De thi thu mon Hoa truong THPT Chuyen Hoang Van Thu - Hoa Binh - lan 1 - 2018
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT TỈNH HÒA BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 -2018
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi
001
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................
Số báo danh : ....................................................
I. Nhận biết
Câu 1: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
A. Polietilen.
B. nilon-6,6.
C. polisaccarit.
D. protein.
Câu 2: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu
ứng nhà kính?
A. SO2.
B. CO2.
C. N2.
D. O2.
A.
2Cr
+
Câu 3: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
6HCl → 2CrCl3 + 3H2↑
B.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
C. Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O.
D. Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.
Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A. C6H5NH2.
B. CH3NHCH3.
C. (CH3)3N.
D. CH3NH2.
Câu 5: Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là:
A. C2H5OH.
B. CH3OH.
C. CH3COOH.
D. H-CHO.
Câu 6: Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. HCl.
D. Ca(OH)2.
Câu 7: Một mol chất nào sau đây tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO 3 trong NH3 thu được bốn mol
bạc
A. HO-CH2-CHO.
B. CH3-CHO.
C. HOOC-CH2-CHO.
D. H-CHO.
Câu 8: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl hòa tan trong nước.
B. KOH nóng chảy.
C. KCl rắn, khan.
D. NaCl nóng chảy.
Câu 9: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa trắng?
A. Anilin.
B. Glyxin.
C. Đimetylamin.
D. Alanin.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được
A. glixerol và muối của axit panmitic.
B. etylenglicol và axit panmitic.
C. glixerol và axit panmitic.
D. etylenglicol và muối của axit panmitic
Câu 11: Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất. Trong công nghiệp, oxit sắt được
luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được thực hiện bằng phương pháp
A. điện phân.
B. nhiệt luyện.
C. nhiệt nhôm.
D. thủy luyện.
Câu 12: Trường hợp nào sau đây không sinh ra Ag?
A. Nhiệt phân AgNO3.
B. Đốt Ag2S trong không khí.
C. Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
D. Cho NaCl vào dung dịch AgNO3.
Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com
Câu 13: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với nước?
A. Ba.
B. Zn.
C. Be.
D. Fe.
Câu 14: Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A. metylpentan.
B. neopentan.
C. Pentan.
D. 2-metylbutan.
Câu 15: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y (C 3H5O2Na). Chất X
là:
A. Anđehit.
B. Axit.
C. Ancol.
D. Xeton.
II . Thông hiểu
Câu 16: Để bảo vệ chân cầu bằng sắt ngâm trong nước sông, người ta gắn vào chân cầu (phần ngập trong
nước) những thanh kim loại nào sau đây?
A. Pb.
B. Cu.
C. Zn.
D. Sn.
Câu 17: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. etanol.
B. đimetylete.
C. metanol.
D. nước.
+ 0
Câu 18: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C 4H8 tác dụng với H2O (H , t ) thu được tối đa bao
nhiêu sản phẩm cộng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO 2; 2,8 lít khí N2 (cácthể tích
khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
A. C2H7N.
B. C3H7N.
C. C3H9N.
D. C4H9N.
Câu 20: Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 1:1) vào dung dịch H2SO4 (dư), thu được V
lít khí (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 8,96.
D. 6,72.
Câu 21: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H 2. Giá trị của a là:
A. 0,46.
B. 0,22.
C. 0,34.
D. 0,32.
Câu 22: Đốt cháy 5,12 gam hỗn hợp gồm Zn, Cu và Mg trong oxi dư, thu được 7,68 gam hỗn hợp X. Toàn
bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
A. 240.
B. 480.
C. 320.
D. 160.
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol H2O.
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH) 2.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 24: Trung hòa 9 gam một axit no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam
muối. Công thức của X là:
A. C2H5COOH.
B. C3H7COOH.
C. CH3COOH.
D. HCOOH.
Câu 25: Cho các chất :HOCH2CH2OH, HOCH2CH2CH2OH, CH3COOH và C6H12O6 (fructozơ). Số chất
hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh là:
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com
.
-
-
-
Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com
-
.
Câu 35: Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau
khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO 2 có tỉ khối so với H2 là 18,5 và dung
dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 154,0.
B. 150,0.
C. 143,0.
D. 135,0.
Câu 36: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức với NaOH thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 muối và
3,76 gam hỗn hợp 2 ancol. Lấy hỗn hợp muối đem đốt cháy hoàn toàn, thu được toàn bộ sản phẩm khí và
hơi cho hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, khối lượng dung dịch giảm 3,42 gam. Khối lượng của X là:
A. 7,84 gam.
B. 7,70 gam.
C. 7,12 gam.
Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH) 2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 7,52 gam.
D. 5.
IV. Vận dụng cao
Câu 38: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm Glyxin và alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit
mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m 2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O.
Giá trị của m là:
A. 24,18 gam.
B. 24,46 gam.
C. 24,60 gam.
D. 24,74 gam.
Câu 39: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng)
tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H 2(đktc). Cho 3,2 l dung dịch HCl 0,75M vào dung
dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 23,4.
B. 10,4.
C. 27,3.
D. 54,6.
Câu 40: Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch
chứa 1,68 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa
259,525 gam muối sunfat trung hòa và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí trong đó có một khí hóa
nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 5,5. Phần trăm khối lượng của Al trong X có giá trị gần
nhất với giá trị nào sau đây? Giả sử phân li củ HSO 4- thành ion được coi là hoàn toàn
A. 13,7.
B. 13,5.
C. 13,3.
D. 14,0.
Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com
Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com

