Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 ( Hạnh )
Bảng ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo TT 22
Số câu Mức 1
Mạch kiến thức, kĩ
và số
năng
điểm TN TL
Đọc hiểu văn bản:
2
- Xác định được hình
ảnh so sánh, nhân
Số câu
hóa.
- Biết nêu nhận xét
đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc; liên hệ được
với bản thân, thực
tiễn bài học.
- Hiểu ý chính của
đoạn văn.
- Biết rút ra bài học,
thông tin đơn giản
từ bài học.
Số
điểm
Mức 2 Mức 3 Mức 4
TN TL TN TL TN TL TN TL
2
1
Kiến thức Tiếng Việt:
1
- Nhận biết được các
từ chỉ sự vật, hoạt
Số câu
động, đặc điểm, tính
chất.
- Viết đặt câu và
TLCH theo các kiểu
câu Ai là gì? Ai làm
gì? Ai thế nào? Biết
Số
đặt câu hỏi với các
0.5
điểm
cụm từ Ở đâu? Như
thế nào? Bao giờ?...
- Biết cách dùng dấu
Tổng
1
1
1
0.5
1
1
5
1
1
1
3
2
1
1
1
2
chấm, dấu phẩy,
dấu chấm than, dấu
hỏi chấm.
- Nhận biết và đặt
được câu có biện
pháp nhân hóa, so
sánh.
Tổng
Số câu
3
3
1
1
1
7
2
Số
điểm
1.5
1.5
1
1
1
4
2
Bảng ma trận câu hỏi môn Tiếng Việt lớp 3
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu Số
văn bản câu
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số câu
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
2
2
1
1
Câu
số
1-2
3-4
5
6
Số
câu
1
1
1
Câu
số
7
8
9
3
3
2
6
3
1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 3
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Tổng
9
BÀI HỌC CỦA GÀ CON
Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một
con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế
vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không
thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.
Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước,
chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt,
ngửi vài cái rồi bỏ đi.
Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống. Ai dè "tùm" một tiếng,
Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
- "Cứu tôi với, tôi không biết bơi!"
Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò. Rũ bộ
lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:
- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.
Theo Những câu chuyện về tình bạn
1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? (M1- 0.5)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Gà con sợ quá khóc ầm lên.
B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.
C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.
2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0.5)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.
B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.
C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.
3. Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2- 0.5)
.................................................................................................................................
........................................
4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2 - 0.5)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con.
B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.
C. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn.
5. Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3 - 1)
Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em.
.................................................................................................................................
............................................
6. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4 - 1)
.................................................................................................................................
..............................................
7. Hãy viết tìm 1 câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo
mẫu " Ai làm gì?". (0.5)
.................................................................................................................................
.............................................
8. Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn
sau: (M2 - 0.5)
Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.
9. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới
đây: (M3 - 1)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) (15 phút)
Mùa thu trong trẻo
Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm
đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên
mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng nghiêng như muốn soi
chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ. Dường
như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho
lại sức...
Nguyễn Văn Chương
2. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)
Viết một bức thư gửi cho một người bạn nước ngoài giới thiệu về vẻ đẹp của đất
nước ta.

