Đề thi giữa kì 2 Văn 10 trường THPT Đà Bác năm 2020-2021
Nội dung tài liệu
Tải xuốngCác tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 VĂN 10.
Tên chủ đề |
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Cộng | |
|---|---|---|---|---|---|
| Vận dụng thấp | Vận dụng cao | ||||
| Phần 1. Đọc hiểu | - Nhận biết được phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích. - Nhận biết nội dung theo quan điểm của tác giả. |
- Xác định các BPTT và hiệu quả biểu đạt của nó | Cảm nhận và rút ra ý nghĩa về hình ảnh thơ, văn | ||
Số câu Số điểm Tỉ lệ % |
2 2 điểm = 20% |
1 1,0 điểm = 10% |
1 1,0 điểm = 10% |
4 4.0 đ= 40% |
|
| Phần II. Làm văn - Nghị luận văn học | Nhận biết về vấn đề trọng tâm bàn luận trong văn bản. | Hiểu nội dung trọng tâm bàn luận trong văn bản. | Vận dụng kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận VH. | Bày tỏ được những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi phân tích/cảm nhận văn bản. | |
Số câu Số điểm Tỉ lệ % |
1,5 điểm =25% | 2,0 điểm=20% | 1,5 điểm = 125% | 1,0 điểm = 10% | 1 6,0 đ= 60% |
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % |
Số điểm: 3,5 = 35 % |
Số điểm: 3,0 = 30% |
Số điểm: 2,5,0 = 25% |
Số điểm: 1,0 = 10% |
Số câu: 5 Số điểm: 10 = 100% |
SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC Đề 01 |
ĐỀ THI GIỮA KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề |
|---|
PHẦN ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)
Câu 1( 1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?
Câu 2( 1,0 điểm). Nêu nội dung chính của văn bản?
Câu 3( 1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu “Ngoài rèm thước chẳng mách tin/Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”
Câu 4( 1,0 điểm). Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng) với câu chủ đề: Niềm hi vọng trong cuộc sống của mỗi người.
LÀM VĂN (6,0 điểm)
Em hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn để thấy được tinh thần khẳng khái, cương trực, dũng cảm của người trí thức nước việt trong trác phẩm Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên. (Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)
SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH TRƯỜNG THPT ĐÀ BẮC |
ĐỀ THI GIỮA KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề HƯỚNG DẪN CHẤM |
|---|
| Phần I | Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
| ĐỌCHIỂU | 1 | - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm | 0.5 |
| 2 |
|
0.75 | |
3 |
- Câu hỏi tu từ, phép đối - Tăng giá trị biểu cảm, gợi hình, góp phân thể hiện rõ hơn nội dung của đoạn. |
1,0 | |
4 |
* Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết đoạn văn; đoạn văn phải trích dẫn nguyên văn câu chủ đề; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả. - Đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề |
0,75 |
|
LÀM VĂN
|
1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận. | 0.5 | |
| 2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tinh thần khẳng khái cương trực, dũng cảm của NTV ở cõi trần | 0.5 | ||
3. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. * Giới thiệu tác phẩm, nhân vật Ngô Tử Văn và kết cục của nhân vật. * Cõi trần - Hành động châm lửa đốt đền trừ hại cho dân. - ý nghĩa: muốn đem lại cuộc sống an lành cho nhân dân. Thể hiện sự khẳng khái cương trực - thản nhiên khi bị hồn ma tên tướng giặc dọa dẫ, khiên quyết không làm trả lại đền. -> thể hiện sự dũng cảm * Cõi âm. - Kêu oan, đối chất với hồn ma tướng giặc.-> thể hiện sự cứng cỏi, niềm tin vào công lí. - Sự giúp đỡ của thổ cộng * Đánh giá: giá trị hiện thực: phơi bày hiện thực xã hội, lên án tệ mua quan bán chức, tinh thần làm việc của Diêm Vương. |
4.0 |
||
|
4. Sáng tạo - Có cách diễn đạt sáng tạo. - Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ. |
0.5 |
|
| 5. Chính tả, dùng từ, đặt câu | 0.5 | ||
| Tổng điểm | 10 | ||
| Thí sinh có thể trình bày bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá. |

