Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

đề thi thử thpt môn toán có lời giải chi tiết năm 2017 (đế số 12)

64dba9a6036883559e87c512635a028f
Gửi bởi: đề thi thử 29 tháng 3 2017 lúc 5:17:17 | Update: hôm kia lúc 18:52:46 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 442 | Lượt Download: 2 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Doc24.vnĐỀ MINH HỌA(Đề thi có 40 câu trang) KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN SINH HỌCThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đềCâu 1: Khảo sát một quần thể người thấy xuất hiện người có biểu hiện bệnh lý như sau “Đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng…”. Hãy dự đoán người này mắc hội chứng gì.A. Hội chứng Đao B. Hội chứng Tơcno C. Hội chứng Patau D. Hội chứng EtuotCâu 2: Một kĩ thuật được mô tả hình dưới đây:Bằng kĩ thuật này, có thể:A. tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho phôi.B. tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắnC. tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho quá trình chọn giống.D. tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắnCâu 3: Trong một quần thể, xét gen: gen có alen, gen có alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen và gen đều có alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính không có đoạn tương đồng trên Y, gen có alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:A. 2340 B. 4680 C. 1170 D. 138Câu 4: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập là:Trang 1ĐỀ THI SỐ 12Doc24.vnA. số lượng cá thể các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.B. sự phân li của các NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh.C. mỗi cặp gen phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.D. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.Câu 5: Câu nào trong các câu sau là không đúng?A. Trong quá trình phiên mã, mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ ' '® B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều ' '®C. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mạch ARN được dịch mã theo chiều từ ' '®D. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ARN được phiên mã theo chiều ' '®Câu 6: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi: A. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khởi đại dương.B. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ đến ra khơi đại dươngC. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khơi đại dương vào bờD. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờCâu 7: Vì sao nói đột biến là nhân tố tiến hóa cơ bản:A. vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóaB. vì là cơ sở để tạo ra biến dị tổ hợpC. vì tần số đột biến của vốn gen khá lớnD. vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể.Câu 8: Một tập hợp các cá thể cùng loài, có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần. Dòng thuần có đặc điểm:(1) có tính di truyền ổn định(2) không phát sinh các biến dị tổ hợp(3) luôn mang các gen trội có lợi(4) thường biến và đồng loạt theo một hướng(5) có khả năng hạn chế phát sinh các đột biến có hạiphương án đúng:A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 2,4,5Câu 9: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là ()() 17G XA +=+ Tính theo lý thuyết, tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen là:A. 35%; 15%A X= B. 30%; 20%A X= C. 37, 5%; 12, 5%A X= D. 43, 75%; 6, 25%A X= Trang 2Doc24.vnCâu 10: Một loài côn trùng trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 020 thì chu kì vòng đờilà 10 ngày. Nếu sống trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 028 thì vòng đời rút ngắn xuống chỉ còn ngày. Nhiệt độ ngưỡng của loài này là:A. 010 B. 012 C. 08 D. 08.5C Câu 11: Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đac-uyn cho rằng các loàiA. là kết quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.B. là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chungC. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.Câu 12: Thực chất của sự tương tác gen không alen là:A. mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạngB. sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.C. sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hìnhD. hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcutCâu 13: Điều hòa hoạt động của gen chính là A. điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp proteinB. điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp proteinC. điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.D. điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp proteinCâu 14: Bốn hệ sinh thái dưới đây đều bị nhiễm bởi thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người hệ sinh thái nào trong số hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất.A. tảo đơn bào động vật phù du cá ngườiB. tảo đơn bào thân mềm cá ngườiC. tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá chim ngườiD. tảo đơn bào cá ngườiCâu 15: một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng ?A. Mã di truyền là mã bộ baB. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit aminC. Một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit aminD. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệTrang 3Doc24.vnCâu 16: Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp(2) Khai thác triệt để các nguồn tại nguyên không tái sinh(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí(5) Bảo về các loài thiên địch.(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hạiCó bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái.A. B. C. D. 5Câu 17: người gen quy định máu đông bình thường, gen quy định máu khó đông. Gen quy định mắt bình thường, gen quy định bệnh mù màu. Các gen này đều nằm trên NST không có alen trên Y. Mẹ bình thường, bố mù màu, con trai mắc cả hai bệnh. Kiểu gen của bố mẹ là?A. HM hm HMX Y´ B. Hm hm HMX Y´ C. HM hm hMX Y´ D. HM hm HmX Y´ Câu 18: Xét một loài có cặp gen nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau, biết con đực có cặp gen đồng hợp cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái là:A. 80 B. 160 C. 320 D. 3200Câu 19: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:(1) AAaaBbbb aaaaBBbb´ (2) AAaaBBbb AaaaBbbb´ (3)AaaaBBBb AAaaBbbb´ (4) AaaaBBbb AaBb´ (5)AaaaBBbb aaaaBbbb´ (6) AaaaBBbb aabb´ Thep lí thuyết, trong phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, kiểu hình?A. phép lai B. phép lai C. phép lai D. phép laiCâu 20: Giả thuyết về đột biến NST từ 48n= vượn người còn 46n= người liên quan đến dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây?A. Lặp đoạn trong một NST B. Chuyển đoạn không tương hỗC. Chuyển đoạn tương hỗ D. Sát nhập NST này vào NST khácCâu 21: Trong một bể nuôi, loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh nhau gay gắt về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích chính để:Trang 4Doc24.vnA. Giúp cho chúng hỗ trợ nhau về thức ănB. Làm giảm bớt các chất gây nhiễm trong bể nuôiC. Tăng hàm lượng ôxy cho nước nhờ quang hợp của rongD. Giảm bớt sự cạnh tranh của loàiCâu 22: Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là:A. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghiB. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.C. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dịD. chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.Câu 23: Cho tế bào có kiểu gen như sau AB DEHhGgab DE giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra. Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen vàaA. 10 B. C. 20 D. 15Câu 24: Phân tử mARN trưởng thành dài 408 nm có tỷ lệ các loại nu: :1A X= và mã kết thúc là UGA. Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit, số nucleotit có các đối mã của tARN loại A, U, G, lần lượt là:A. 479, 239, 360, 119 B. 239, 479, 120, 35 C. 480, 239, 359, 119 D. 479, 239, 359, 120Câu 25: Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong một chuỗithức ăn, khoảng 90% năng lượng bị mất đi do:(1) Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường(2) Một phần năng lượng bị tiêu hao do hoạt động hô hấp của sinh vật(3) Một phần năng lượng sinh vật không sử dụng được(4) Một phần năng lượng bị mất qua chất thải(5) Một phần năng lượng bị mất đi các bộ phận bị rơi rụng(6) Một phần năng lượng bị mất do sinh vật mắt xích phía trước không tiêu thụ hết cácsinh vật mắt xích phía sau.Có bao nhiêu phương án trả lời đúng ?A. B. C. D. 4Câu 26: Bằng chứng tiến háo nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới.A. bằng chứng phôi sinh học B. bằng chứng sinh học phân tửC. bằng chứng giải phẫu so sánh D. bằng chứng tế bào họcCâu 27: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen Aaaa đời con là:Trang 5Doc24.vnA. 136 B. 836 C. 1836 D. 536 Câu 28: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, xét các kết luận sau:(1) vùng có khí hậu nhiệt đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và số lượng tầng giống nhau.(2) Sự phân tầng làm giảm sự cạnh tranh và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.(3) tất cả các khu hệ sinh học, các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và sự phân tầng tương tự nhau(4) sự phân tầng gắn liền với sự thu hẹp sinh thái của các loài trong quần xã.Có bao nhiêu kết luận đúng :A. B. C. D. 4Câu 29: Trong di truyền tế bào chất vai trò của bố, mẹ như thế nào?A. vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền tính trạngB. vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong sự di truyền tính trạngC. vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong sự di truyền tính trạngD. vai trò của bố mẹ là khác nhau trong sự di truyền tính trạng.Câu 30: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được 1F 100% hoa đỏ. Cho 1F tự thụ phấn thu được 2F có tỉ lệ hoa đỏ: hoa hồng: hoa trắng. Nếu cho các cây hoa trắng 2F tạp giao tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn được dự đoán đời con là.A. 50% B. 16,75% C. 6,25% D. 25%Câu 31: người gen bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bệnh bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình không bị bệnh này. Cặp vợ cồng này dự địnhsinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả bệnh làA. 916 B. 1016 C. 316 D. 616 Câu 32: Gen quy định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, alen lặn quy định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 60 trứng/lần. Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 9360 trứng trong đó có 8400 trứng vặn. Số lượng cá thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là:Trang 6Doc24.vnA. 48 con B. 84 con C. 64 con D. 36 conCâu 33: Cho một số thông tin sau:(1) loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn;(2) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành lặn, gen nằm trên không có alen tương ứng trên và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY;(3) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên không có alen tương ứng trên X;(4) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO;(5) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;(6) loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình là:A. ()()()()()2 B. (1), (3), (4), (6)C. (1), (2), (3), (4), (5), (6) D. (1), (2), (3), (4), (6)Câu 34: Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra.A. Sự sắp xếp của các NST tương đồng mặt phẳng thoi phân bào trong kì giữa lần phân bào I.B. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng kì đầu lần phân bào IC. Sự tiếp hợp của các cặp NST tương đồng kì đầu lần phân bào ID. Sự co ngắn đóng xoắn kì đầu lần phân bào ICâu 35: Những cư dân ven biển Bắc bộ có câu “tháng đôi mươi tháng 10 mồng 5”. Câu này đang nói đến loài nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật.A. loài cá Cơm Biến động theo chu kỳ mùaB. loài Dã tràng Biến động theo chu kì tuần trăngC. loài Rươi Biến động theo chu kì tuần trăngD. loài Rùa biển Biến động theo chu kì nhiều nămCâu 36: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau:(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh(2) Có hai giai đoạn, tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.(4) Tiến hóa sinh học đóg vai trò quan trọng giai đoạn đầu.Các kết luận đúng là:Trang 7Doc24.vnA. 1, 2, B. 1, 2, C. 1, 3, D. 1, 2, 3, 4Câu 37: thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A_B_ A_bb: lông trắng; aaB_lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D: lông dài, d: lông ngắn). Cho thỏ 1F có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ như sau: 15 lông trắng dài: 15 lông ngắn trắng: lông đen ngắn: lông xám dài: lông đen dài: lông xám ngắn. Cho biếtgen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen 1F đem lại:A. ()30%BD bdAa Aa fbd bd´ B. ()20%Bd bdAa Aa fbD bd´ C. ()30%Bd BdAa Aa fbD bD´ D. ()20%AD ADBb Bb fad ad´ Câu 38: phép lai con đực AaBBDd con cái AaBbDD. Trong quá trình giảm phân của cơthể đực, cặp gen Aa có 12% tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST Dd có 18% tế bào không phân li trong giảm phân II, giảm phân phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Loại kiểu gen AaaBbdd đời con chiếm tỉ lệ?A. 0,25625% B. 0,3075% C. 0,615% D. 0,495%Câu 39: Có hai loài cá: loài cá cơm phân bố phổ biến vùng biến ôn đới Châu Âu và loài cá miệng đúc sống trong các rạn san hô vùng biển nhiệt đới. Loài cá nào rộng nhiệt hơn? Vì sao.A. Loài cá cơm rộng nhiệt hơn loài cá miệng đúc vì vùng ôn đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn vùng nhiệt đới có nhiệt độ nước không giao động.B. Loài cá miệng đúc rộng nhiệt hơn loài cá cơm vì vùng nhiệt đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn vùng ôn đới có nhiệt độ nước khá ổn địnhC. Loài cá cơm rộng nhiệt hơn loài cá miệng đục vì vùng ôn đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn. Còn vùng nhiệt đới có nhiệt độ nước khá ổn địnhD. Loài cá miệng đục rộng nhiệt hơn loài cá cơm vì vùng nhiệt đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn vùng ôn đới có nhiệt độ nước không giao động.Câu 40: Trang 8Doc24.vnCho lưới thức ăn trên kỉ Jura biết:- Loài là sinh vật sản suất- Hai loài và thuộc nhóm sinh vật thống trị thời điểm này và cả cùng sống trên cạn- Nếu loài khủng long ăn thịt cỡ nhỏ mất đi thì loài sẽ tiêu thụ ưu tiên theo thứ tự loàiC khủng long bay.Với những dữ kiện trên và sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểuđúng:(1) Loài chắc chắn thuộc nhóm Hạt trần(2) Loài có thể là một loài cá vì là thức ăn cả khủng long bay.(3) Loài và có thể có kiểu dinh dưỡng hoặc khác kiểu dinh dưỡng(4) Loài rất có thể là loài khủng long bạo chúa.(5) Lưới thức ăn trên là lưới thức ăn trên cạn(6) Lưới thức ăn trên có tất cả chuỗi thức ănA. B. C. D. 6Đáp án1-B 2-D 3-A 4-C 5-A 6-D 7-A 8-B 9-D 10-C11-B 12-B 13-C 14-C 15-B 16-C 17-D 18-D 19-B 20-D21-D 22-C 23-C 24-B 25-D 26-B 27-B 28-C 29-C 30-D31-B 32-A 33-D 34-C 35-C 36-D 37-C 38-B 39-C 40-ALỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1: Đáp án B- Hội chứng Đao là do NST số 21 trong tế bào. Người mắc bệnh thường thấp bé, cổ rụt, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày…Trang 9Doc24.vn- Hội chứng Tơc-nơ là do trong tế bào chỉ còn NST X. Người mắc bệnh thường có vú không phát triển, âm đạo tịt, khung chậu hẹp, trí tuệ kém phát triển.- Hội chứng E-tuốt là do NST số 18. Người mắc bệnh thường có kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay…- Hội chứng Patau là do NST số 13. Người mắc bệnh có kiểu hình đầu nhỏ, môi sứt, tai thấp, biến dạng,…Câu 2: Đáp án DCâu này nhìn có vẻ dễ vậy thôi nhưng dễ bị gài lắm đấy!Nhiều bạn sẽ phân vân giữa và DNhìn vào hình chúng ta đoán được ngay đây là kĩ thuật cấy truyền phôi.A sai vì tuy tạo ra một lượng lớn các con bò có kiểu gen giống nhau nhưng không giống với con mẹ cho phôi, phôi là hợp tử mang vật chất di truyền của mẹ cho phôi và bố nên chắc chắn không giống mẹ hoàn toàn.B sai vì các con bò được tạo ra phải cùng giới.C sai vì các cá thể này đều có kiểu gen giống nhau nên không tạo ra được biến dị di truyềnD đúng vì các cá thể này đều có kiểu gen giống nhau nên mức phản ứng như nhau.Câu 3: Đáp án A- Số giao tử chứa gen 1,2 là: 4.3 12= số kiểu gen chứa gen 1,2 là: ()12. 12 1782+= Số giao tử chứa gen 3,4 là: 2.2 4= số kiểu gen chứa gen 3,4,5 cơ thể XX là:()4. 1102+= Số kiểu gen chứa gen 3,4,5 cơ thể XY là: 4.5 20= Vậy số kiểu gen tối đa quần thể là: ()78. 10 20 2340+ Câu 4: Đáp án C- Điều kiện đặc trưng cho quy luật phân li độc lập là mỗi cặp gen phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.Các điều kiện còn lại chỉ là điều kiện phụ để làm tăng độ chính xác.Câu 5: Đáp án A- Trong quá trình phiên mã, mARN được tổng hợp theo chiều từ ' đến ' Trong dịch mã, mARN được dịch mã theo chiều từ ' đến ' Câu 6: Đáp án D- Vùng vĩ độ thấp là vùng có độ đa dạng loài cao do đó cấu trúc lưới thức ăn phức tạp.Trang 10