bệnh điếc bẩm sinh do alen nằm trên NST thường quy định, alen quyđịnh tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gen alen nằm trên vùng không tương đồng củaNST quy định, alen quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hìnhbình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếcbẩm sinh. Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suấtcặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả bệnh trên là:A. 98% B. 25% C. 43,66% D. 41,7% Câu 31: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏvà nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu.Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp là A. chim sâu, thỏ, mèo rừng. B. cào cào, chim sâu, báo. C. chim sâu, mèo rừng, báo. D. cào cào, thỏ, nai. Câu 32: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầucó kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành: A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 cho F1 tự thụ phấn tạo F2 chọn các cây F2 có kiểuhình (A_bbD_) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu genAAbbDD.B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A_bbD_) cho tự thụphấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDDC. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểuhình (A_bbD_) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạoF2. Các cây có kiểu hình (A_bbD_) thu được F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.Câu 33: người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen dquy định tính trạng bị bệnh, alen quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết vớigen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (I A, B, O), khoảng cách giữa hai gen này là11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình:Doc24.vnNgười vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu O. Xác suất để đứa connày bị bệnh Pheninketo niệu là:A. 22,25%. B. 27,5%. C. 5,5% D. 2,75%Câu 34: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh haychậm không phụ thuộc vàoA. tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoạicảnh. B. áp lực của chọn lọc tự nhiên.C. tốc độ sinh sản của loài. D. quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến mỗi loài. Câu 35: Một loài thực vật gen quy định hạt tròn trội hoàn toàn với gen quy định hạt dài.Gen quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen quy định hạt trắng. cặp gen phân li độclập, khi thu hoạch quần thể cân bằng di truyền người ta thu được 63% tròn đỏ, 21% tròntrắng, 12% dài, đỏ, 4% dài trắng. Tần số tương đối của các alen A, a, B, b, là A. A=0,5, a=0,5, B= 0,6, b= 0,4 B. A= 0,7, a= 0,3, B= 0,6, b= 0,4C. A= 0,6, a= 0,4, B=0,5, b= 0,5 D. A=0,5, a=0,5, B=0,7, b=0,3Câu 36: một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm vớithân thấp, hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấnngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ thân cao, hạt đỏ đậm thân cao, hạt đỏvừa thân cao, hạt đỏ nhạt thân cao, hạt hồng thân thấp, hạt đỏ nhạt thân thấp, hạthồng thân thấp hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạtphấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác ?A. Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định B. Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn tòan C. Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau,ở thế hệ tiếptheo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25% D. Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa F2 có kiểu gen khác nhauDoc24.vnCâu 37: Các đặc điểm của plasmit như sau 1) Plasmit có kích thước ngắn 2) Plasmit có các gen đánh dấu 3) Plasmit có điểm cắt của enzym giới hạn 4) Có thể nhân lên trong tế bào nhận 5) Có kích thước dàiTrong kỹ thuật di truyền, việc lựa chọn plasmit cần quan tâm đến đặc điểm nào:A. 1, 2, 3, 4, B. 1, 2, 3, C. 2, 3, D. 2, 3, 4, 5Câu 38: Quá trình phát triển của thảm thực vật kế tiếp trên nương rẫy bỏ hoang được gọi là:A. Diễn thế thứ sinh B. Diễn thế nguyên sinhC. Diễn thế phân hủy D. Diễn thế nguyên sinh hoặc thứ sinhCâu 39: Cho hình ảnh sau: Một số kết luận về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những kết luận này, kết luận nào sai? 1. Hình ảnh trên diễn tả tế bào đang kì giữa của giảmphân II. 2. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra vùng sinhsản của tế bào sinh dục. 3. Các NST lúc này trạng thái kép. 4. kì giữa của giảm phân và II, các NST kép đều coxoắn cực đại và tập trung thành hàng trên mặtphẳng xích đạo.A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 1,2,4 D. 1,3,4Câu 40: Cho các nhóm loài thực vật: 1) Cây thân thảo ưa sáng 2) Cây bụi ưa bóng 3) Cây thân thảo ưa bóng 4) Cây bụi ưa sáng 5) Cây gỗ lớn ưa sáng Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những nhóm loài nào xuất hiện sau cùng:A. 1, 2, 3, 4, B. 2, 3, C. 1, 2, D. 2, 3, 4, 5Doc24.vnĐáp án1C 2C 3D 4C 5D 6A 7C 8C 9B 10C11A 12A 13C 14A 15C 16A 17C 18D 19A 20D21B 22B 23C 24B 25A 26B 27C 28B 29D 30D31D 32A 33A 34A 35C 36D 37B 38A 39C 40BLỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1: Đán án CLiệu pháp gen sử dụng virut có vật chất di truyền là ARN để thay thế gen gây bệnh bằng genlành.Câu 2: Đán án CVi khuẩn coli sản xuất insulin là thành quả của kĩ thuật chuyển gen nhờ thể truyền là vectơplasmit.Câu 3: Đán án DTrong các nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiếnhóa có hướng.Yếu tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định là: đột biến, yếu tố ngẫunhiên, di nhập gen.Suy ra đáp án DCâu 4: Đán án CXét từng gen thì số kiểu gen dị hợp ()12n n-= (n: số alen của một gen)⇒ Số kiểu gen dị hợp tối đa được tạo ra là: ()()()3 11802 2- -´ =Câu 5: Đán án D: XA aP Y´1: :A AF Y®: chếtCho F1 tạp giao được F211 1: X2 2A aF Yæ ö´ç ÷è ø11 1: :4 2A aFG Yæ ö´ç ÷è ø21 3: :8 8A aF Y⇒ Tỉ lệ kiểu gen là 1: 3: 3: 1Doc24.vnCâu 6: Đán án ANST số và số là những NST lớn mang nhiều gen, do đó nếu thiếu hoặc thừa các NSTnày sẽ gây mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gen. Và người ta thấy rằng biến đổi số lượngNST số 1,2 thường chết rất sớm (giai đoạn phôi).Câu 7: Đán án CTrong pha G2 tế bào tổng hợp một lượng protein tubilin là thành phần cấu tạo chính của thoivô sắc. Khi sử dụng conxisin, thoi vô sắc không được hình thành, do đó NST nhân đôi màkhông thể phân li về cực của tế bào hình thành nên đột biến đa bội.Câu 8: Đán án CBệnh phenyl ketonieu là một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường gây ra. Gen lặnđột biến không có khả năng tổng hợp enzim chuyển hóa phenylalamin thành tiroxin làm tíchtụ phenylalamin trong cơ thể gây đầu độc tế bào não.Câu 9: Đán án BHiện tượng tăng tỉ lệ cá thể bướm màu đen không phải do tăng tần số đột biến gen tạo ra màuđen. Tần số đột biến này là không đổi và các gen quy định màu đen là xuất hiện trước trongquần thể CLTN giúp tăng tỉ lệ alen quy định màu đen lên.Câu 10: Đán án CAaBbDdHh AaBbDdHhở mỗi cặp gen dị hợp lai với nhau đều cho tỉ lệ kiểu hình là trội:1 lặn nên Tỉ lệ kiểu hình: trội lặn đời con là:2343 27. .4 64Cæ ö=ç ÷è øCâu 11: Đán án AVí dụ operon Lac của vi khuẩn Ecoli, các gen cấu trúc Z, Y, cùng qui định thông tinenzim phân giải đường lactozo phân bố liền nhau. Khi quá trình phiên mã xảy ra các gen đượcphiên mã đồng thời giúp tiết kiệm thời gian.Câu 12: Đán án AHình thức phân bố ngẫu nhiên là hình thức trung gian giữa hình thức phân bố theo nhóm vàphân bố đồng đều. Nó xảy ra khi không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vànguồn sống trong môi trường phân bố đồng đều, giúp sinh vật tận dụng được nguồn sốngtiềm tàng từ môi trường.Câu 13: Đán án

