Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 trường TH Thọ Xuân năm 2021-2022

4bd33d52ecd99c9dea169046b97fed7e
Gửi bởi: Nguyễn Minh Lệ 23 tháng 4 2022 lúc 12:55:16 | Update: 28 tháng 5 lúc 20:39:53 | IP: 14.250.196.233 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 107 | Lượt Download: 0 | File size: 0.029631 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ XUÂN

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Năm học: 2021- 2022

Thời gian làm bài : 70 phút

Họ và tên................................................................................................................................................. Lớp ..........................................

Điểm:.........................................

Nhận xét .....................................

.....................................................

………………………………….

Giáo viên coi

(Họ tên, chữ kí)

Giáo viên chấm

(Họ tên, chữ kí)

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

1. Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.

2. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 80 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 33; sau đó trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.

II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

Hoa đồng nội

Không hiểu vì sao và từ bao giờ tôi yêu hoa đồng nội đến thế .Không rực rỡ, lộng lẫy như bao loài hoa khác, hoa đồng nội mỏng manh trong bộ cánh trắng mềm mại điểm nhị vàng và có mùi thơm ngai ngái. Hoa nở khắp nơi trên cánh đồng. Chúng nở bốn mùa, trong tiết trời ấm áp của mùa xuân, nắng cháy của mùa hạ hay giữa cái rét thâm tím của chiều mưa mùa đông.

Lũ trẻ nông thôn chúng tôi từ khi sinh ra đã biết đến cánh đồng qua lời ru của mẹ. Lớn lên độ năm, sáu tuổi, dắt con nghé ra đồng, chúng tôi làm bạn với những cọng cỏ, con mương, thuyền lá và đặc biệt là hoa đồng nội. Thả cho trâu gặm cỏ dọc triền đê, lũ con gái chạy khắp đồng tìm ngắt hoa cho đầy vạt áo rồi xúm xít lê la trên thảm cỏ kết thành từng vòng, thích thú đeo vào tay, vào cổ đóng giả làm công chúa…

Những chiều đi học về, tôi vẫn thường lang thang trên cánh đồng, lòng xao động trước vẻ đẹp mộc mạc mà đầy sức sống của hoa đồng nội. Muôn ngàn cánh hoa rung rinh trước gió như muôn ngàn cánh bướm rập rờn bay. Những cánh hoa đung đưa như đang say sưa hát, ca ngợi vẻ đẹp của đồng quê.

Theo Nguyễn Tuyết Mai

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau :

Câu 1(0,5đ). Hoa đồng nội nở vào mùa nào ?

a. Mùa xuân b. Mùa hạ c. Cả bốn mùa

Câu 2(0,5đ). Tác giả đã dùng những hình ảnh nào sau đây để tả vẻ đẹp của hoa đồng nội ?

a. đẹp rực rỡ, lộng lẫy như bao loài hoa khác

b. đẹp kiêu sa như hoa hồng

c. đẹp mỏng manh trong bộ cánh trắng điểm nhị vàng và có mùi thơm ngai ngái

Câu 3(0,5đ). Khi đi chăn trâu, những bạn gái thường làm gì?

a. Ngắt hoa đồng nội, kết thành vòng cổ, vòng tay đóng giả làm công chúa.

b. Say sưa ôn bài.

c. Cùng lang thang trên cánh đồng để ngắm hoa đồng nội.

Câu 4(0,75đ). Những chiều đi học về, khi lang thang trên cánh đồng, tác giả có cảm xúc như thế nào ?

a. Say sưa hát, ca ngợi vẻ đẹp của đồng quê.

b. Lòng xao động trước vẻ đẹp mộc mạc đầy sức sống của hoa đồng nội.

c. Cả hai ý trên.

Câu 5(0,75đ). Em hãy viết từ 2 đến 3 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hoa đồng nội ?

Câu 6(0,75đ). Bộ phận gạch dưới trong câu văn:Những chiều đị học về, tôi thường lang thang trên cánh đồng, lòng xao động trước vẻ đẹp của hoa đồng nội.” trả lời cho câu hỏi nào sau đây?

a. Ở đâu? b.Khi nào ? c. Vì sao?.

Câu 7(0,75đ). Câu “Chúng em tết vòng cổ, vòng tay bằng những bông hoa đồng nội. ” thuộc mẫu câu nào?

a. Ai là gì? b. Ai thế nào? c. Ai làm gì?

Câu 8(0,75đ). Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống trong đoạn văn sau:

Bé Nam hỏi mẹ

- Hoa phượng chỉ có một màu đỏ thôi hả mẹ

Mẹ xoa đầu bé trả lời

- Phượng không phải chỉ có màu đỏ Mẹ biết có tới bốn loài phượng khác nhau mỗi loài cho một màu đặc biệt.

Câu 9(0,75đ). Đặt một câu văn có hình ảnh nhân hóa ?

PHẦN B : KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả(4điểm ): Nghe - viết bài “Chiếc máy bơm” (Tiếng Việt 3 tập 2 trang 36). Đoạn “Sau nửa tháng…thán phục của mọi người”.

II. Tập làm văn (6 điểm ): Em hãy viết một đoạn văn kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ

ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ

ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ

ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ

TRƯ­­­­­ỜNG TIỂU HỌC THỌ XUÂN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

MÔN:TIẾNG VIỆT - LỚP 3.

Năm học :2021-2022

( Phần đọc thầm và làm bài tập + phần B )

I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm):

- Học sinh khoanh đúng vào chữ cái đặt tr­­ớc ý trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi giáo viên cho điểm theo đáp án và biểu điểm sau:

- Đáp án : Câu 1: ý c cho 0,5 điểm.

Câu 2: ý c cho 0,5 điểm.

Câu 3: ý a cho 0,5 điểm.

Câu 4: ý c cho 0,75 điểm.

Câu 5: cho 0,75 điểm.

Là loài hoa không rực rỡ, lộng lẫy như các loài hoa khác mà giản dị, mộc mạc đầy sức sống làm say lòng người...

Câu 6: ý b cho 0,75 điểm.

Câu7: ý c cho 0,75 điểm.

Câu 8: Điền đúng 5 dấu cho 0,75 điểm.

Câu 9: Đặt câu đúng cho 0,75 điểm.

* L­­ưu ý: Học sinh chỉ đ­­ược khoanh vào 1 phư­­ơng án cho là đúng, nếu khoanh vào 2 ph­ương án trở lên không cho điểm.

II. Phần B:

1. Chính tả( 4 điểm ):

- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm.

2. Tập làm văn (6 điểm):

a) Nội dung(ý): 3 điểm.

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đầu bài.

b) Kĩ năng : 3 điểm.

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm

  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm.

  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm.