Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

đề thi thử thpt môn lịch sử Sở GD& ĐT Hà Tĩnh môn Lịch Sử - lần 1 - Năm 2017 - có lời giải chi tiết

4d6ad2cbc7d9000ec094013475d1eb4e
Gửi bởi: đề thi thử 4 tháng 4 2017 lúc 18:29:06 | Update: 48 phút trước Kiểu file: DOC | Lượt xem: 623 | Lượt Download: 11 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯNG YÊN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPTNĂM HỌC 2016 2017BÀI THI KHOA HỌC Xà HỘI Môn: ĐỊA LÍThời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đềCâu 1: Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu thuộc tỉnh:A. Quảng Nam B. Bình Định C. Khánh Hòa D. Bình ThuậnCâu 2: nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh, hai mùachuyển tiếp xuân thu là:A. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn. B. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.C. Khu vực phía nam vĩ tuyến 16°B. D. Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16°B.Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:A. Sự hạ khí áp đột ngộtB. Sự chênh lệch nhiệt giữa ngày và đêmC. Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dươngD. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêmCâu 4: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về vị trí địa lí nước ta:A. Nước ta nằm trong vành đai ôn đới B. Nằm trong khu vực múi giờ số 7C. Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mạng tính chất nhiệt đớiẩm gió mùaD. Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đớiCâu 5: Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ vào nửa saumùa đông là do A. Gió mùa Đông Bắc B. Gió mậu dịch nửa cầu BắcC. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan D. Gió mậu dịch nửa cầu NamCâu 6: Gió mùa mùa đông miền Bắc nước ta có đặc điểm:A. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnhẩm.B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.C. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng năm sau với thời tiết lạnh khô.D. Kéo dài liên tục suốt tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.Câu 7: Biện pháp nào không đúng với việc sử dụng đất của vùng đồi núi, trung du nước ta. A. Mở rộng diện tích để chăn nuôiB. Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngàyC. Áp dụng hình thức canh tác nông- lâm kết hợpDoc24.vnD. Tích cực trồng cây lương thực.Câu 8: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4,5 cho biết tỉnh nào sau đây không có đườngbiên giới với Campuchia? A. Bình Phước. B. Đắc Nông. C. Tây Ninh. D. Quảng Trị.Câu 9: Hạn chế nào không phải do hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nammang lại.A. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khănB. Khí hậu phân hóa phức tạp.C. Khoáng sản nước ta đa dạng nhưng trữ lượng không lớnD. Giao thông Bắc- Nam trắc trởCâu 10: Vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng,kiểm soát thuế quan, các quy định về tế, môi trường, nhập cư…là vùngA. Đặc quyền kinh tế B. Tiếp giáp lãnh hải C. Thềm lục địa D. Lãnh hảiCâu 11: Mưa phùn là loại mưaA. diễn ra vào nửa sau mùa đông miền Bắc.B. diễn ra đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đôngC. diễn ra vào đầu mùa đông miền Bắc.D. diễn ra đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.Câu 12: Cho bảng số liệu sau:Giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản của nước ta (theo giá thực tế).(Đơn vị: tỉ đồng)Năm 2005 2015Nông nghiệp 183342,4 637400Lâm nghiệp 9496,2 26600Thủy sản 63549,2 194400Tổng 256387,8 858400(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015,NXB Thống kê, 2016)Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sảncủa nước ta làA. Biểu đồ miền B. Biểu đồ cột đôi C. Biểu đồ cột chồng D. Biểu đồ tròn.Câu 13: Điểm giống nhau chủ yếu giữa bán bình nguyên và đồi là đều:A. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằngB. được nâng lên chủ yếu trong vận động tân kiến tạoC. được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổD. có cả đất phù sa cổ lẫn đất badanDoc24.vnCâu 14: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12 cho biết trong các đảo sau của nước ta, đảonào có Vườn Quốc Gia?A. Lý Sơn B. Cù Lao Chàm C. Cồn Cỏ D. Cát BàCâu 15: Cho bảng số liệu sau:Sự biến động diện tích rừng qua một số năm.(Đơn vị: triệu ha)Năm 1943 1983 2003 2014Tổng diện tích rừng 14,3 7,2 12,7 13,7Rừng tự nhiên 14,3 6,8 10,2 10,1Rừng trồng 0,0 0,4 2,5 3,6Độ che phủ (%) 43 22 38 40,2(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015)Nhận định đúng nhất là:A. Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn diện tích rừng trồng.B. Tổng diện tích rừng đã được khôi phục hoàn toàn.C. Diện tích và chất lượng rừng có tăng nhưng vẫn chưa được phục hồi hoàn toàn.D. Diện tích rừng trồng tăng nhanh nên diện tích và chất lượng rừng được phục hồi.Câu 16: Biển Đông chịu ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta lĩnhvực:A. Cảnh quan ven biển B. Địa hình C. Sinh vật D. Khí hậuCâu 17: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6, cho biết trong các cao nguyên dưới đây, caonguyên nào không thuộc miền Bắc nước taA. Mộc Châu B. Đồng Văn C. Di Linh D. Quản BạCâu 18: Nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí:A. 23°23’B 8O4’B và 102°09’Đ 109°24’ĐB. 23°23’B 8O0’B và 102°10’Đ 109°24’ĐC. 23°20’B 8O0’B và 102°10’Đ 109°24’ĐD. 23°23’B 8O0’B và 102°10’Đ 109°20’ĐCâu 19: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là do yếu tố nào quy định:A. Vị trí gắn liền với lục địa Á- Âu B. Địa hình núi caoC. Vị trí nội chí tuyến D. Vị trí nước ta nằm ven biểnCâu 20: Đất các đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do:A. Các đồng bằng này nằm ven biểnB. Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằngC. Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.Doc24.vnD. Trên bề mặt đồng bằng không có sông.Câu 21: ác nước có biên giới trên biển với nước ta là:A. Trung Quốc, Philippin, Lào, Mianma, Malaysia, Brunây, Indonexia, Thái LanB. Trung Quốc, Philippin, Xingapo, Campuchia, Malaysia, Brunây, Indonexia, Thái LanC. Trung Quốc, Philippin, Lào, Campuchia, Malaysia, Brunây, Indonexia, Thái LanD. Trung Quốc, Philippin, Campuchia, Malaysia Indonexia, Thái LanCâu 22: Đặc điểm chưa chính xác về khoáng sản nước ta là:A. Phong phú đa dạng. B. Phân bố không đều C. Có trữ lượng lớn D. Tập trung Bắc BộCâu 23: Dạng địa hình cánh cung quy tụ Tam Đảo mở rộng ra phía Bắc và Đông của vùngnúi Đông Bắc làm cho khí hậu của vùng có đặc điểm: A. Có đủ đai phân hóa theo độ caoB. Chặn gió mùa Đông BắcC. Hút gió mùa Đông Bắc làm cho vùng có mùa đông lạnh nhất cả nước.D. Làm giảm tính lạnh khô của gió mùa Đông Bắc.Câu 24: Địa hình núi đổ xô về mạn đông, có nhiều đỉnh cao trên 2000m, phía tây là các caonguyên”. Đó là đặc điểm của vùng:A. Trường Sơn Bắc B. Tây Bắc C. Trường Sơn Nam D. Đông BắcCâu 25: Cho bảng số liệu sau:Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta từ 1997- 2015:Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Năng suất (tạ ha)1997 7099,7 27288,7 38,81999 7653,6 31393,8 41,02001 7492,7 32108,4 42,92003 7452,2 34568,8 46,42005 7326,4 35790,8 48,92015 7820,1 45223,6 57,7(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng diện tích, sản lượng, năng suất lúa từ năm 1997đến 2015 là:A. Biểu đồ Miền B. Biểu đồ Tròn C. Biểu đồ Cột D. Biểu đồ ĐườngCâu 26: So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có nhiều lợi thế hơn hẳn về:A. Phát triển cây cà phê, cao suB. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ quanh năm với các loại cây lương thực và cây công nghiệpnhiệt đớiC. Trồng được lúa, ngô, khoaiD. Trồng được các loại nho, cam, liuDoc24.vnCâu 27: Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa, là do:A. Trong năm có hai mùa khô, mưa rõ rệtB. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.C. Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiềuD. Mưa nhiều trên địa hình nhiều đồi núi có độ dốc lớn.Câu 28: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết hướng Tây Bắc- Đông Namcủa địa hình nước ta thể hiện rõ rệt nhất ở:A. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn BắcB. Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.C. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây BắcD. Vùng núi Trường Sơn Nam và vùng núi Đông BắcCâu 29: Sự khác biệt cơ bản trong hướng sử dụng đất đai đồng bằng Sông Hồng và đồngbằng sông Cửu Long là:A. Khả năng cải tạo và mở rộng diện tích B. Khả năng thâm canh tăng vụ.C. Kinh nghiệm và tập quán canh tác. D. Độ màu mỡ của đất trồng.Câu 30: Cho bảng số liệu sau:Diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1990- 2015 .Năm 1990 1995 1999 2003 2005 2015Diện tích (triệu ha) 6,04 6,77 7,65 7,45 7,33 7,82Sản lượng (triệu tấn) 19,23 24,96 31,39 34,57 35,80 45,22(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)Năng suất lúa của nước ta năm 1990 là (tạ/ha):A. 31,93 B. 31,73 C. 31,83 D. 31,63Câu 31: Chế độ nước sông ngòi theo mùa do:A. Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiềuB. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớnC. Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiềuD. Trong năm có hai mùa khô và mưa rõ rệt.Câu 32: duyên hải miền Trung, loại đất chủ yếu nào có thể cải tạo để trở thành đất nôngnghiệp được:A. Đất mặn. B. Đất bạc màu đồi trung duC. Đất phèn. D. Đất cát.Câu 33: Địa thế cao hai đầu thấp trũng giữa, chạy theo hướng tây bắc- đông nam”. Đólà đặc điểm vùng núi nào.Doc24.vnA. Trường Sơn Bắc. B. Tây Bắc C. Trường Sơn Nam. D. Đông BắcCâu 34: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậunước ta.A. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nướcB. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khíC. Biển Đông làm tăng độ lạnh khô của gió mùa Đông Bắc.D. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.Câu 35: Hiện nay, rừng ngập mặn nước ta đang ngày càng bị thu hẹp chủ yếu do:A. Khai thác gỗ củi B. Chiến tranhC. Khô hạn D. Phá rừng để nuôi tômCâu 36: Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất nước ta:A. Đất phèn B. Đất phù sa ngọt C. Đất Feralit. D. Đất mặn.Câu 37: Dựa vào bảng số liệu sauĐịa điểm Lượng mưa (mm) Độ bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm)Hà Nội 1676 989 +687Huế 2868 1000 +1868Tp. Hồ Chí Minh 1931 1686 +245(Nguồn: SGK Địa lí 12, NXB GD)So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyênnhân chính là:A. Huế có lượng mưa lớn, lượng bốc hơi lớn nên cân bằng ẩm lớn.B. Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa đôngC. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.D. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.Câu 38: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7 hãy cho biết vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh nàoA. Nghệ An B. Thanh Hóa C. Phú Yên D. Đà NẵngCâu 39: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng:A. 3260 km B. 2360 km C. 3200 km D. 2300 kmCâu 40: Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi miền Trung:A. Chế độ nước thất thường B. Lũ lên chậm xuống chậmC. Lòng sông cạn và nhiều cồn cát D. Dòng sông ngắn và dốc.Đáp án1-C 2-D 3-C 4-A 5-A 6-A 7-D 8-D 9-C 10-B11-D 12-D 13-A 14-D 15-C 16-D 17-C 18-A 19-C 20-B21-B 22-D 23-C 24-C 25-D 26-B 27-B 28-A 29-A 30-C31-D 32-D 33-A 34-C 35-D 36-C 37-B 38-C 39-A 40-BDoc24.vnLỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 12: Sử dụng kỹ năng nhận diện biểu đồ: Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sảncủa nước ta là biểu đồ tròn biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu trong năm)Câu 25: Sử dụng kĩ năng nhận diện biểu đồ: để thể hiện tốc độ tăng trưởng thì biểu đồ đường là thíchhợp nhấtCâu 29: Sự khác biệt cơ bản trong hướng sử dụng đất đai đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long là Khả năng cải tạo và mở rộng diện tích vìĐồng bằng sông Hồng khả năng mở rộng diện tích là rất hạn chế (chủ yếu do sức ép dân số)Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều khả năng mở rộng diện tích nhờ cải tạo khu vực đấtphèn, đất mặn, đất chưa sử dụng vào canh tác nông nghiệp.Câu 30: Áp dụng công thức tính năng suất Sản lượng/ diện tíchNăng suất lúa nước ta năm 1990 là: 192,3 (triệu tạ)/ 6,04 (triệu ha) 31,84 tạ/ haDoc24.vn