Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề cương ôn thi THPT quốc gia môn Văn

53c1de72d840123f96caddb94d4952bd
Gửi bởi: hoangkyanh0109 28 tháng 4 2017 lúc 2:54:39 | Update: 22 giờ trước (8:41:32) Kiểu file: DOC | Lượt xem: 609 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THPT 2015 MÔN NGỮ VĂNPHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐỊNH HƯỚNG CHUNG:A/ Những vấn đề chungI/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc hiểu trong kì thi THPTQG1/ Phạm vi: Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm) Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trongchương trình).- Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sốngtrước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyềnbiển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ...Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản songcó thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí).- Xoay quanh các vấn đề liên quan tới: Tác giả+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK.- 50% lấy trong SGK (và 50% ngoài SGK).- Dài vừa phải. Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cânđối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc hiểu- Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…- Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, nghĩa của việc sử dụng từ ngữ,câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.- Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.- Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.II/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc hiểu văn bản1/ Kiến thức về từ: 1- Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từláy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt…- Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩachuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái…2/ Kiến thức về câu: Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp- Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp).- Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…3/ Kiến thức về các biện pháp tu từ: Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu chocâu,…- Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,nói tránh, thậm xưng,…- Tu từ về câu: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…4/ Kiến thức về văn bản: Các loại văn bản.- Các phương thức biểu đạt .III, Cách thức ôn luyện Giúp học sinh:1. Nắm vững lý thuyết: Thế nào là đọc hiểu văn bản?- Mục đích đọc hiểu văn bản ?2 Nắm được các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi quốc gia.a/ Về hình thức: Phần đọc hiểu thường là câu điểm trong bài thi.- Đề ra thường là chọn những văn bản phù hợp (Trong cả chương trình lớp 11 và 12 hoặclà một đọan văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ngoàiSGK) phù hợp với trinh độ nhận thức và năng lực của học sinh.b/ Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt. Cụ thể:- Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ.- Kết cấu đọan văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biệnpháp đó trong ngữ liệu đưa ra đề bài.2* Hoặc tập trung vào một số khía cạnh như:- Nội dung chính và các thông tin quan trọng của vănbản?- nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?- Sửa lỗi văn bản….B/ NỘI DUNG ÔN TẬP:Phần 1: Lý thuyết:I. Khái niệm và mục đích đọc hiểu văn bản:a/ Khái niệm:- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu vàchữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộmáy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượngnào đó và nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vậndụng vào đời sống. Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thếnào? Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, kháiquát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểuđạt.b/ Mục đích: Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:+ Nội dung của văn bản.+ Mối quan hệ nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng.+ đồ, mục đích?+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm.+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật.+ nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản.+ Thể lọai của văn bản?Hình tượng nghệ thuật?II, Phong cách chức năng ngôn ngữ: Yêu cầu Nắm được có bao nhiêu loại?- Khái niệm.- Đặc trưng.3- Cách nhận biết.1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:- Khái niệm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếpsinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thôngtin ,trao đổi nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.- Đặc trưng Giao tiếp mang tư cách cá nhân.+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồngnghiệp.- Nhận biết:+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.2 Phong cách ngôn ngữ khoa học:- Khái niệm Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, họctập và phổ biến khoa học. Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.- Đặc trưng Chỉ tồn tại chủ yếu môi trường của những người làm khoa học. Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. Có đặc trưng cơ bản: (Thể hiện các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu,đọan văn,văn bản). a/ Tính khái quát, trừu tượng. b/ Tính lí trí, lô gíc. c/ Tính khách quan, phi cá thể.3 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:- Khái niệm: Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực vănchương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).- Đặc trưng :+ Tính thẩm mĩ.+ Tính đa nghĩa.+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.44 Phong cách ngôn ngữ chính luận:- Khái niệm Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếpbày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống,đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội. Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người ngheđể có nhận thức và hành động đúng.- Đặc trưng Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý. Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, lớn, nhỏ, câuđọan phải rõ ràng, rành mạch. Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùnghồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.(Lấy dẫn chứng trong “Về luân lý xã hội nước ta “Xin lập khoa luật” )5. Phong cách ngôn ngữ hành chính:- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước,giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.- Đặc trưng Phong cách ngôn ngữ hành chính có chức năng:+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ giấy tờ hành chính thông thường. VD Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, vănbản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với cáccá nhân.6. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thong báo tin tức thời sự trong nướcvà quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiếnbộ xã hội.+ Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đềthời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi).Một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin Cung cấp tin tức cho người đọc theo khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địađiểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả.5+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tảbằng hình ảnh, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếmnhưng hàm chứa chính kiến về thời cuộc.II, Phương thức biểu đạt:Yêu cầu Nắm được có bao nhiêu phương thức biểu đạt (6).- Nắm được: Khái niệm. Đặc trưng của từng phương thức biểu đạt.1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật):- Khái niệm Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày chuỗi các sựviệc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện nghĩa.- Đặc trưng Có cốt truyện. Có nhân vật tự sự, sự việc. Rõ tư tưởng, chủ đề. Có ngôi kể thích hợp. 2. Miêu tả. Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiệntượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữmiêu tả. Biểu cảm Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.* Nghị luận Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằmbộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết. *Thuyết minh Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thứcvề sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc người nghe.- Đặc trưng:a. Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.b. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .c. Các phương pháp thuyết minh :+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.+ Phương pháp liệt kê.+ Phương pháp nêu ví dụ dùng con số.6+ Phương pháp so sánh.+ Phương pháp phân loại ,phân tích. 3. Hành chính công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điềuhành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hànhchính.- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước vớinhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháplý dưới luật từ trung ương tới địa phương.III Phương thức trần thuật:- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)- Trần thuật từ ngôi thứ của người kể chuyện tự giấu mình.- Trần thuật từ ngôi thứ của người kể chuyện tự giấu minh, nhưng điểm nhìn và lời kểlại theo giọnh điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)IV. Phép liên kết: Thế Lặp Nối- Liên tưởng Tương phản Tỉnh lược…V Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của nhữngbiện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản. Giáo viên cần giúp HS ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng và cácbiện pháp nghệ thuật khác: So sánh; Ẩn dụ; Nhân hóa; Hoán dụ; Nói quá- phóng đại- thậm xưng; Nói giảm-nói tránh; Điệp từ- điệp ngữ; Tương phản- đối lập; Phép liệt kê; Phép điệp cấu trúc; Câuhỏi tu từ; Cách sử dụng từ láy…- Có kĩ năng nhận diện các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản thơ hoặcvăn xuôi và phân tích tốt giá trị của việc sử dụng phép tu từ ấy trong văn bản. VI. Các hình thức lập luận của đọan văn: Diễn dịch; Song hành;Qui nạp… VII. Các thể thơ:Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do;Thơ ngũ ngôn, Thơ chữ… Phần 2: Luyện tập thực hànhI. Gợi về số các tác phẩm trong chương trình lớp 11: GV Gợi ôn tập theo hệthống câu hỏi sau:1.“Xin lập khoa luật” (Trích Tế cấp bát điều Nguyễn Trường Tộ): Bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ có nội dung gì?- Nội dung đó được thể hiện như hế nào?- Thái độ của người viết về vấn đề đó?7- Đặt trong hoàn cảnh xã hội, bản điều trần đó nhằm mục đích gì? 2. Về luân lý xã hội nước ta ”( Trích Đạo đức và luân lý Đông Tây Phan Châu Trinh )- Bài diễn thuyết của Phan Châu Trinh có nội dung gì?- Nội dung đó được thể hiện như thế nào?- Thái độ của người viết về vấn đề đó?- Đặt trong hoàn cảnh xã hội, bài diễn thuyết của tác giả nhằm mục đích gì?3. Trong đọan văn: Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tốquan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diệngiữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năngphổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóngdân tộc An Nam chỉ còn là vấn đè thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nóicủa mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọnh giải phóng giống nòi….Vì thế, đốivới người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do củamình…” (Trích Tiếng mẹ đẻ Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”- Nguyễn An Ninh )a/ Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?b/ Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?c/ Đoạn trích được diễn đạt theo phương thức nào? d/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?4. Đoạn trích: Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, mộtcảnh tương xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tườngđầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột phân gián. Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sang đỏ rực của một bó đuốctẩm dầu rọi lên bà ái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹnlần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa. Một người tù, cổ đeo ng, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụatrằng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúmnúm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lạigầy gò, thì run run bưng chậu mực… ”. a/ Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai? Mô tả cảnh tượng gì? b/ Cảnh tượng có hàm chứa nhiều yếu tố tương phản? Đó là yếu tố gì? c/ Đoạn văn được trình bày theo phương thức nào?8I. Gợi một số tác phẩm trong chương trình văn học lớp 12: 1. Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minha/ Hoàn cảnh ra đời? Mục đích sáng tác?b/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?2. Cho đoạn văn:“ Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnhkhông một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầungốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ song hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồnnhiên như một nỗi niềm cổ tích ngày xưa ”.a/ Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?b/ Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào?c/ Xác định phương thức biểu đạt?3. Trong Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo:a/ Việc những chữ đầu các câu thơ không viết hoa có dụng nghệ thuật gì?b/ Tìm và phân tích nghĩa biểu đạt của hai hình tượng cây đàn và Lorca?c/ Thủ pháp nghệ thuật chính để khắc họa hai hình tượng cây đàn và Lorca ?III/ Luyện tập phần đọc hiểu với các văn bản ngoài sách giáo khoa:* Ngữ liệu được dùng có thể là một bài thơ, một trích đoạn bài báo hoặc một lờinói, lời nhận xét của tác giả nào đó về một sự việc, sự kiện.*Cách thức ra đề: Sẽ cố tình viết sai chính tả, sai cấu trúc ngữ pháp và yêu cầu học sinh sửa lại chođúng. Xác định hình thức ngôn ngữ biểu đạt, phương thức liên kết trong ngữ liệu. nghĩa của một chữ, một hình ảnh nào đó trong ngữ liệu đưa ra? Nêu nghĩa nhan đề? (Hoặc hãy đặt tên cho đoạn trích). Nhận xét mối quan hệ giữa các câu? Từ mối quan hệ ấy chỉ ra nội dung của đoạn? Từ một hoặc hai câu nào đó trong ngữ liệu, yêu cầu viết 200 từ xung quanh nội dungấy? Nêu nội dung của văn bản? Nội dung ấy chia thành mấy ý? Nếu là thơ: Xác định thể thơ, cách gieo vần?9+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Giá trị biểu đạt của biện pháp nghệthuật ấy? Cảm nhận về nhân vật trữ tình? Hiểu như thế nào về một câu thơ trong văn bản? Nếu là văn xuôi: Đưa ra nhiều nhan đề khác nhau, yêu cầu học sinh chọn một nhan đề và nêu ýnghĩa? Chỉ ra các phép liên kết? Biện pháp nghệ thuật để biểu đạt nội dung?*Một số ví dụ1. Trong bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước phiên thảo luậncấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68 có đoạn: Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo vàđói nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôicàng cháy bỏng. Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo,bảo vệ hành tinh của chúng ta. Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữhòa bình của LHQ. Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự triân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước,thoát khỏi đói nghèo. Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viêncó trách nhiệm của cộng đồng quốc tế …”. a/ Xác định phong cách ngôn ngữ chức năng của đoạn văn?b/ Phương thức liên kết?c/ Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn?2. Trong đoạn văn: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thànhmột làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nónhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước ”. (Hồ Chí Minh “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”)a/ Nội dung của đoạn văn?b/ Phương thức trình bày? Phong cách ngôn ngữ chức năng được sử dụng trongđoạn?c/ Thái độ, quan điểm chính trị của Bác?3. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Chứng kiến sự ra đi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chứng kiến những dòng chảyyêu thương của dân tộc giành cho Đại tướng, rất nhiều người bày tỏ sự xúc động sâu sắc.10