Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi học kì 2 Văn 9 trường THCS Chu Văn An năm 2018-2019

d83880b94a5d39fc8add56c998f56bee
Gửi bởi: Nguyễn Minh Lệ 15 tháng 9 2021 lúc 8:53:05 | Update: 22 giờ trước (7:17:42) | IP: 14.250.59.125 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 176 | Lượt Download: 1 | File size: 0.032041 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

PHÒNG GD&ĐT CÁT TIÊN TRƯỜNG THCS ĐỒNG NAI ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học: 2018 - 2019 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút Đề bài I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm): Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi 1 đến câu hỏi 3: GIỮ LỜI HỨA Hồi ở Pác Pó, Bác Hồ sống rất chan hòa với mọi người. Một hôm được tin Bác đi công tác xa,một trong những em bé thường ngày quấn quýt bên Bác chạy đến cầm tay Bác thưa: - Bác ơi, Bác đi công tác về nhớ mua cho cháu một chiếc vòng bạc nhé! Bác cúi xuống nhìn em bé âu yếm, xoa đầu em khẽ nói: - Cháu ở nhà nhớ ngoan ngoãn, khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu. Nói xong Bác vẫy chào mọi người ra đi. Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng rỡ ra đón Bác. Ai cũng vui mừng xúm xít hỏi thăm sức khỏe Bác, không một ai còn nhớ đến chuyện năm xưa. Bỗng Bác mở túi lấy ra một chiếc vòng bạc mới tinh trao tận tay em bé – bây giờ đã là một cô bé. Cô bé và mọi người cảm động đến rơi nước mắt. Bác nói: - Cháu nó nhờ mua tức là nó thích lắm, mình là người lớn đã hứa thì phải làm được, đó là "chữ tín". Chúng ta cần phải giữ trọn niềm tin với mọi người. (Kể chuyện đạo đức Bác Hồ - NXB Văn hoá Thông tin) Câu 1 (0,5 điểm): Câu chuyện trên kể về nội dung gì? Câu 2 (0,5 điểm) : Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? Câu 3 (1,5 điểm): Viết đọan văn (từ 7-10 câu) nêu suy nghĩ của em về phẩm chất giữ chữ tín. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 4 đến câu hỏi 6: Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: «Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!». (Shd học Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD) Câu 4 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào? Câu 5 (0,75 điểm): Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn trích tên là gì? Nhân vật đó có những phẩm chất nào đáng quý? Câu 6 (0,25 điểm): Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích. II. LÀM VĂN (6,0 điểm): Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. P. HIỆU TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN RA ĐỀ Nguyễn Thị Sinh Hoàng Thị Kim Dung Nguyễn Thị Thiện PHÒNG GD&ĐT CÁT TIÊN TRƯỜNG THCS ĐỒNG NAI HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học 2018 - 2019 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút A. HƯỚNG DẪN HUNG: Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm. Giáo viên cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế. B. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ: I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm) Câu/điểm Đáp án Hướng dẫn chấm Câu 1 Nội dung câu chuyện: Kể về - Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên. (0,5 điểm) việc Bác Hồ giữ lời hứa với - Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung một em bé. nhưng diễn đạt lủng củng, dài dòng không cần thiết. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 2 (0,5 điểm) Câu 3 (1,5 điểm) Bài học rút ra từ câu chuyện: Chúng ta phải biết tôn trọng chữ tín, bởi nó là nền tảng, hành vi đạo đức từ xưa đến nay. - Điểm 0,5: Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng phải đảm bảo nội dung trả lời theo cách trên. - Điểm 0,25: Trả lời có ý đúng nhưng diễn đạt lủng củng không rõ. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. - HS viết đoạn văn nghị luận - Điểm 1,5: HS có thể diễn đạt bằng đảm bảo hình thức, số câu nhiều cách như phải đảm bảo theo yêu quy định, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả. - Nội dung đảm bảo các ý sau: + Giới thiệu về “chữ tín”. + Giải thích thế nào là giữ chữ tín. + Biểu hiện của việc giữ chữ tín trong cuộc sống. + Phê phán hiện tượng bội tín + Nhận thức, đánh giá của bản thân về giữ chữ tín trong cuộc sống. cầu chung và lập luận thuyết phục. - Điểm 1,25: Đảm bảo yêu cầu, lập luận thuyết phục nhưng còn mắc lỗi chính tả. - Điểm 1,0: Đảm bảo yêu cầu nhưng lập luận thiếu thuyết phục. - Điểm 0,75: Đảm bảo yêu cầu ở mức khá nhưng lập luận thiếu thuyết phục, còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 0,5: Hiểu vấn đề, đảm bảo hình thức nhưng lập luận không thoát ý. - Điểm 0,25: Hiểu vấn đề một cách mờ nhạt, lập luận hạn chế, mắc lỗi nhiều. - Điểm 0: Không hiểu vấn đề hoặc không trả lời. - Đoạn trích trên được trích từ văn bản Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê. - Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên. - Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/2 nội dung ý theo cách trên. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 5 - Nhân vật xưng “tôi” tên là (0,75 điểm) Phương Định. - Phẩm chất: Dũng cảm, tinh thần trách nhiệm, tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, yêu mến và gắn bó với đồng đội. - Điểm 0,75: Trả lời đúng theo cách trên. - Điểm 0,5: Trả lời đúng ý 2 hoặc đúng ý 1 còn ý 2 chưa đầy đủ. - Điểm 0,25: Chỉ trả lời được ý 1 hoặc chỉ trả lời một phần của ý 2. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 4 (0,5 điểm) Câu 6 Khởi ngữ: (còn) mắt tôi (0,25 điểm) II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Yêu cầu (điểm) Đáp án Hướng dẫn chấm Bố cục Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về - Điểm 0,5 điểm: Trình bày (0,5 điểm) một bài thơ: MB, TB, KB. đầy đủ các phần MB, TB, KB. Phần MB biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận; phần TB biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau, cùng hướng về vấn đề nghị luận; phần KB thể hiện được suy nghĩ, tình cảm và nhận thức của cá nhân. - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần MB, TB, KB nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần TB chỉ có một đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu MB hoặc KB, TB chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn. Nội dung MB: Giới thiệu bài thơ và bước đầu (4,5 điểm) nêu nhận xét, đánh giá của mình. Định hướng: + Vài nét về tác giả. + Hoàn cảnh ra đời của bài thơ. + Khái quát nội dung, ý nghĩa của bài thơ. TB: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Định hướng: - Khổ 1: + Nghệ thuật: Từ ngữ xưng hô (con), từ ngữ có ý giảm nhẹ (thăm), hình ảnh biểu tượng, nhân hóa (hàng tre, đứng) + Nội dung: Tâm trạng xúc động của một người con từ chiến trường miền - Điểm 0,5: Đảm bảo nội dung yêu cầu, dẫn dắt mượt mà, lôi cuốn. - Điểm 0,25: Đảm bảo nội dung yêu cầu nhưng thiếu sự mượt mà, lôi cuốn hoặc chỉ đáp ứng một phần nội dung. - Điểm 0: Trình bày lan man, không đúng yêu cầu hoặc không mở bài. - Điểm 3,5: Đảm bảo đáp án. - Điểm 3,0 - 3,25: cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, song vẫn còn một trong số các luận điểm chưa nổi bật, khai thác thiếu một chi tiết quan trọng, một vài ý chưa thật thuyết phục. - Điểm 2,0 - 2,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. Nam được ra viếng Bác. - Khổ 2,3: + Nghệ thuật: Ẩn dụ (mặt trời trong lăng, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân, vầng trăng, trời xanh); sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao. + Nội dung: Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người; nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa. - Khổ 4: + Nghệ thuật: Điệp ngữ (muốn làm); hình ảnh giản dị (con chim, đóa hoa, cây tre); ẩn dụ (cây tre trung hiếu)... + Nội dung: Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác. - Đánh giá, liên hệ: + Đánh giá chung về giá trị bài thơ đối với nhận thức của tuổi trẻ nói riêng và mọi người nói chung. + Liên hệ với một số bài thơ cùng chủ đề, liên hệ với bản thân. - Điểm 1,0 - 1,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, nhiều chỗ còn rời rạc, sơ sài. - Điểm 0,5 - 0,75: Trình bày được một ý nhỏ, kĩ năng lập luận hạn chế. - Điểm 0,25: Có viết được vài câu chung chung. Không có kĩ năng nghị luận. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. KB: Khái quát giá trị, ý nghĩa của bài thơ. Định hướng: + Vị trí của bài thơ trên văn đàn; sức sống của bài thơ trong lòng mọi người. + Sức ảnh hưởng của bài thơ trong nhận thức của tuổi trẻ nói chung và bản thân em nói riêng trong thời kỳ đất nước phát triển hiện nay. Sáng tạo Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và (0,5 điểm) sáng tạo, văn viết giàu cảm xúc; thể - Điểm 0,5: Đảm bảo đáp án, diễn đạt tốt. - Điểm 0,25: Đảm bảo đáp án nhưng diễn đạt lủng củng. - Điểm 0: Xác định sai nội dung. - Điểm 0,5: Đảm bảo theo đáp án. hiện khả năng lập luận sắc sảo, tạo - Điểm 0,25: Có một số cách được cá tính và gây ấn tượng sâu sắc. diễn đạt độc đáo và sáng tạo; lập luận sắc sảo hoặc tạo được cá tính và gây ấn tượng sâu sắc. - Điểm 0: Không đạt được các yêu cầu. Chính tả, Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, - Điểm 0,5: Đảm bảo đáp án. dùng từ, ngữ pháp. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi ngữ pháp chính tả, dùng từ, ngữ pháp. (0,5 điểm) - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. P. HIỆU TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN GV SOẠN ĐÁP ÁN Nguyễn Thị Sinh Hoàng Thị Kim Dung Nguyễn Thị Thiện