Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề minh họa theo cấu trúc mới năm 2017 môn sinh học - đề 3

36caafb57f6f83692c2cb64849a6f292
Gửi bởi: hoangkyanh0109 28 tháng 3 2017 lúc 3:26:32 | Update: 57 phút trước Kiểu file: DOC | Lượt xem: 536 | Lượt Download: 19 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

ĐỀ MINH HỌA(Đề thi có 40 câu trang) KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN SINH HỌCThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đềCâu 1: Lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2 đỏ :1 trắng. Lấy ngẫu nhiên cây F2 hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả cây cho đời con toàn hoa đỏ là:A. 0,296 B. 0,037 C. 0,6525 D. 0,075Câu 2: Trong quần thể, gen có alen, gen có alen. Cả gen thuộc NST X, không alen.Gen có alen thuộc NST Y, không alen. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là:A. 15 và 180 B. 19 và 180 C. 20 và 120 D. 15 và 120Câu 3: loại thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn với gen quy định hạt tròn, gen quy địnhchín muộn. Cho cây dị hợp từ về cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 3600 cây trong đó có144 cây tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến và biến dị bên với tần số như nhau. Theo lýthuyết, số cây đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là?A. 826 cây B. 756 cây C. 628 cây D. 576 câyCâu 4: cặp vợ chồng đều có nhóm máu A. Xác suất sinh được nhóm máu là con trai của cặp vợ chồng này là: A. 3215 B. 1615 C. 161 D. 321Câu 5: Từ quần thể của loại cây được tách ra thành quần thể riêng biệt. quần thể này chỉ thành loại khác nhau nếu: A. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về đặc điểm hình thái. B. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra ho A. C. Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen. D. Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.Câu 6: ven biển Peru, cứ năm lại có dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồngđộ muối dẫn đến chết các sinh vật phù du, gây ra biến dộng số lượng cá thể của quần thể. Đây là kiểu quần thể: A. Theo chu kì năm B. Theo chu kì mùa C. Không theo chu kỳ D. Theo chu kì tuần trăngCâu Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền? (1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển. (2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường người. (3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. (4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu. (5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ. (6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối.Số phương án đúng là: A. B. C. D. 4Câu 8: Biết rằng các cây từ bội giảm phân cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Phép nào sau đây cho đời con có kiểu gen: A. AAa A. AAaa B. AAa A. AAAa C. Aaa A. Aaaa D. Aaa A. AaaaCâu 9: Trình tự các gen trên NST nòi thuộc loại được kí hiệu như sau: 1. ABGEDCHI 2. BGEDCHIA 3. ABCDEGHI 4. BGHCDEIACho biết sự xuất hiện của mỗi nòi là kết quả của dạng đột biến từ nòi trước đó. Trình tự XH các nòi là: A. 1→ B. 3→ C. 2→ D. 2→ 4Câu 10: Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là: A. Sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát. B. Sự xuất hiện của thực vật kín. ĐỀ THI SỐ 3C. Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào. D. Sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.Câu 11 Phân bố theo nhóm xảy ra khi: A. Môi trường không đồng nhất, các cá thể thích tụ tập với nhau. B. Môi trường đồng nhất, các cá thể thích tụ tập với nhau. C. Môi trường đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù. D. Môi trường không đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù.Câu 12 cơ thể có kiểu gen abAB Khi tiến hành giảm phân có hoán vị gen sẽ cho: A. loại giao tử có tỉ lệ 1:1 B. loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 C. loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau D. loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhauCâu 13 Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác với các bệnh còn lại: A. Bệnh đao B. Bệnh Tóc nơ C. Bệnh Patau D. Bệnh Claiphen tơCâu 14: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích phía sau thường có tổng sinh khối bé hơn mắt xích phía trướ C. Nguyên nhân là do: A. Trong quá trình chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát. B. Sinh vật mắt xích sau không tiêu diệt triệt để sinh vật mắt xích trướ C. C. Năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt hoặc qua sản phẩm bài tiết. D. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của sinh vật mắt xích phía sau thấp hơn mắt xích phía trướ C.Câu 15 Câu nào dưới đây không đúng? A. tế bào nhân sơ sau khi được tổng hợp foocmin Metionin được cắt khỏi chuỗi polipeptit. B. Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ri bô xôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo. C. Trong dịch mã tế bào nhân thực, tARN mang theo axit amin mở đầu là Met đến Ri bô xôm để bắt đầu dịch mã. D. Tất cả protein sau dịch mã đến được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn.Câu 16: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể: 1) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh. 2) Do sự thay đổi của tập quán kiếm mồi của sinh vật. 3) Do thay dổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh. 4) Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.Phương án đúng là: A. 1,2 B. 1,3 C. 2,4 D. 1,2,3,4Câu 17: loại thực vật, chiều cao cho cặp gen không alen phân li độc lập, tương tác cộng gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được cây F1 có chiều cao 190cm. Cho F1 tự thụ. Về mặt lí thuyết cây có chiềucao 180cm F2 chiếm tỉ lệ: A. 647 B. 1289 C. 1287 D.25631Câu 18: Tính trạng nhóm máu của người do alen qui định. quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó 0,5; 0,2; 0,3. Có mấy kết luận chính xác? (1) Người có nhóm AB chiếm tỉ lệ 10% (2) Người có nhóm máu chiếm tỉ lệ 9% (3) Có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu. (4) Người nhóm máu chiếm tỉ lệ 35% (5) Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 115 A. B. C. D. 4Câu 19: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do: A. Thay thế cặp G-X thành A-T dẫn tới thay thế axit amin Glutamic thành Valin.B. Thay thế cặp T-A thành A-T dẫn tới thay thế axit amin Glutamic thành Valin. C. Thay thế cặp T-A thành A-T dẫn tới thay thế axit amin Valin thành Glutami C. D. Thay thế cặp G-X thành A-T dẫn tới thay thế axit amin Valin thành Glutami C.Câu 20: Cho phả hệ sau:Xác suất cặp vợ chồng III2 và III3 sinh con không bệnh là bao nhiêu? A. 61 B. 65 C. 41 D. 43Câu 21: Tần số alen của quần thể đang là 0,5, qua vài thế hệ giảm bằng 0. Nguyên nhân là do: A. Đột biến gen A. B. Kích thước quần thể giảm mạnh. C. Môi trường thay đổi chống lai alen A. D. Có nhiều cá thể của quần thể di cư đi nơi khá C.Câu 22: Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên quần đảo. Tuổi sinh sản của sóc là năm, mỗi con cái đẻ trung bình con/ năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái 1:1 thì sau năm số lượng cá thể của quần thể sóc là: A. 1280 B. 780 C. 320 D. 1040Câu 23: Khi giao phấn giữa cây cùng loại, thu được F1 có tỉ lệ 70% cao tròn 20% thấp bầu dục 5% cao bầu dục 5% thấp tròn. Kiểu gen của và tần số hoán vị là: A. abABabAB. ,hoán vị gen xảy ra bên với tần số 20%. B. ababABAB. ,hoán vị gen xảy ra bên với tần số 20%. C. abABabAB. ,hoán vị gen xảy ra bên với tần số 20%. D. abABaBab. ,hoán vị gen xảy ra bên với tần số 20%.Câu 24: Điều gì xảy ra nếu gen điều hòa của Operon của vi khuẩn bị đột biến tạo sản phẩm có cấu hình không gian bất thường. A. Operon lac chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôzơ. B. Operon lac không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactôzơ. C. Operon sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường có lactôzơ. D. Operon lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.Câu 25: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? (1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến mỗi loài. (2) Áp lực chọn lọc tự nhiên. (3) Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội. (4) Nguồn dinh dưỡng hiều hay ít. (5) Thời gian thế hệ ngắn hay dài.Số nhận định đúng là: A. B. C. D. 5?IIIIII 12 341 45 612 34 Nam, nữ bình thườngNam, nữ mắc bệnhCâu 26: quần thể cá chép, sau khi khảo sát thấy 10% cá thể tuổi trước sinh sản, 40% cá thể tuổi đag sinh sản, 50% cá thể tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỉ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tăng: A. Thả vào ao nuôi các cá chép con. B. Thả vào ao nuôi các cá chép đag tuổi sinh sản. C. Đánh bắt các cá thể cá chép tuổi sau sinh sản. D. Thả vào ao nuôi cá chép tuổi trước sinh sản và sinh sản.Câu 27: Lai chuột lông vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ kiểu hình vàng đen. Laichuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được vàng đen. Giải thích đúng là: A. Màu lông chuột chịu sự tác động nhiều của MT. B. Không giải thích nào nêu ra là đúng. C. Alen quy định lông vàng là gen đa hiệu. D. Màu lông chuột di truyền liên kết với giới tính.Câu 28 cao nguyên, nhiệt độ trung bình ngày là 20 0C. loài sâu hại quả cần 90 ngày để hoàn thành chu kì sống. Tuy nhiên, cùng đồng bằng, nhiệt độ trung bình ngày cao hơn 0C thì thời gian hoàn thành chu kì sống của sâu là 72 ngày. Nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của sâu là: A. 0C B. 12 0C C. 0C D. 32 0CCâu 29: Cho biết mỗi tính trạng do cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai: (1) aaBbDd AaBBdd (2) AaBbDd aabbDd (3) AabbDd aaBbdd (3) aaBbDD aabbDd (5) AaBbDD aaBbDd (6) AABbdd AabbDdTheo lý thuyết, trong phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%? A. B. C. D. 4Câu 30 loài thực vật, để tạo ra màu đỏ là sự tác động của gen A,B không alen:Gen và không có khả năng đó, gen thuộc NST thường khác nhau.Cho cây dị hợp cặp gen AaB B. AaBb thu được F1 Trong số các cây hoa đỏ F1 số cây thuần chủng là: A. 91 B. 41 C.81 D.161Câu 31 lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng thu được 100% ruồi cái F1 có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực có mắt đỏ tươi. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ: 3/8 mắt tía 3/8 mắt đỏ tươi 2/8 mắt trắng. Kết luận đúng là: A. Mắt của ruồi giấm do gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính quy định. B. Màu mắt của ruồi giấm do gen nằm trên NST quy định. C. Màu mắt của ruồi giấm do gen nằm trên NST và gen nằm trên NST thường tương tác bổtrợ. D. Màu mắt của ruồi giấm do gen nằm trên NST và gen nằm trên NST thường quy định.Câu 32: Trong quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định nằm trê NST giới tính không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang trạng thái cân bằng di truyền. Trong dó tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định dược tìm thấy 40% con đực và 16% con cái.Những nhận xét nào sau đây chính xác? (1) Tần số alen giới cái là 0,4. (2) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen là 48%. (3) Tỉ lệ con cai có kiểu gen dị hợp tử mang alen so với tổng số cá thể của quần thể là 48%. (4) Tần số alen giới đực là 0,4. (5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen so với tổng số cá thể của quần thể là 24%. (6) Không ác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen A.Số nhận xét đúng là: A. B. C. D. 3Câu 33: người, gen tổng hợp loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện của điều hòa hoạt động cấp độ: A. Sau dịch mã B. Dịch mã C. Phiên mã D. Trước phiên mãCâu 34: người, gen quy định dạng tóc nằm trên NST thường có alen, alen quy định tóc quăn trội trội hoàn toàn so với alen quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ xanh lục do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính quy định, alen trội quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng không phát sinh các đột biến mới tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là: A. 94 B.81 C.31 D.61Câu 35: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen một quần thể qua thế hệ liên tiếp thu được kết quả:Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hê F4 Thế hệ F5AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể thế hệ F3 là: A. Các yếu tố ngẫu nhiên B. Giao phối không ngẫu nhiên C. Giao phối ngẫu nhiên D. Đột biếnCâu 36: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quàn thể. (Trích Chinh phục lý thuyết sinh 2.0)Một số nhận xét được đưa ra như sau: ?IIIIII 243 7891011 12 Nam tóc quăn và không bị mù màuNam tóc thẳng và bị mù màuQuy ước:1. Hình là kiểu phân bố đồng đều, hình là kiểu phân bố theo nhóm và hình là kiểu phân bố ngẫu nhiên. 2. Hình là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường. 3. cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đén hình 1. 4.Hình là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. 5. Hình là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. 6. Hình là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. 7. Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng la một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ởhình 3. 8. Hình là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiên sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.Các em hãy cho biết những phát biểu nào sai A. 1,4,8 B. 1,2,7 C. 3,5,6 D. 2,4,7Câu 37 ruồi giấm, gen trên NST giới tính gây chết giới đực, giới cái các gen này chết kiểu gen đồng hợp trội. Nhưng ruồi giấm cái dị hợp về gen này có kiểu hình cánh mấu nhỏ. Ruồi giấm còn lại có cánh bình thường. Khi giao phối giữa ruồi giấm cái cánh có mấu nhỏ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thu được F1 Cho F1 tạp giao thu được F2 Tỉ lệ ruồi đực F2 là: A. 73 B.83 C.71 D.81Câu 38: người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài Ví dụ như Hemoglobin trong tế bào hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng. Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí vài phút. Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn là gì? (1) Chúng là các protein chỉ sử dụng một lần. (2) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khá C. (3) Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen mức sau phiên mã một cách chính xác và hiệu quả hơn. (4) Các protein tồn tại quá lâu thường làm cho các tế bào bị ung thư. (5) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các axit nucleic khá C. (6) Chúng giúp tế bào tổng hợp các chất tham gia tổng hợp ADN.Số nhận định đúng là: A. B. C. D. 4Câu 39: Khi nói về mối quan hệ giữa động vật ăn thịt con mồi, kết luận nào đúng: A. Quần thể vật ăn thịt luôn có xu hướng có số lượng nhiều hơn quần thể con mồi. B. Quần thể vật thịt luôn có số lượng ủng hộ, còn quần thể con mồi biến đổi. C. Cả quần thể biến động theo chu kỳ trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trướ C. D. Quần thể con mồi bị biến động về số lượng sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh sản lượng thực tếđể nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)? A. Những hình thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp. B. Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn. C. Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật. D. Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh hiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp.ĐÁP ÁN1B 2B 3B 4A 5B 6A 7A 8A 9B 10D11A 12C 13B 14A 15B 16B 17A 18B 19B 20B21B 22D 23A 24C 25A 26C 27C 28C 29B 30A31C 32D 33D 34C 35A 36A 37A 38A 39D 40CLỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬNCâu Đáp án BP: AA aaF1 AaF2 1AA 2Aa 1a A. Để cây hoa đỏ thụ cho đợi con toàn hoa đỏ thì cây đó phải có kiểu gen A. Xác suất cây hoa đỏ cần tìm là: 037,0313Câu Đáp án BXét cặp XX: số loại giao tử tối đa là: 3.5 15 Số kiểu gen tối đáp án là: 120216.15Xét cặp XY: Số loại giao tử là 4Số kiểu gen của XY số giao tử X.Số giao tử 15.4 60 Số giao tử là: 15+4 =19Số kiểu gen: 120+60 180Câu 3: Đáp án B+ Quy ước dài, tròn, B- chín sớm, b- chín muộn+ Tỉ lệ aabb=04,03600144+ Ta có: bb aabb=0,25A bb= 0,25-0,04=0,21 Số cây hạt dài, chín muộn bb là: 0,21 3600=756 cây.Câu Đáp án A- Cặp vợ chồng máu A: AI hoặc AI aTa có P: (21 AI 21 AI O) (21 AI 21 AI O)Gp: OI : Xác suất con máu là 161 Xác suất sinh con máu là1615 xác suất sinh con trai máu là 3215211615Câu Đáp án Đây là dạng cách li trước hợp tử: cách li mùa vụ. Diều này thể hiện sự cách li sinh sản giữa 2loài.Câu 6: Đáp án Vì sự biến động số lượng này liên quan đến hoạt động của dòng hải lưu nino theo năm lầnnên đây là ví dụ về biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.Câu Đáp án (1),(2),(3),(4),(5) là thành tựu của công nghệ gen (6) được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến.Câu Đáp án phép lai A: AAaa AAaa Cho các kiểu gen: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaa A.Câu Đáp án Nòi Nòi 1: Đảo đoạn CDEF Nòi Nòi 2: Đảo đoạn BGEDCHI Nòi Nòi 4: Đảo đoạn EDCHCâu 10 Đáp án Đặc điểm nổi bật đại Cổ sinh là sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.Câu 11 Đáp án Phân bố theo nhóm là sự phân bố phổ biến nhất xảy ra khi môi trường sống không đồng nhất,các cá thể tụ hợp với nhau để hỗ trợ nhau tốt hơn.Câu 12: Đáp án cơ thể abAB giảm phân có hoán vị sẽ cho loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau.Lưu ý: Nếu đề bài cho tế bào thì đáp án sẽ là B.Câu 13: Đáp án Bệnh Patau là do NST số 13. Bệnh đao là do NST số 21. Bệnh Claiphentơ là do bộ NST giới tính là XXY (3 NST giới tính). Bệnh Tơcnơ là do NST giới tính XOCâu 14: Đáp án Nguyên nhân làm cho sinh khối của mắt xích phía sau nhỏ hơn mắt xích phía trước là do sự thấtthoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng. Năng lượng bị thất thoát khoảng 90% khi lên bậc dinhdưỡng cao hơn.Câu 15 Đáp án Sau khi hoàn tất dịch mã thì tiểu phần lớn và bé của Ri bô xôm tách ra mà không giữ nguyêncấu trú C.Câu 16 Đáp án Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do các nhân tố sinh thái vô sinh (nước, ánh sáng, nhiệtđộ,...), các nhân tố sinh thái hữu sinh mối quan hệ giữa vật ăn thịt con mồi kí sinh vật chủ...)chi phối.Câu 17 Đáp án A+ Cây F1 dị hợp cặp gen Có alen trội có chiều cao 190 cm. Cây thấp nhất có chiều cao:190 4.5 170(cm). (mang toàn alen lặn)+Cây cao 180cm mang số alen trội là:25170180alen trội+Số tổ hợp cây cao 180cm là: 28C+Số tổ hợp được tạo ra là 4 Tỉ lệ cây cao 180cm là: 6474428CCâu 18 Đáp án BNgười có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ:(I AI B) 0,5 0,2 0,2. Vậy (1) sai. Người có nhóm máu chiếm tỉ lệ là:(I OI O) 0,32 0,09. Vậy (2) đúng.Có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu là OI O, AI A, BI nên (3) đúng.Người nhóm máu chiếm tỉ lệ: (I AI A, AI O) 0,52+ 2x 0,5 0,3 0,55 nên (4) sai.Trong số những người nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ: 11555,025,0 nên (5) đúng.Câu 19 Đáp án Bệnh hồng cầu hình liềm là do đột biến thay thế T-A thành A-T vị trí axit amin số do đó làmthay đổi axit glutamic thành valin, hậu quả là làm cho hồng cầu chuyển thành dạng hình liềm vàdính kết với nhau gây nhiều biến chứng nghiêm trọng.Câu 20 Đáp án BBố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên bệnh do gen lặn quy định.- II3 bị bệnh có kiểu gen aa III2 bình thường có kiểu gen A.- III4 bị bệnh có kiểu gen aa II4 II5 là Aa A. III3 là: 3231AaAATa có: Aa AaAA32:31 Aa21:21aA31:32Xác suất sinh con bị bệnh là 613121 Xác suất sinh con không bệnh là: 65611Câu 21: Đáp án B- Đột biến gen không thể làm giảm alen đến trong thời gian ngắn do tần số đột biến là rất nhỏ.- Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể do alen lặn tồn tại 1tần số thấp trong thể dị hợp.- Khi kích thước quần thể giảm mạnh, yếu tố ngẫu nhiên dễ dàng tác động loại bỏ hoàn toàn alen ara khỏi quần thể.Câu 22 Đáp án D- Sau năm thứ nhất, số lượng sóc là:20 10.6 80 (con) (40 đực 40 cái)- Sau năm thứ hai, số lượng sóc là:80 40.6 320 (con) (120 đực 120 cái)- Sau năm thứ ba, số lượng sóc là:320 120.6 1040 (con)Câu 23 Đáp án AXét sự di truyền từng cặp tính trạng:+ Cao thấp 3: Cao là trội hoàn toàn so với thấp; cao, a- thấp.+ Tròn bầu dục 3:1 Tròn là trội hoàn toàn so với bầu dục; B- trong, b- bầu dụ C.Xét sự di truyền chung.+ Tỉ lệ kiểu hình bất thường F1 xảy ra hoán vị gen.+ Tỉ lệ cây thấp, bầu dục:4,05,02,0abababab 25,04,0ABab giao tử liên kết.25,01,0aBAb giao tử hoán vị. Kiểu gen P: abABabAB hoán vị bên với tần số 20%.Câu 24 Đáp án Do gen tổng hợp protein bất thường nên nó không thể bán vào vùng O, do đó không ngăn cảnđược quá trình phiên mã của các gen cấu trú C. Nên các gen cấu trúc hoạt động bình thường ngay cảkhi môi trường không có lactôzơ.Câu 25: Đáp án