Đề khảo sát chất lượng cuối học kì 2 Văn 7
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Mức độ cần đạt
NỘI DUNG
Nhận biết
- Nhận diện
được tên văn
bản, phương
thức biểu đạt,
nhân
vật,
phâm
chất
của nhân vật,
nhận ra các
địa
danh
trong ca dao,
tục ngữ ở địa
phương.
Tổng Số câu
3
Số điểm
2
I.
Ngữ
Đọc liệu:
hiểu Văn
bản
Sống
chết
mặc
bay.
Địa
phương
Tỉ lệ
Thông hiểu
Vận dụng
2
1
5
3,0
10%
30%
II.
Làm
văn
Tỉ lệ
Lớp dạy
Viết đoạn
văn
nêu
nhận xét về
ngôn ngữ
của
nhân
vật
trong
đoạn văn
Viết bài
văn
chứng
minh
1
5,0
50%
1
5.0
2
7,0
70%
7
10
50 %
100%
3
2
2
1
1
2,0
20%
1
2,0
20%
10%
20%
Tiết(TKB)
Ngày dạy
7A
Sĩ số
41
Tiết 138 + 139:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN:
II. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Tổng
số
- Hiểu nội
dung
chính
trong
đoạn
văn.
- Hiểu được
công
dụng
của dấu chấm
lửng.
20 %
Số câu
Tổng Số điểm
Tỉ lệ
Tổng Số câu
cộng Số điểm
Vận
dụng
cao
Vắng
Ghi chú
I. Đọc hiểu: 3 điểm
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Bấy giờ ai nấy trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê,
mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi!... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!
Có biết không?... Lính đâu ? Sao bay giám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như
vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm…”
(Ngữ văn lớp 7 - Tập 2, NXB Giáo dục, 2016)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên trích trong văn bản nào ?
A. Ý nghĩa văn chương.
B. Sống chết mặc bay.
C. Quan Âm Thị Kính.
D. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
Câu 2 (0.5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận chứng minh.
C. Miêu tả.
B. Nghị luận giải thích.
D. Tự sự xen lẫn miêu tả.
Câu 3 (0.5 điểm): Dấu chấm lửng trong câu “Bẩm… quan lớn… đê vỡ rồi!” dùng
để:
A. Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
B. Tỏ ý còn nhiều sự việc hiện tượng chưa liệt kê hết.
C. Làm giãn nhịp điệu câu văn.
D. Chỗ để điền khuyết.
Câu 4 (0,5 điểm).
Ghi “Đ” nếu “Đúng” hoặc “ S” nếu “Sai” cho phù hợp với các nhận định sau:
Đoạn văn trên đã góp phần đắc lực cho việc:
A. Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm.
B. Tả thái độ và tình cảm của mọi người trong đình khi nghe tin
báo vỡ đê.
Đúng
Sai
Câu 5 ( 1 điểm)
Vận dụng kiến thức về chương trình địa phương (phần Văn – Tập làm văn) đã học,
em hãy điền chỗ trống trong các câu sau cho hoàn chỉnh:
a. ( ….) nơi biên cương là đây
Có đường đi trên mây lên tới cổng trời
b. Bắc Quang , Bắc Mục
Voi phục ( …..)
II. Làm văn: 7 điểm
Câu 7 (2 điểm):
Viết đoạn văn ( 5-7 câu) câu nêu nhận xét của em về ngôn ngữ đối thoại của
viên quan phụ mẫu trong đoạn trích trên
Câu 7 (5 điểm):
Em hãy chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
--------------------------//--------------------------3. HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu
Nội dung
Điểm
I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
B. Sống chết mặc bay.
1
2
3
4
5
7
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo
hướng dẫn.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc
không trả lời
D. Tự sự xen lẫn miêu tả.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo
hướng dẫn.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc
không trả lời.
A. Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, - Điểm 0,5: Trả lời đúng theo
hướng dẫn.
ngắt quãng.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc
không trả lời.
A. Đ
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo
B. S
hướng dẫn.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc
không trả lời.
a. Hà Giang
- Điểm 1: Trả lời đúng theo
b. cổng trời.
hướng dẫn.
- Điểm 0,5: Trả lời được 1 ý
theo hướng dẫn.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc
không trả lời.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Viết đoạn văn nêu nhận xét về ngôn ngữ đối thoại của 2,0
nhân vật trong bài
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Có đủ các câu mở đoạn, 0,25
thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các
câu thân đoạn triển khai được vấn đề, câu kết đoạn chốt
được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề: nêu được nhận xét về ngôn
0,25
ngữ đối thoại của viên quan phụ mẫu
Câu
8
Nội dung
Điểm
c. Triển khai vấn đề thành các câu văn, đoạn văn hoàn
1,0
chỉnh:
Học sinh có thể đưa ra suy nghĩ của mình theo các
cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý:
- Ngôn ngữ đối thoại trên cho thấy:
+ Đây là một viên quan hống hách, chỉ biết hưởng thụ.
+ Đây là một viên quan mê bài bạc, vô trách nhiệm, vô
lương tâm, bỏ mặc dân phu trong cảnh sống chết mặc
bay.
-> Như vậy: ngôn ngữ nhân vật trong chuyện phản ánh
được những nét tính cách về nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ
nghĩa tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ .
Chứng minh rằng: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống
của chúng ta
a. Đảm bảo yêu cầu về cấu trúc bài văn nghị luận::
Mở bài giới thiệu vấn đề; Thân bài triển khai các ý
thành đoạn văn; Kết bài khái quát vấn đề nghị luận. Học
sinh có thể trình bày bài văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, móc xích, song hành hoặc tổng - phân - hợp.
b. Xác định đúng nội dung nghị luận: bảo vệ rừng là
bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
0,25
0,25
5
0,25
0,25
c. Nội dung đoạn văn.
Triển khai vấn đề thành các đoạn văn; chứng minh được các lợi ích
của rừng đối với cuộc sống; Hậu quả của việc phá hoại rừng; thực
trạng, nguyên nhân, giải pháp; trách nhiệm của bản thân, mọi người
đối với việc bảo vệ rừng. Học sinh có thể trình bày vấn đề theo
hướng sau:
Mở bài: - Nêu vai trò, tầm quan trọng của rừng.
0,5
- Giới thiệu vấn đề cần chứng minh (bảo vệ rừng...).
Thân bài:
- Khẳng định rừng là nhân tố hàng đầu làm nên màu xanh của 0,25
trái đất cũng là nhân tố quan trọng quyết định sự sống của con
người.
Câu
Nội dung
Điểm
- Chứng minh vai trò của rừng trong cuộc sống:
+ Trong việc điều hòa khí hậu: là lá phổi xanh của trái đất,
cung cấp ô xi, là tấm lá chắn che chở con người khỏi những
trận gió, bão, lũ lụt, ngăn dòng chảy của nước, chống xói mòn
đất, tạo chất mùn cho đất, tạo mạch nước ngầm…
+ Là môi trường sống của động, thực vật.
+ Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế cho con
người: cung cấp gỗ, dược liệu quý, là nơi bảo tồn hệ sinh thái
thiên nhiên, nơi lí tưởng cho phát triển du lịch sinh thái.
- Chứng minh rừng còn có vai trò quan trọng trong an ninh,
quốc phòng:
- Chứng minh việc phá hại rừng là tổn hại rất lớn đối với đời
sống của con người ( như mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt,
mất mùa ).
- Nêu thực trạng hiện nay và phân tích nguyên nhân, tác hại:
+ Diện tích rừng ngày một thu hẹp,
+ Nguyên nhân chính phải kể đến sự chuyển đổi mục đích sử
dụng rừng không hợp lí và nạn chặt phá rừng diễn ra mạnh mẽ.
Mức độ che phủ có tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên
với sự phong phú của thảm thực, động vật lại không thể phục
hồi. Ý thức người dân chưa cao trong khi chính quyền địa
phương xử lí không kiên quyết thậm chí còn tiếp tay cho lâm
tặc.
+ Tác hại: hệ sinh thái mất cân bằng, thảm động thực vật quý
hiếm cạn kiệt, tài nguyên rừng giảm hẳn, đất đai xói mòn,
nhiều đồi trọc, sạt lở do mưa bão lớn.
- Liên hệ địa phương em, nêu biện pháp bảo vệ rừng.
- Trách nhiệm và bổn phận của con người trong việc bảo vệ
rừng
- Kết bài: – Khẳng định lại vai trò to lớn của rừng và ý nghĩa
bảo vệ rừng. Liên hệ bản thân trong việc bảo vệ rừng
d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cách trình bày mới mẻ
về vấn đề.
1
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
Câu
Nội dung
Điểm
- Điểm 5: Bài viết đầy đủ các yêu cầu nêu trên, bố cục mạch lạc, luận điểm,
luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, diễn đạt lưu loát; không
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 4: Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
- Điểm 3: Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên nhưng trình bày chưa thật rõ ràng,
còn mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1,2: Bài viết chỉ đạt một phần nhỏ yêu cầu nêu trên hoặc chưa đạt yêu
cầu, diễn đạt vụng về, lúng túng.
- Điểm 0: Không viết hoặc viết nhưng lạc đề, sai yêu cầu.
TỔNG ĐIỂM: Mục I+II
10
Du Tiến, ngày
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
tháng 05 năm 2019
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hà Thị Liễu

