Đề thi học kì 1 Vật lý 6 trường TH-THCS Hóa Phúc năm 2020-2021
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
PHÒNG GD & ĐT MINH HÓA
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Vật lý – Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể giao đề)
HTRƯỜNG TH&THCS HÓA PHÚC
Cấp độ
Tên
Chủ đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
Biết dụng cụ
đo, đơn vị đo
của các đại
lượng.
Các phép đo
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Lực
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Máy cơ đơn
giản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
1
10%
- Lực là gì?
- Nêu được
kết quả tác
dụng của lực
vào vật.
TNKQ
TL
- Xác định
được GHĐ và
ĐCNN của
dụng cụ đo
độ dài, đo thể
tích.
- Nêu được
cách xác định
khối
lượng
riêng của một
chất.
2
1,0
10%
- Hiểu thế
nào là lực đàn
hồi.
- Hiểu được
kết quả của
lực khi tác
dụng vào vật.
2
1
10%
1
2
20%
Nêu được các
máy cơ đơn
Tác dụng của
giản có trong
máy cơ đơn
vật dụng và
giản.
thiết bị thông
thường.
0,5
2
1
1
10% 10%
3,5
6
4
3
40%
30%
TNKQ
TL
TNKQ
Cộng
TL
Vận dụng
D=m/V
để
giải bài tập
đơn giản.
0,5
1,0
10%
Vận dụng
P=10m
để
tính được P
khi biết m và
ngược lại.
4,5
3,0
30%
0,5
1,0
10%
3,5
4
40%
1
2
20%
Sử dụng được
máy cơ đơn
giản phù hợp
trong
những
trường
hợp
thực tế cụ thể.
0,5
3
1
3
10%
30%
0,5
11
1
10
10%
100%
PHÒNG GD & ĐT MINH HÓA
HTRƯỜNG TH&THCS HÓA PHÚC
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Vật lý – Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả
lời đúng.
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo độ dài ?
A. Thước
B. Lực kế
C. Cân
D. Bình chia độ
Câu 2: Để đo thể tích một vật, người ta dùng đơn vị:
A. kg
B. N/m3
C. m3
D. m.
Câu 3: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A. Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng sắt
B. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
C. Trọng lượng của một quả nặng
D. Lực kết dính giữa băng keo với một mặt phẳng.
Câu 4: Một học sinh đá vào quả bóng. Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?
A. Quả bóng bị biến dạng
B. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi
C. Không có sự biến đổi nào xảy ra
D. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.
Câu 5: Để đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6, nên chọn thước nào trong các thước sau
đây là phù hợp nhất?
A.Thước 25cm có ĐCNN tới mm
B. Thước 15cm có ĐCNN tới mm
C. Thước 20cm có ĐCNN tới mm
D. Thước 25cm có ĐCNN tới cm.
Câu 6: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu
trong phòng thí nghiệm:
Bình: Mình chỉ cần một cái cân là đủ.
Lan: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng.
Chi: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
A. Chỉ có Bình đúng
B. Chỉ có Lan đúng
C. Chỉ có Chi đúng
D. Cả 3 bạn cùng sai.
Câu 7: Người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao. So với cách kéo
thẳng vật lên, cách sử dụng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì?
A. Có thể làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật
B. Có thể làm giảm trọng lượng của vật
C. Có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
D. Có thể kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật
Câu 8: Một bạn nam và một bạn nữ dùng đòn gánh để cùng khiêng một xô nước nặng.
Để bạn nữ khiêng được nhẹ nhàng hơn thì:
A. bạn nam dịch ra xa xô nước hơn
B. bạn nữ dịch ra xa xô nước hơn
C. bạn nữ lại gần xô nước hơn.
D. cả 3 phương án đều đúng
Câu 9: Kết quả đo thể tích của một chất lỏng là 15,4 cm3 . ĐCNN của bình chia độ
dùng để đo thể tích là:
A. 0,3 cm3
B. 1cm3
C. 0,2 cm3
D.0,5 cm3
Câu 10: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước
thì thể tích của vật bằng:
A. Thể tích bình tràn.
B. Thể tích bình chứa.
C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
D. Thể tích nước còn lại tr ong bình tràn.
Câu 11: Con số nào dưới đây chỉ lượng chất chứa trong vật:
A. 5m
B. lít
C. 10 gói
D. 2 kg
Câu 12: Nên dùng cân nào sau đây để kiểm tra lại khối lượng hàng hóa mà mẹ đi chợ
mua?
A. Cân đòn có GHĐ 5kg và ĐCNN 50g
B. Cân đòn có GHĐ 10kg và ĐCNN 0,5kg
C. Cân đồng hồ có GHĐ 15kg và ĐCNN 20g
D. Cân đồng hồ có GHĐ 5kg và ĐCNN 20g
B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13: (2 điểm) Lực là gì? Nêu kết quả tác dụng của lực ?
Câu 14: (3,0 điểm) Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m3.
a) Tính khối lượng riêng của vật đó.
b) Tính trọng lượng của vật đó.
Câu 15: (2 điểm)
a) Kể tên các loại máy cơ đơi giản?
b) Muốn đưa một thùng dầu nặng 120 kg từ dưới đất lên xe ô tô. Ta nên sử
dụng loại máy cơ đơn giản nào?
………….HẾT………..
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
C
B
D
A
D
C
B
B
C
D
C
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
B. TỰ LUẬN:
Câu
Đáp án
Điểm
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
0,5
- Kết quả tác dụng của lực:
0,5
13
+ Làm biến đổi chuyển động của vật.
0,5
+ Làm vật biến dạng.
0,5
Tóm tắt:
m = 180kg ; V = 1,2 m3
1,0
D=?; P=?
Giải:
1,0
Khối lượng riêng của vật là:
14
D=
= 150 (kg/m3)
Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.180 = 1800 (N)
15
1,0
a) Các loại máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,
ròng rọc.
b) Dùng mặt phẳng nghiêng
1,0
1,0
* Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa
Giáo viên ra đề 2:
Hóa Phúc, ngày 20 tháng 12 năm 2020
Giáo viên ra đề 1:
Đinh Thị Thu Đoan
Đinh Đức Huyên

