Đề thi học kì 1 Vật lý 6 trường PTDTNT THCS Văn Yên năm 2019-2020
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Ngày soạn:
Ngày giảng:
/12/2019
/12/2019
Tiết 27: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh khi học xong chương trình vật lý 6
học kì I .
2. Kĩ năng :
- Kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập.
3.Thái độ: Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: Trắc nghiệm – Tự luận(TN 30% - TL 70%)
III. XÂY DỰNG MA TRẬN – ĐỀ – ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM
IV. CHUẨN BỊ
1. GV: Nghiên cứu tài liệu, lập ma trận, xây dựng đề kiểm tra, đáp án thang điểm; phô
tô đề bài cho HS.
2. HS: Ôn tập kiến thức, chuẩn bị đồ dùng học tập.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số
2. Kiểm tra 45’: GV phát đề cho HS
3. Thu bài – Nhận xét giờ kiểm tra:
+ Thu và kiểm tra số lượng bài, nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại kiến thức học kì I, chuẩn bị kiến thức học kì 2.
TRƯỜNG PTDTNT THCS HUYỆN VĂN YÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tên chủ đề
Nhận biết
TNKQ
1. Đo độ dàiĐo khối
lượng- Đo
thể tích chất
lỏng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2. Lực- Hai
lực cân bằng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3. Lực kếPhép đo lực .
Trọng lượng
và khối
lượng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4. Khối
lượng riêng.
Trọng lượng
riêng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
5. Máy cơ
đơn giản
TL
Nhận biết được
dụng cụ đo thể
tích chất lỏng
Thông hiểu
TNKQ
TL
MA TRẬN ĐỀ KT HỌC KÌ I
MÔN: Vật lí 6
Năm học: 2019 - 2020
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
Cộng
TL
Đổi được các
đơn vị.
Tìm cách lấy
được thể tích
nước
trong
bình.
1
1
0,5đ
1,5đ
5%
15%
Nhận biết được Hiểu được có
đơn vị của một lực tác
trọng lượng
dụng lên vật
làm vật bị biến
đổi
1
1
0,5đ
0,5đ
5%
5%
1
1đ
10%
3
3đ
30%
2
1đ
10%
Vận dụng CT
P=10.m
để
tính
khối
lượng của vật
Nhận biết được
CT tính khối
lượng riêng của
vật
1
0,5đ
5%
Nhận biết dụng
cụ không phải
Viết được CT
nêu tên và đơn
vị của các đại
lượng có mặt
trong CT.
1/2
1đ
10%
1
0,5đ
5%
Vận dụng CT
m= D.V và d=
10D để tính
được
khối
lượng và trọng
lượng
riêng
của vật.
1
2,5đ
25
%
Tính được lực
cần kéo vật lên
1
0,5đ
5%
5/2
4đ
40%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
ứng dụng của
máy cơ đơn
giản
1
0,5đ
5%
Tổng số câu
TS điểm
Tỉ lệ %
4
2đ
20%
theo phương
thẳng đứng
½
1đ
10
%
5/2
3đ
30%
5/2
4đ
40%
3/2
1,5đ
15%
1
1đ
10%
10
10đ
100%
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – VẬT LÝ 6
I. Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Dụng cụ nào dùng để đo độ thể tích chất lỏng.
A. Cân Rô-béc-van
B. Bình chia độ
C. Lực kế
D. Thước kẻ.
Câu 2: Gió thổi làm căng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào?
A. Lực căng.
B. Lực hút.
C. Lực kéo.
D. Lực đẩy.
Câu 3: Dụng cụ nào không phải là ứng dụng của máy cơ đơn giản?
A. Búa nhổ đinh
B. Kìm điện.
C. Kéo cắt giấy. D. Con dao thái.
Câu 4: Một vật có trọng lượng 500N thì có khối lượng bao nhiêu kg?
A. 500kg
B.50kg
C. 5kg
A
D. 0,5kg
Câu 5: Công thức tính khối lượng riêng của vật là:
m
V
D
D
V
m
A.
B. D m.V
C.
D. m D.V
Câu 6: Đơn vị của lực là:
A. N/m3
B. N/m3
C. N
D. Kg/m3
Câu 7: Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5 lít và một cái ca 1 lít. Người đó chỉ bán được dầu
cho khách hàng nào sau đây?
A. Khách hàng 1 cần mua 2,4 lít.
B. Khách hàng 2 cần mua 2,7 lít.
C. Khách hàng 3 cần mua 2,5 lít.
D. Khách hàng 4 cần mua 2,3 lít.
Câu 8: Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một hòn sỏi . thể tích nước ban đầu là V1 = 86cm3, sau
khi thả hòn sỏi vào thể tích là V2 = 97cm3. thể tích hòn sỏi là bao nhiêu?
A.V = 11cm3
B. V = 80cm3
C. V = 95cm3
D. V = 15cm3
Câu 9: Trên một hộp bánh có ghi “ khối lượng tịnh 500g”. con số đó có nghĩa là gì?
A. Khối lượng của bánh trong hộp.
B. Khối lượng của cái hộp
C. Khối lượng của cả hộp bánh.
D. Sức nặng của hộp bánh.
II. Tự luận
Câu 7 Đổi các đơn vị sau:
a, 60 cm3 = .............lít c, 250 ml = ............cc; b, 300 g = .............kg;
Câu 8 a. Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng
lực kéo bao nhiêu Niutơn.
b. Viết công thức tính trọng lượng riêng một chất, nêu tên và đơn vị đo của các đại lượng có
mặt trong công thức?
3
C©u 9 Một cột sắt có thể tích 0,5 m
. Hỏi cột sắt đó có khối lượng và trọng lượng riêng là bao
nhiêu. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 Kg/ m3 .
Câu 10 Cho bình A chứa được tối đa 8 lít nước và bình B chứa được tối đa 5 lít nước. Cho lượng
nước đủ dùng, làm thế nào để lấy được 6 lít nước.
Câu 11: Lực là gì? Ví dụ. Nêu kết quả tác dụng của lực ?
Câu 12: Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m3.
a) Tính khối lượng riêng của vật đó.
b) Tính trọng lượng của vật đó.
Câu 13:
a) Kể tên các loại máy cơ đơi giản?
b) Muốn đưa một thùng dầu nặng 120 kg từ dưới đất lên xe ô tô. Ta nên sử dụng loại
máy cơ đơn giản nào?
Câu 14: Một vật có khối lượng 600g treo vào một sợi dây cố định.
a) Giải thích vì sao vật đứng yên?
b) Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao?
Câu 15:Tại sao càng lên dốc thoai thoải, càng dễ dàng hơn?
I. Trắc nghiệm. Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
D
B
A
C
II. Tự luận
Câu
Đáp án
3
7
a, 60 cm = 0,06 lít b, 300 g = 0,3kg c, 250 ml = 250 cc
a, Để kéo trực tiếp một thùng nước từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực
kéo: F= P = 10.m = 10. 20 = 200N
8
P
d
(2điểm)
V
b, Công thức
Trong đó: d: Trọng lượng riêng (N/m3) P: Trọng lượng (N) V: Thể tích (m3)
Tốm tắt
Giải
3
Khối lượng của chiếc cột sắt là:
V= 0,5 m
3
D= 7800 Kg/m D = m
9
V => m = D.V= 7800. 0,5= 3900(kg)
m= ?
(2,5điểm)
d= ?
Trọng lượng riêng của chiếc cột sắt là:
3
d= 10.D= 10. 7800= 78000(N/m )
( hs có thể làm theo cách khác)
- Đổ nước đầy bình A được 8 lít, rồi chắt từ bình A sang cho đầy bình B thì bình
A còn 3lít.
10
- Đổ bỏ nước ở bình B, rồi chắt 3 lít còn lại ở bình A sang bình B
(1điểm)
- Đổ nước đầy bình A được 8 lít, rồi chắt sang cho đầy bình B(đã có 3 lít),
-> Bình A còn lại 6lít.
Câu
1
Đáp án
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. Lấy VD
- Kết quả tác dụng của lực:
+ Làm biến đổi chuyển động của vật.
+ Làm vật biến dạng.
Tóm tắt:
m = 180kg ; V = 1,2 m3
2
3
Giải:
Khối lượng riêng của vật là:
m 180
=
V
1,2
D=
= 150 (kg/m3)
Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.180 = 1800 (N)
a, Các loại máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
b, Dùng mặt phẳng nghiêng
D=?; P=?
4
a. Vật đứng yên vì: Lực kéo của sợi dây bằng với trọng lượng của vật.
b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống vì: Cắt đứt sợi dây,vật không còn chịu lực kéo của sợi dây
nữa. Lúc đó vật chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực có chiều từ trên xuống dưới nên rơi xuống.
5
Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ nên thấy đễ
dàng hơn.
Nguyễn Thị San
Trần Thị Thu Huyền

