Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định năm học 2014 - 2015

fd2d2ff831c973fd99bc38fef006740d
Gửi bởi: Tuyển sinh 247 16 tháng 5 2016 lúc 21:05:45 | Được cập nhật: hôm qua lúc 11:53:44 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 383 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 2015 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI: 12 Ngày kiểm tra: 17-4-2015 Họ và tên thí sinh:..…………………………….. Thời gian làm bài: 45 phút SBD……… ........Lớp:……………… Đề này có trang, câu. Câu 1: (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO NHÓM NGÀNH NƢỚC TA. Đơn vị: Ngành Năm Công nghiệp chế biến Công nghiệp khai thác Công nghiệp phân phối điện, nƣớc, khí đốt. 1996 79,9 13,9 6,2 2005 83,2 11,2 5,6 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 1996 và 2005. b. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp qua năm trên. Câu 2: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy nêu tình hình phát triển ngoại thƣơng nƣớc ta. Câu 3: (3,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết: a. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh, thành nào? b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để phát triển tổng hợp kinh tế biển? ------Hết----- Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trong quá trình làm bài.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 2015 MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 12 Câu Nội dung Điểm a. Vẽ biểu đồ. Vẽ biểu đồ tròn, các dạng khác không chấm. Đầy đủ các bƣớc, chính xác, mĩ thuật. (sai hoặc thiếu yếu tố trừ 0,5điểm) b. Nhận xét. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo nhóm ngành nƣớc ta từ năm 1996 đến 2005 có sự chuyển dịch. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến tăng (dẫn chứng). Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác có giảm (dẫn chứng). Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp phân phối điện, nƣớc, khí đốt giảm (dẫn chứng). 1,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Tình hình phát triển ngoại thương nước ta. Sau Đổi mới, thị trƣờng buôn bán ngày càng đƣợc mở rộng theo hƣớng đa dạng hóa, đa phƣơng hóa. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) và hiện có quan hệ buôn bán với hầu hết các nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong giai đoạn 1990 đến 2005, nhập khẩu chiếm tỉ lệ cao hơn xuất khẩu (nhập siêu), trừ năm 1992 xuất khẩu chiếm tỉ lệ cao hơn nhập khẩu (xuất siêu). Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nƣớc ta liên tục tăng lên. Các mặt hàng xuất khẩu của nƣớc ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản. Thị trƣờng xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc. Các mặt hàng nhập khẩu của nƣớc ta bao gồm chủ yếu là nguyên liệu, tƣ liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng. Các thị trƣờng nhập khẩu chủ yếu của nƣớc ta là khu vực châu Thái Bình Dƣơng và châu Âu. 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 ĐỀ CHÍNH THỨC3 a. Các tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: TP. Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. b. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp biển. Có thể nói thiên nhiên đã ban tặng vùng này nhiều ƣu ái trong phát triển kinh tế biển. Nghề cá. Biển miền Trung lắm tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, nhƣng các bãi tôm, bãi cá lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngƣ trƣờng Hoàng Sa Trƣờng Sa. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Du lịch biển. Nam Trung Bộ có nhiều bãi biển nổi tiếng nhƣ Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)… đã trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong nƣớc và quốc tế. Dịch vụ hàng hải. Không đâu trên đất nƣớc ta có nhiều địa điểm (vũng, vịnh, đầm, phá) thuận lợi để xây dựng cảng nƣớc sâu nhƣ Duyên hải Nam Trung Bộ. Khai thác khoáng sản thềm lục địa và sản xuất muối. Vùng thềm lục địa Duyên hải Nam Trung Bộ đã đƣợc khẳng định là có dầu khí. Khí hậu thuận lợi cho việc sản xuất muối. 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 ---Hết---Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.