Đề thi HSG Văn 11 trường THPT Trực Ninh B năm 2017-2018
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B
NĂM HỌC 2017-2018
———————
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
MÔN: NGỮ VĂN-LỚP 11
Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề
———————
A.MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA.
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình Ngữ văn lớp 11.
Cụ thể đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Kĩ năng, đọc hiểu và tạo lập văn bản
- Hoàn thiện, kiến thức, kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, mở bài, thân bài, kết bài,
hành văn để viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, một hiện
tượng đời sống
2. Mục tiêu về năng lực
- Kiểm tra kĩ năng tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã
học.
- Học sinh phát huy tính sáng tạo của cá nhân khi làm bài
- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học, năng lực trình bày suy nghĩ, cảm xúc của
cá nhân. Năng lực thu thập thông tin liên quan đến một vấn đề chứa đựng triết lí
nhân sinh...
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tập trung trong 120 phút
C. THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN
Mức độ cần đạt
Vận
Nhận
Nội
dung
dụng
Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
I. Đọc
– Ngữ
– Nhận
– Tìm
Vận
hiểu
liệu: Văn
diện phong
hiểu về
dụng
bản
cách ngôn
nội
sự
thông tin
ngữ của văn
dung
hiểu
cao
Tổng
số
biết
về
văn
bản
để
bày
– Tiêu
chí lựa
chọn ngữ
liệu: 01
văn bản
thông tin
khoảng
200 chữ
bản
văn
tỏ
bản, ý
quan
kiến
điểm
của tác
của
giả
bản
thân
Số câu
Tổng
1
2
1
4
Số điểm
0,5
1,5
1,0
3,0
Tỉ lệ
5%
15%
10%
30%
II.
Làm
văn
Viết
Câu 1.
Nghị
luận xã
hội
Khoảng
200 chữ
– Trình
bày suy
nghĩ về
đoạn
văn
nghị
luận
xã
vấn đề xã
hội đặt ra
trong
đoạn
trích ở
phần đọc
hiểu
hội
Câu 2.
Nghị
luận văn
học
Nghị
luận về
một vấn
đề trong
tác phẩm
Tây Tiến
Viết bài
văn nghị
luận văn
(Quang
Dũng)
Tổng
Tổng
cộng
học
Số câu
1
1
2
Số điểm
2,0
5,0
7,0
Tỉ lệ
20%
50%
70%
Số câu
1
1
2
1
a
Số điểm
1,0
1,0
3,0
5,0
10,0
Tỉ lệ
10%
10%
30%
50%
100%
D. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B
NĂM HỌC 2017-2018
———————
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
MÔN: NGỮ VĂN-LỚP 11
Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề
———————
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Có một phụ nữ vừa mất con trai, bà tìm đến một nhà hiền triết và nói:
“Có lời cầu nguyện nào mà ông biết có thể đem con trai tôi sống lại?”
Nhà hiền triết bảo:
“Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào chưa
từng bao giờ biết đến đau khổ”.
Người phụ nữ ngay lập tức lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ. Đầu tiên bà đến gõ
cửa một ngôi nhà lớn sang trọng và hỏi:
“Tôi đang tìm hạt giống cây mù tạt từ gia đình chưa bao giờ biết đến đau khổ, có
phải nơi này không?”
Họ trả lời bà đã đến nhầm chỗ và bắt đầu kể những tai họa đã xảy đến với gia đình
họ. Bà ngồi lại an ủi họ rối tiếp tục lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ.
Nhưng bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà
đều được nghe những chuyện đau buồn này đến chuyện bất hạnh khác.
Bà trở nên quan tâm và rất muốn chia sẻ nỗi buồn của người khác đến nỗi bà đã
quên đi nỗi buồn của chính bà và quên câu hỏi về hạt giống cây mù tạt thần kỳ mà
bà tìm kiếm.
Thế đó, cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với những
người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình cũng được
tan biến đi. Hãy quên đi nỗi buồn, bạn nhé!
1.
2.
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên?(0.5 điểm)
Anh (chị) hiểu như thế nào về hình ảnh hạt giống cây mù tạt trong câu văn
“Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào
chưa từng bao giờ biết đến đau khổ“.(0.75 điểm)
3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu “ bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những
ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà đều được nghe những chuyện đau buồn
này đến chuyện bất hạnh khác”.(0,75 điểm)
4. Thông điệp nào của văn bản trên để lại cho anh ( chị) nhiều suy nghĩ nhất ?
(1,0 điểm)
II . PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Anh (chị) hãy viết đoạn văn (200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản
thân về câu: “cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với
những người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình
cũng được tan biến đi”
Câu 2( 5 điểm)
Nhận định về bài thơ Tràng giang của Huy Cận, có ý kiến cho rằng: đó là nỗi sầu
vạn kỉ. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: đó là nỗi sầu của một con người giàu sức lực.
Anh/chị hiểu những ý kiến trên như thế nào? Làm sáng tỏ những ý kiến đó qua
việc phân tích thi phẩm.Liên hệ với nỗi sầu của Trương Hán Siêu qua các câu thơ
sau:
“Bờ lau san sát,
Bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy,
Gò đầy xương khô.
Buồn vì cảnh thảm,
Đứng lặng giờ lâu.
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá,
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”
( Phú sông Bạch Đằng- Trương Hán Siêu, Ngữ văn 10, tập 2).
E.ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 : PCNN: Nghệ thuật.
Câu 2 : Hình ảnh hạt giống cây mù tạt là hình ảnh ẩn dụ, có thể hiểu là hạt giống
của hạnh phúc và niềm tin hi vọng.
Câu 3 : Cách hiểu: trong cuộc sống hạnh phúc- đau khổ; thành công- thất bại…
luôn cùng tồn tại. Không có gì là tuyệt đối trong cuộc sống này.
Câu 4 : Thông điệp: HS có thể tùy chọn theo cách cảm nhận của mình: sự đồng
cảm, chia sẻ trong cuộc sống, cách quên đi đau khổ, khát vọng bất tử hóa, tình
mẫu tử…
II . PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
1.Về kĩ năng: Thí sinh biết cách triển khai đoạn văn và trình bày được một đoạn
văn hoàn chỉnh. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng. Không mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
2.Về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được
những yêu cầu sau:
– Yêu thương là sự quan tâm, thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia, quý mến, trân trọng…
a. Giải thích:
+ Đồng cảm : là cùng chung những trạng thí cảm xúc giữa hai con người hoặc
giữa mọi người với nhau trong cộng đồng
+ Chia sẻ: cùng nhau hưởng thụ hoặc cùng nhau hành động để niềm vui nhân đôi
và nỗi buồn vơi đi một nửa.
b. Phân tích, chứng minh, bình luận:
+ Đồng cảm và chia sẻ là biết rung động trước hoàn cảnh của người khác, hiểu
được tâm lí và cảm xúc của người đối diện thấu tỏ được niềm vui và nỗi buồn mà
người khác đã trải qua.
+ Phải luôn có những hành động chia sẻ về vật chất lẫn tinh thần để cuộc sống
giảm bớt những đau thương và xây dựng một xã hội tốt đẹp.
+ Đồng cảm, chia sẻ là những hành động đẹp, là biểu hiện mang tính nhân văn.
Bên cạnh những tấm lòng cao cả vẫn còn có những con người vô cảm dửng dưng
trước nỗi đau và mất mát của mọi người xung quanh đó là biểu hiện của lối sống
ích kỉ
+ Dẫn chứng: phong trào mái ấm tình thương, áo ấm cho em…
Bài học nhận thức: biết sống đẹp, biết cảm thông chia sẻ với mọi người từ việc
tích lũy kiến thức, kĩ năng sống phát huy truyền thống tốt đẹp này để xây dựng
một xã hội văn minh, tiến bộ, hiện đại
Câu 2 (5.0 điểm)
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững yêu cầu của bài văn nghị luận văn học (dạng bài phân tích làm
sáng tỏ ý kiến bàn về một tác phẩm văn học). Bài viết phải thể hiện được khả
năng cảm thụ, đánh giá một cách xác đáng, khoa học về tác phẩm.
- Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, ý tứ sâu sắc, diễn đạt trôi chảy, văn giàu hình
ảnh, cảm xúc và mang dấu ấn cá nhân.
2. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau (có thể phân tích theo chỉnh
thể tác phẩm hoặc phân tích theo từng khía cạnh của nhận định, không phân
tích thuần túy bài thơ), chấp nhận cả những cách hiểu ngoài đáp án, miễn là
phù hợp với bài thơ, kiến giải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là những gợi
ý cơ bản:
a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
b. Giải thích vấn đề (0.5 điểm)
- “Nỗi sầu vạn kỉ”: là nỗi buồn chồng chất, dồn nén (từ thời gian, không gian,
tạo vật cho đến lòng người) chảy từ ngàn xưa.
- “Nỗi sầu (...) của một con người giàu sức lực”: là nỗi buồn của người giàu
khao khát sống - hòa nhập - gắn bó, giàu tình yêu với thiên nhiên đất nước, con
người, ý thức sâu sắc về cá nhân...
→ Hai ý kiến đã thâu tóm được nội dung, ý nghĩa của bài thơ và nét riêng của
hồn thơ Huy Cận.
c. Phân tích bài thơ làm sáng rõ ý kiến (2.0 điểm)
- Bài thơ là “Nỗi sầu vạn kỉ”:
+ Không gian vũ trụ bao la, vô tận, mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp, trống
trải (tràng giang, sông dài, trời rộng, bến cô liêu, không đò, không cầu...).
+ Thời gian vô định.
+ Tạo vật nhỏ bé, lẻ loi, rời rạc, lạc loài, chia lìa,...
+ Tâm trạng lữ thứ: nỗi buồn triền miên, nỗi sầu mênh mang, lẻ loi, bơ vơ, lạc
lõng, bế tắc, lo sợ, nhớ mong,...
+ Nghệ thuật tương phản, ước lệ, kết hợp thi liệu cổ điển và hiện đại.
=> Tràng giang vô thủy, vô chung, vô cùng, vô tận, vô định, vô tình.
- Bài thơ là “Nỗi sầu (...) của một con người giàu sức lực”:
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ khát vọng được sống, được kết nối, giao hòa và gắn
bó với tạo vật và con người. Ẩn sau nỗi buồn là một trái tim tha thiết với đời,
một sức sống âm thầm mà mãnh liệt.
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ nhận thức về sự hữu hạn, nhỏ bé, lẻ loi, lạc loài, mong
manh của thân phận, kiếp người trước cuộc đời. Đó là sự thức tỉnh của ý thức
cá nhân.
+ Sâu hơn là nỗi buồn vì nhận thấy thiếu quê hương và tổ quốc ở trong lòng.
+ Những hình ảnh, thi liệu trong văn học cổ được vận dụng một cách sáng tạo
góp phần thể hiện sâu sắc sức sống trong bài thơ.
d.Đánh giá nâng cao (0.75 điểm)
- Hai ý kiến không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau khẳng định giá trị sâu sắc
của bài thơ và hồn thơ Huy Cận.
- Hai ý kiến thể hiện sự thấu cảm sâu sắc về Tràng giang – một bài thơ tuy
buồn nhưng mang ý nghĩa tích cực bởi khả năng đánh thức trong con người
tình yêu thiên nhiên, đất nước, khát vọng được sống trọn vẹn trong sự giao hòa,
gắn bó với cuộc đời. Đó là nỗi buồn có ý nghĩa thời đại của bài thơ và Thơ
mới.
e. Liên hệ với nỗi buồn của Trương Hán Siêu( 1.0 điểm)
-Cảnh núi non, bờ bãi được miêu tả, đã tái hiện cảnh chiến trường rùng rợn
một thời:
“ Bờ lau san sát
Bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy
Gò đầy xương khô
Bờ lau, bến lách gợi tả không khí hoang vu. hiu hắt. Núi gò, bờ bãi trập trùng
như gươm giáo, xương cốt lũ giặc phương Bắc chất đống...
-Trương Hán Siêu miêu tả dòng sông Bạch Đằng bằng những đường nét, màu
sắc gợi cảm. Mấy chục năm sau trận đại thắng trên sông Bạch Đằng(1288) nhà
thơ đến thăm dòng sông cảm thương xúc động:
“ Buồn vì cảnh thảm
Đứng lặng giờ lâu
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”.
Một tâm trạng: “ buồn, thương tiếc”, một cảm xúc “ đứng lặng giờ lâu” của
“khách” đều biểu lộ sự xúc động, lòng tiếc thương và biết ơn sâu sắc, vô hạn
đối với anh hùng liệt sĩ đã đem xương máu bảo vệ dòng sông vá sự tồn vong
của dân tộc. Đó là tình nghĩa thuỷ chung “uống nước nhớ nguồn”.
=> Nỗi buồn ở dây khác với nỗi sầu “mang mang thiên cổ” trong Tràng giang
của Huy Cận nhưng họ đều gặp nhau ở tình yêu quên hương, đất nước thầm
kín mà không kém phần thiết tha, sâu sắc
g. Khái quát vấn đề (0.25 điểm)
TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B
NĂM HỌC 2017-2018
———————
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
MÔN: NGỮ VĂN-LỚP 11
Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề
———————
A.MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA.
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình Ngữ văn lớp 11.
Cụ thể đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Kĩ năng, đọc hiểu và tạo lập văn bản
- Hoàn thiện, kiến thức, kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, mở bài, thân bài, kết bài,
hành văn để viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, một hiện
tượng đời sống
2. Mục tiêu về năng lực
- Kiểm tra kĩ năng tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã
học.
- Học sinh phát huy tính sáng tạo của cá nhân khi làm bài
- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học, năng lực trình bày suy nghĩ, cảm xúc của
cá nhân. Năng lực thu thập thông tin liên quan đến một vấn đề chứa đựng triết lí
nhân sinh...
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tập trung trong 120 phút
C. THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN
Mức độ cần đạt
Vận
Nhận
Nội
dung
dụng
Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
I. Đọc
– Ngữ
– Nhận
– Tìm
Vận
hiểu
liệu: Văn
diện phong
hiểu về
dụng
bản
cách ngôn
nội
sự
thông tin
ngữ của văn
dung
hiểu
cao
Tổng
số
biết
về
văn
bản
để
bày
– Tiêu
chí lựa
chọn ngữ
liệu: 01
văn bản
thông tin
khoảng
200 chữ
bản
văn
tỏ
bản, ý
quan
kiến
điểm
của tác
của
giả
bản
thân
Số câu
Tổng
1
2
1
4
Số điểm
0,5
1,5
1,0
3,0
Tỉ lệ
5%
15%
10%
30%
II.
Làm
văn
Viết
Câu 1.
Nghị
luận xã
hội
Khoảng
200 chữ
– Trình
bày suy
nghĩ về
đoạn
văn
nghị
luận
xã
vấn đề xã
hội đặt ra
trong
đoạn
trích ở
phần đọc
hiểu
hội
Câu 2.
Nghị
luận văn
học
Nghị
luận về
một vấn
đề trong
tác phẩm
Tây Tiến
Viết bài
văn nghị
luận văn
(Quang
Dũng)
Tổng
Tổng
cộng
học
Số câu
1
1
2
Số điểm
2,0
5,0
7,0
Tỉ lệ
20%
50%
70%
Số câu
1
1
2
1
a
Số điểm
1,0
1,0
3,0
5,0
10,0
Tỉ lệ
10%
10%
30%
50%
100%
D. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B
NĂM HỌC 2017-2018
———————
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
MÔN: NGỮ VĂN-LỚP 11
Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề
———————
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Có một phụ nữ vừa mất con trai, bà tìm đến một nhà hiền triết và nói:
“Có lời cầu nguyện nào mà ông biết có thể đem con trai tôi sống lại?”
Nhà hiền triết bảo:
“Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào chưa
từng bao giờ biết đến đau khổ”.
Người phụ nữ ngay lập tức lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ. Đầu tiên bà đến gõ
cửa một ngôi nhà lớn sang trọng và hỏi:
“Tôi đang tìm hạt giống cây mù tạt từ gia đình chưa bao giờ biết đến đau khổ, có
phải nơi này không?”
Họ trả lời bà đã đến nhầm chỗ và bắt đầu kể những tai họa đã xảy đến với gia đình
họ. Bà ngồi lại an ủi họ rối tiếp tục lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ.
Nhưng bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà
đều được nghe những chuyện đau buồn này đến chuyện bất hạnh khác.
Bà trở nên quan tâm và rất muốn chia sẻ nỗi buồn của người khác đến nỗi bà đã
quên đi nỗi buồn của chính bà và quên câu hỏi về hạt giống cây mù tạt thần kỳ mà
bà tìm kiếm.
Thế đó, cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với những
người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình cũng được
tan biến đi. Hãy quên đi nỗi buồn, bạn nhé!
1.
2.
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên?(0.5 điểm)
Anh (chị) hiểu như thế nào về hình ảnh hạt giống cây mù tạt trong câu văn
“Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào
chưa từng bao giờ biết đến đau khổ“.(0.75 điểm)
3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu “ bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những
ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà đều được nghe những chuyện đau buồn
này đến chuyện bất hạnh khác”.(0,75 điểm)
4. Thông điệp nào của văn bản trên để lại cho anh ( chị) nhiều suy nghĩ nhất ?
(1,0 điểm)
II . PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Anh (chị) hãy viết đoạn văn (200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản
thân về câu: “cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với
những người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình
cũng được tan biến đi”
Câu 2( 5 điểm)
Nhận định về bài thơ Tràng giang của Huy Cận, có ý kiến cho rằng: đó là nỗi sầu
vạn kỉ. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: đó là nỗi sầu của một con người giàu sức lực.
Anh/chị hiểu những ý kiến trên như thế nào? Làm sáng tỏ những ý kiến đó qua
việc phân tích thi phẩm.Liên hệ với nỗi sầu của Trương Hán Siêu qua các câu thơ
sau:
“Bờ lau san sát,
Bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy,
Gò đầy xương khô.
Buồn vì cảnh thảm,
Đứng lặng giờ lâu.
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá,
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”
( Phú sông Bạch Đằng- Trương Hán Siêu, Ngữ văn 10, tập 2).
E.ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 : PCNN: Nghệ thuật.
Câu 2 : Hình ảnh hạt giống cây mù tạt là hình ảnh ẩn dụ, có thể hiểu là hạt giống
của hạnh phúc và niềm tin hi vọng.
Câu 3 : Cách hiểu: trong cuộc sống hạnh phúc- đau khổ; thành công- thất bại…
luôn cùng tồn tại. Không có gì là tuyệt đối trong cuộc sống này.
Câu 4 : Thông điệp: HS có thể tùy chọn theo cách cảm nhận của mình: sự đồng
cảm, chia sẻ trong cuộc sống, cách quên đi đau khổ, khát vọng bất tử hóa, tình
mẫu tử…
II . PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
1.Về kĩ năng: Thí sinh biết cách triển khai đoạn văn và trình bày được một đoạn
văn hoàn chỉnh. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng. Không mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
2.Về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được
những yêu cầu sau:
– Yêu thương là sự quan tâm, thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia, quý mến, trân trọng…
a. Giải thích:
+ Đồng cảm : là cùng chung những trạng thí cảm xúc giữa hai con người hoặc
giữa mọi người với nhau trong cộng đồng
+ Chia sẻ: cùng nhau hưởng thụ hoặc cùng nhau hành động để niềm vui nhân đôi
và nỗi buồn vơi đi một nửa.
b. Phân tích, chứng minh, bình luận:
+ Đồng cảm và chia sẻ là biết rung động trước hoàn cảnh của người khác, hiểu
được tâm lí và cảm xúc của người đối diện thấu tỏ được niềm vui và nỗi buồn mà
người khác đã trải qua.
+ Phải luôn có những hành động chia sẻ về vật chất lẫn tinh thần để cuộc sống
giảm bớt những đau thương và xây dựng một xã hội tốt đẹp.
+ Đồng cảm, chia sẻ là những hành động đẹp, là biểu hiện mang tính nhân văn.
Bên cạnh những tấm lòng cao cả vẫn còn có những con người vô cảm dửng dưng
trước nỗi đau và mất mát của mọi người xung quanh đó là biểu hiện của lối sống
ích kỉ
+ Dẫn chứng: phong trào mái ấm tình thương, áo ấm cho em…
Bài học nhận thức: biết sống đẹp, biết cảm thông chia sẻ với mọi người từ việc
tích lũy kiến thức, kĩ năng sống phát huy truyền thống tốt đẹp này để xây dựng
một xã hội văn minh, tiến bộ, hiện đại
Câu 2 (5.0 điểm)
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững yêu cầu của bài văn nghị luận văn học (dạng bài phân tích làm
sáng tỏ ý kiến bàn về một tác phẩm văn học). Bài viết phải thể hiện được khả
năng cảm thụ, đánh giá một cách xác đáng, khoa học về tác phẩm.
- Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, ý tứ sâu sắc, diễn đạt trôi chảy, văn giàu hình
ảnh, cảm xúc và mang dấu ấn cá nhân.
2. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau (có thể phân tích theo chỉnh
thể tác phẩm hoặc phân tích theo từng khía cạnh của nhận định, không phân
tích thuần túy bài thơ), chấp nhận cả những cách hiểu ngoài đáp án, miễn là
phù hợp với bài thơ, kiến giải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là những gợi
ý cơ bản:
a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
b. Giải thích vấn đề (0.5 điểm)
- “Nỗi sầu vạn kỉ”: là nỗi buồn chồng chất, dồn nén (từ thời gian, không gian,
tạo vật cho đến lòng người) chảy từ ngàn xưa.
- “Nỗi sầu (...) của một con người giàu sức lực”: là nỗi buồn của người giàu
khao khát sống - hòa nhập - gắn bó, giàu tình yêu với thiên nhiên đất nước, con
người, ý thức sâu sắc về cá nhân...
→ Hai ý kiến đã thâu tóm được nội dung, ý nghĩa của bài thơ và nét riêng của
hồn thơ Huy Cận.
c. Phân tích bài thơ làm sáng rõ ý kiến (2.0 điểm)
- Bài thơ là “Nỗi sầu vạn kỉ”:
+ Không gian vũ trụ bao la, vô tận, mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp, trống
trải (tràng giang, sông dài, trời rộng, bến cô liêu, không đò, không cầu...).
+ Thời gian vô định.
+ Tạo vật nhỏ bé, lẻ loi, rời rạc, lạc loài, chia lìa,...
+ Tâm trạng lữ thứ: nỗi buồn triền miên, nỗi sầu mênh mang, lẻ loi, bơ vơ, lạc
lõng, bế tắc, lo sợ, nhớ mong,...
+ Nghệ thuật tương phản, ước lệ, kết hợp thi liệu cổ điển và hiện đại.
=> Tràng giang vô thủy, vô chung, vô cùng, vô tận, vô định, vô tình.
- Bài thơ là “Nỗi sầu (...) của một con người giàu sức lực”:
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ khát vọng được sống, được kết nối, giao hòa và gắn
bó với tạo vật và con người. Ẩn sau nỗi buồn là một trái tim tha thiết với đời,
một sức sống âm thầm mà mãnh liệt.
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ nhận thức về sự hữu hạn, nhỏ bé, lẻ loi, lạc loài, mong
manh của thân phận, kiếp người trước cuộc đời. Đó là sự thức tỉnh của ý thức
cá nhân.
+ Sâu hơn là nỗi buồn vì nhận thấy thiếu quê hương và tổ quốc ở trong lòng.
+ Những hình ảnh, thi liệu trong văn học cổ được vận dụng một cách sáng tạo
góp phần thể hiện sâu sắc sức sống trong bài thơ.
d.Đánh giá nâng cao (0.75 điểm)
- Hai ý kiến không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau khẳng định giá trị sâu sắc
của bài thơ và hồn thơ Huy Cận.
- Hai ý kiến thể hiện sự thấu cảm sâu sắc về Tràng giang – một bài thơ tuy
buồn nhưng mang ý nghĩa tích cực bởi khả năng đánh thức trong con người
tình yêu thiên nhiên, đất nước, khát vọng được sống trọn vẹn trong sự giao hòa,
gắn bó với cuộc đời. Đó là nỗi buồn có ý nghĩa thời đại của bài thơ và Thơ
mới.
e. Liên hệ với nỗi buồn của Trương Hán Siêu( 1.0 điểm)
-Cảnh núi non, bờ bãi được miêu tả, đã tái hiện cảnh chiến trường rùng rợn
một thời:
“ Bờ lau san sát
Bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy
Gò đầy xương khô
Bờ lau, bến lách gợi tả không khí hoang vu. hiu hắt. Núi gò, bờ bãi trập trùng
như gươm giáo, xương cốt lũ giặc phương Bắc chất đống...
-Trương Hán Siêu miêu tả dòng sông Bạch Đằng bằng những đường nét, màu
sắc gợi cảm. Mấy chục năm sau trận đại thắng trên sông Bạch Đằng(1288) nhà
thơ đến thăm dòng sông cảm thương xúc động:
“ Buồn vì cảnh thảm
Đứng lặng giờ lâu
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”.
Một tâm trạng: “ buồn, thương tiếc”, một cảm xúc “ đứng lặng giờ lâu” của
“khách” đều biểu lộ sự xúc động, lòng tiếc thương và biết ơn sâu sắc, vô hạn
đối với anh hùng liệt sĩ đã đem xương máu bảo vệ dòng sông vá sự tồn vong
của dân tộc. Đó là tình nghĩa thuỷ chung “uống nước nhớ nguồn”.
=> Nỗi buồn ở dây khác với nỗi sầu “mang mang thiên cổ” trong Tràng giang
của Huy Cận nhưng họ đều gặp nhau ở tình yêu quên hương, đất nước thầm
kín mà không kém phần thiết tha, sâu sắc
g. Khái quát vấn đề (0.25 điểm)

