Đề thi học kì 1 Công nghệ 9 năm 2021-2022
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
TRƯỜNG THCS .......................
-----------------------
TRƯỜNG THCS .......................
-----------------------
MA TRẬN ĐỀ THI
Vận dụng
Nhận biết
Cấp độ
TN
Tên chủ
đề(ND,
chương)
1Nghề
điện dân
dụng,
thiết
bị,
dụng cụ,
vật
liệu
điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2Quy
trình và kĩ
thuật lắp
đặt mạng
điện bảng
điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
số
TL
-Biết
được
đặc
điểm và
yêu cầu
đối với
người
lao
động.
-Biết
cách sử
dụng
đồng
hồ
đo
điện
cần
thiết
cho
công
việc.
6
1.5
15%
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ
cao
TN
TL
TN
T
N
Hiểu
được
nối
nối
tiếp
dây
dẫn
lõi
một
sợi.
Hiểu
được
nối nối
tiếp
dây
dẫn lõi
một
sợi.
Sử dụng
được
đồng hồ
vạn
năng
cần thiết
cho
công
việc lắp
đặt
mạng
điện
trong
nhà.
3
0.75
7.5%
1
2.0
20%
1
3.0
30%
Biết
được
quy
trình
lắp đặt
mạch
điện
bảng
điện
3
0.75
7.5%
9
TL
Cộng
TL
11
7,25
điểm
72.5%
Vẽ được
sơ
đồ
lắp đặt
mạch
điện
bảng
điện.
1
2,0
20%
4
2
4
2.75
điểm =
27.5%
15
câu
Tổng
số
điểm
Tỉ lệ %
2.25
22.5%
2,75
5,0
27.5%
50%
100%
TRƯỜNG THCS .......................
-----------------------
Điểm
10
điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC : 2021-2022
MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 9
Lời phê của giáo viên
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
I. Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: (2.25 điểm)
Câu 1. Nội dung lao động của nghề điện dân dụng là:
A. Lắp đặt thiết bị điện.
B. Các thiết bị điện.
C. Các đồ dùng điện.
D. Thường đi lưu động.
Câu 2. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng là:
A. Lắp đặt mạng điện sinh hoạt.
B. Sửa chữa đồ dùng điện.
C. Dụng cụ làm việc của nghề điện.
D. Làm việc trong nhà.
Câu 3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng là :
A. Sửa chữa thiết bị điện.
B. Làm việc trên cao.
C. Sửa chữa đồ dùng điện.
D. Vật liệu điện.
Câu 4. Đồng hồ đo điện đo điện trở mạch điện là:
A. Vôn kế.
B. Ampe kế.
C. Oát kế.
D. Ôm kế.
Câu 5. Đồng hồ đo điện đo điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện là:
A. Vôn kế.
B. Đồng hồ vạn năng. C. Công tơ điện.
D. Oát kế.
Câu 6. Dùng dụng cụ nào khoan lỗ bảng điện ?
A. Đục.
B. Lỗ khoan.
C. Khoan.
D. Kìm.
Câu 7. Dùng dụng cụ nào để lắp thiết bị điện vào bảng điện?
A. Thước cặp.
B. Kìm.
C. Kéo.
Câu 8. Dụng dụng cụ nào vạch dấu bảng điện?
D. Tua vít.
A. Thước đo góc.
B. Thước lá.
C. Tua vít.
D. Khoan.
Câu 9. Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng là
A. Làm việc trong nhà.
B. Các đồ dùng điện .
C. Sửa chữa đồ dùng điện.
D. Làm việc trên cao.
II. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: (0.75 điểm)
Câu 10. Mối nối phân nhánh gồm: Nối phân nhánh dây dẫn lõi nhiều sợi và
Câu 11. Mối nối thẳng gồm: nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi và
Câu 12. Mối nối cầu chì với dây dẫn là mối nối
B. TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Trình bày cách nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi ?
Câu 2. (2 điểm) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện gồm: 2 cầu chì, 1 ổ
cắm điện, 1 công tắc điều khiển một bóng đèn.
Câu 3. (3 điểm) Nêu cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở cuộn dây
dẫn điện và điện trở dây đốt nóng nồi cơm điện?
BÀI LÀM
TRƯỜNG THCS .......................
-----------------------
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC : 2021-2022
MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 9
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: (đúng mỗi câu 0,25 đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
C
B
D
C
C
D
B
B
II. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu: (đúng mỗi câu 0.25 đ)
Câu
Đáp án
Biểu điểm
10
Nối phân nhánh dây dẫn lõi một sợi.
0,25 đ
11
Nối nối tiếp dây dẫn lõi nhiều sợi.
0,25 đ
12
Dùng phụ kiện.
0,25 đ
B. TỰ LUẬN
Câu
Đáp án
1
Cách nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi:
Bóc vỏ cách điện: Dùng dao bóc vỏ cách điện.
Làm sạch lõi: Dùng giấy ráp làm sạch lõi.
Nối dây:
Uốn gập lõi: dùng kìm uốn vuông góc đầu dây và đặt vào nhau.
Vặn xoắn: dùng kìm kẹp và vặn xoắn hai đầu dây.
Kiểm tra mối nối: Dùng tay kéo nhẹ mối nối.
Cách điện mối nối: Dùng băng cách điện quấn kín mối nối.
- Vẽ đúng kí hiệu cầu chì, ổ cắm điện, bóng đèn, công tắc.
- Vẽ đúng kí hiệu bảng điện.
- Bố trí dây dẫn hợp lí.
- Sơ đồ mạch điện hợp lí.
- Xoay núm bên trái cho kí hiệu về dấu mũi tên.
- Xoay núm bên phải cho thang đo ôm ở vị trí 1 về dấu mũi tên.
- Trước khi đo chập hai đầu que xoay núm điều chỉnh kim về số
0.
- Chạm hai đầu que của đồng vào hai đầu cuộn dây dẫn điện và
đọc số chỉ.
- Chạm hai đầu que của đồng hồ vào hai đầu dây đốt nóng của nồi
cơm điện và đọc số chỉ.
2
3
Biểu điểm
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ

