Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề kiểm tra HKI GDCD 12 (Mã đề 448), trường THPT Hoàng Hoa Thám - Khánh Hòa, năm học 2018-2019

d9b2f170e42294606d33f7422a4c2233
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 28 tháng 2 2021 lúc 7:24:23 | Update: 3 giờ trước (6:47:29) Kiểu file: DOC | Lượt xem: 228 | Lượt Download: 0 | File size: 0.065536 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM

(Đề kiểm tra có 4 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2018-2019

MÔN: GDCD - LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Mã đề: 448

Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp : ...................

Câu 81: Theo quy định của pháp luật, người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là người

A. dưới 16 tuổi. B. từ đủ 14 tuổi trở lên.

C. từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi. D. từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Câu 82: Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

B. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

C. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

Câu 83: Ông D đi xe máy ngược chiều trên đường, đâm vào một người đi xe đúng đường làm người này bị thương phải điều trị. Ông D bị xử phạt vi phạm hành chính và phải bồi thường cho người bị thương. Ông D phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

A. Hành chính và dân sự. B. Hành chính và kỉ luật.

C. Kỉ luật và dân sự. D. Hình sự và hành chính.

Câu 84: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm

quyền thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

A. Dân tộc. B. Giai cấp. C. Nhà nước. D. Xã hội.

Câu 85: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là biểu hiện của

A. bình đẳng trong quan hệ nhân thân. B. bình đẳng trong quan hệ dân sự.

C. bình đẳng trong quan hệ riêng tư. D. bình đẳng trong quan hệ tài sản.

Câu 86: Cá nhân, tổ chức nào vi phạm pháp luật thì phải gánh chịu trách nhiệm

A. với mọi người. B. pháp lý.

C. đạo đức. D. với bản thân, tổ chức mình.

Câu 87: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

A. sử dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.

C. áp dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật.

Câu 88: Vi phạm pháp luật là hành vi

A. có lỗi, do người có năng lực pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội do pháp luật bảo vệ.

B. có lỗi, do người có năng lực pháp lí thực hiện.

C. vi phạm các quy tắc xử sự do xã hội ban hành.

D. trái pháp luật, do người đủ tuổi thành niên thực hiện.

Câu 89: Trong gia đình bác A, mọi người đều thực hiện nghĩa vụ cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình. Điều này thể hiện

A. bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình.

B. nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

C. trách nhiệm của cha mẹ và các con.

D. bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.

Câu 90: Vì mâu thuẫn trên mạng Internet, N (18 tuổi) đã tìm M và đánh M bị thương nặng phải điều trị ở bệnh viện. N đã có hành vi vi phạm

A. hình sự. B. trật tự công cộng. C. hành chính. D. kỉ luật.

Câu 91: Ai dưới đây có quyền ra lệnh bắt người khi có căn cứ cho rằng một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

A. Cơ quan công an các cấp.

B. Cơ quan thanh tra các cấp.

C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

D. Những người có thẩm quyền thuộc ủy ban nhân dân các cấp.

Câu 92: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được

A. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình.

B. miễn giảm thuế thu nhập.

C. kinh doanh ở bất cứ nới nào.

D. chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng.

Câu 93: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để đóng thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã

A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật.

C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.

Câu 94: Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính quần chúng rộng rãi. B. Tính nhân dân và xã hội.

C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 95: Anh B là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh C nên được sắp xếp làm công việc có lương cao hơn anh C. Mặc dù vậy, giữa anh B và anh C vẫn bình đẳng với nhau. Vậy, đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Trong nhận tiền lương. B. Trong tìm kiếm việc làm.

C. Trong thực hiện quyền lao động. D. Trong lao động.

Câu 96: Là công nhân của công ty may mặc X, ông A thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. Ông A đã có hành vi vi phạm

A. hình sự. B. kỉ luật. C. dân sự. D. hành chính.

Câu 97: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Quan hệ tài sản. B. Quan hệ nhân thân.

C. Quan hệ hành chính. D. Quan hệ tôn giáo.

Câu 98: Ông K kinh doanh có hiệu quả nhưng kê khai doanh thu thiếu trung thực để giảm bớt tiền thuế phải nộp, làm thất thu lớn cho nhà nước. Trên cơ sở pháp luật, Tòa án đã xử phạt và nhà nước thu được số tiền thuế phải nộp từ ông K. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò

A. là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

B. là phương tiện để nhà nước thu thuế của người vi phạm.

C. là công cụ phát triển kinh tế - xã hội.

D. là công cụ để Tòa án xử phạt người vi phạm.

Câu 99: Theo Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước, có bao nhiêu nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Sáu. B. Năm. C. Bốn. D. Ba.

Câu 100: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng người đó

A. đang họp bàn thực hiện tội phạm.

B. đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

C. đang có ý định phạm tội.

D. đang lên kế hoạch thực hiện tội phạm.

Câu 101: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

A. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh tất cả các mặt hàng.

B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.

C. các doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.

D. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.

Câu 102: Anh V và anh P bắt được một kẻ ăn trộm ti vi. Hai anh lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?

A. Chửi tên ăn trộm một hồi cho bõ tức.

B. Đánh tên ăn trộm một trận cho sợ.

C. Giải về cơ quan công an nơi gần nhất.

D. Giữ H lại tra khảo, tìm nguyên nhân rồi tha.

Câu 103: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các quan hệ

A. kinh tế và tình cảm. B. sở hữu và quan hệ gia đình.

C. tài sản và gia đình. D. tài sản và nhân thân.

Câu 104: Để được đề nghị sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động, chị T đã căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động?

A. Tự do thực hiện hợp đồng. B. Tự do, công bằng, dân chủ.

C. Tự do ngôn luận. D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Câu 105: Cảnh sát giao thông Hà Nội gần đây đã tập trung kiểm tra việc chấp hành pháp luật giao thông đường bộ và yêu cầu tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện. Trong trường hợp này, pháp luật giao thông đường bộ đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính nghiêm minh của pháp luật.

C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính triệt để phải tuân theo.

Câu 106: “Luật giao thông đường bộ quy định mọi người tham gia giao thông phải dừng lại khi đèn đỏ” là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính thống nhất.

Câu 107: Vợ chồng giữ gìn danh dự nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Quan hệ tinh thần. B. Quan hệ tài sản.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ nhân thân.

Câu 108: Nhân lúc trong siêu thị đông người, H đã móc túi lấy trộm tiền của T nhưng bị anh Q là bảo vệ bắt quả tang. Trong trường hợp này, anh Q cần xử sự thế nào theo các giải pháp dưới đây cho đúng pháp luật?

A. Giải ngay đến cơ quan công an. B. Đánh H, xong giải đến cơ quan công an.

C. Đánh cho H một trận. D. Giam H lại trong phòng kín của siêu thị.

Câu 109: Bạn B cho rằng: “pháp luật chỉ là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội”. Nhận định này xuất phát từ

A. bản chất của pháp luật. B. chức năng của pháp luật.

C. vai trò của pháp luật. D. đặc trưng của pháp luật.

Câu 110: Các cá nhân , tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là

A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật.

C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật.

Câu 111: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào

cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là quá trình

A. nhận biết pháp luật. B. thực hiện pháp luật.

C. vi phạm pháp luật. D. tuyên truyền pháp luật..

Câu 112: Nguyên tắc nào dưới đây không phải nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?

A. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

B. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

C. Khách quan, công bằng, dân chủ.

D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Câu 113: Học xong THPT, chị M không học tiếp đại học. Trên cơ sở luật doanh nghiệp, chị đã làm thủ tục và được cấp giấy phép mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

A. Là công cụ hữu hiệu cho người sản xuất kinh doanh.

B. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình.

C. Là công cụ chủ yếu của công dân trong kinh doanh.

D. Là phương tiện để công dân đưa ra yêu cầu đối với nhà nước.

Câu 114: Trong hợp đồng lao động giữa công ty X và công nhân có một điều khoản quy định lao động nữ phải cam kết sau 3 năm làm việc cho công ty mới được lập gia đình và sinh con. Quy định này không phù hợp với

A. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

B. bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.

C. bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.

D. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 115: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua mối quan hệ nào sau đây?

A. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

B. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

C. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

Câu 116: Việc anh A bị xử phạt hành chính vì mở cơ sở kinh doanh nhưng không chịu nộp thuế là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 117: Các cá nhân , tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm là

A. sử dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.

C. áp dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật.

Câu 118: Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên những nguyên tắc nào sau đây?

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. B. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau. D. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

Câu 119: Giám đốc công ty và chị M giao kết hợp đồng lao động về việc chị M phải làm công việc độc hại trong thời gian mang thai. Việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào?

A. Tự do, tự nguyện.

B. Giao kết trực tiếp.

C. Bình đẳng.

D. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

Câu 120: Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn đều được miễn giảm thuế trong thời gian 1 năm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A. Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội.

B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế.

C. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh.

-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 448